wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học trắc nghiệm giữa kỳ I

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo thứ tự là

a)

huy động năng lượng → phân giải → tổng hợp.

b)

huy động năng lượng → phân giải → tổng hợp.

c)

tổng hợp → huy động năng lượng → phân giải.

d)

tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.

2.

Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là

a)

hóa năng.

b)

cơ năng.

c)

cơ năng.

d)

cơ năng.

3.

Sinh vật trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng chủ yếu theo phương thức nào?

a)

Đồng hóa và dị hóa.

b)

Đồng hóa và dị hóa.

c)

Tự dưỡng và dị dưỡng.

d)

Đồng hóa và dị dưỡng.

4.

Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

a)

Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.

b)

Con người, vật nuôi, cây trồng.

c)

Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.

d)

Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.

5.

Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào sau đây?

1. Oxygen 2. Carbon dioxide 3. Chất dinh dưỡng 4. Nước uống

5. Năng lượng nhiệt 6. Chất thải

a)

1,3,5

b)

1,3,4

c)

2,4,6

d)

1,4,5

6.

Thành phần chủ yếu của dịch vận chuyển theo dòng mạch rây là gì?

a)

Nước

b)

Khoáng

c)

Nước và khoáng

d)

Chất hữu cơ

7.

Thành phần chủ yếu của dịch vận chuyển theo dòng mạch rây là gì?

a)

Hấp thụ chủ động

b)

Chủ động

c)

Hút bám trâu đổi

d)

Thẩm thấu

8.

Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,5%, trong đất là 0,3%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách

a)

Hấp thụ chủ động

b)

Thẩm thấu

c)

Hấp thụ thụ động

d)

Hấp phụ

9.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ:

a)

NO2 - → NO3 - → NH4+ .

b)

NO3 - → NO2 -→ NH3.

c)

NO3 - → NO2 - → NH4+ .

d)

NO3 - → NO2 - → NH4+ .

10.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây

thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

11.

Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?

a)

Phân giải các chất hữu cơ thành năng lượng

b)

Chuyển hóa quang năng thành hóa năng

c)

Cung cấp thức ăn cho sinh vật.

d)

Điều hòa không khí

12.

O2 trong quang hợp được sinh ra từ phản ứng nào?

a)

Quang phân li nước

b)

Phân giải ATP

c)

Oxi hóa glucose

d)

Khử CO2

13.

Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?

a)

Khí khổng tập trung chủ yếu ở mặt dưới của lá nên không chiếm diện tích hấp thụ ánh sáng

b)

Có diện tích bề mặt lá lớn.

c)

Phiến lá mỏng

d)

Hệ thống mạch dẫn phân bố đều khắp trên bề mặt lá.

14.

Giải thích nào là chính xác khi nói đến tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?

a)

Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên quang hợp nhiều

hơn → tăng năng suất cây trồng.

b)

Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp

c)

Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất hữu cơ trong đất.

d)

Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → năng suất cây trồng.

15.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì điều gì xảy ra?

a)

Thành mỏng hết căng làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.

c)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

16.

Chuỗi phản ứng sáng của quá trình quang hợp tạo ra bao nhiêu chất trong các chất sau đây?

(1). ATP;

(2). O2;

(3). NADPH;

(4). C6H12O6;

(5). H2O

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

17.

Nối nội dung cột A với nội dung ở cột B. Tổ hợp nào sau đây là đúng?

a)

1b; 2a; 3d; 4c

b)

1d; 2c; 3b; 4a

c)

1d; 2b; 3a; 4c

d)

3a; 4c; 1b; 2d

18.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình Krebs → Đường phân → Chuối truyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.

c)

Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

d)

Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp→ Chu trình Krebs.

19.

Giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp diễn ra ở đâu?

a)

Màng trong ti thể

b)

Tế bào chất

c)

Lục lạp

d)

Chất nền ti thể

20.

Qúa trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung nào?

a)

Tổng hợp Acetyl-CoA

b)

Chuỗi truyền electron

c)

Đường phân

d)

Chu trình Krebs

21.

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào

sau đây sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

b)

Trong điều kiện thiếu O2, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

c)

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

d)

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

22.

Trong giai đoạn nào của con đường hô hấp hiếu khí sau đây ở thực vật, từ một phân tử glucose tạo ra

được nhiều phân tử ATP nhất?

a)

Chuỗi truyền electron hô hấp

b)

Đường phân

c)

Chu trình Krebs

d)

Phân giải kị khí

23.

Kết thúc quá trình đường phân ở trong tế bào chất, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được?

a)

2 acid pyruvic, 2 ATP và 4 NADH.

b)

2 acid pyruvic, 6 ATP và 2 NADH

c)

2 acid pyruvic, 2 ATP và 2 NADH.

d)

1 acid pyruvic, 2 ATP và 2 NADH.

24.

Một phân tử Glucose có khoảng 674 kcal năng lượng bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình

Krebs chỉ tạo 4 ATP (khoảng 28 kcal). Phần năng lượng còn lại của Glucose dự trữ ở đâu?

I. Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này.

II. Mất dưới dạng nhiệt.

III. Trong O2.

IV. Trong các phân tử nước được tạo ra trong hô hấp.

V. Trong NADH và FADH2.

a)

I, II, và III

b)

II, III và IV

c)

II, III, IV và V

d)

II và V

25.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào nhờ enzyme thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ

thể hấp thụ được.

b)

Tiêu hóa ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành

những chất đơn giản

c)

Tiêu hóa ngoại bào (nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào.

d)

Tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi.

26.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào sau đây?

a)

Miệng → thực quản → trực tràng → dạ dày → ruột non → ruột già → tá tràng → hậu môn.

b)

Miệng → thực quản → dạ dày → trực tràng → ruột non → ruột già → tá tràng → hậu môn.

c)

Miệng → thực quản → dạ dày → tá tràng → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn

d)

Miệng → thực quản → tá tràng → dạ dày → ruột non → ruột già → trực tràng → hậu môn.

27.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?

a)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào.

c)

Tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.

d)

Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa nội bào → tiêu hóa ngoại bào.

28.

Trong mề gà, thường có những hạt sỏi nhỏ. Tác dụng của chúng là gì?

a)

Cung cấp dinh dưỡng cho gà.

b)

Tăng hiệu quả tiêu hóa hóa học.

c)

Tăng hiệu quả tiêu hóa cơ học.

d)

Giảm hiệu quả tiêu hóa hóa học.

29.

Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?

a)

Tuyến nước bọt.

b)

Khoang miệng

c)

Dạ dày

d)

Thực quản

30.

Điều nào sau đây không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?

a)

ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

b)

ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

c)

ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.

d)

ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.