Font size
WorksheetsÔn tập sinh giữa kì I ( TN2 )
Total questions: 28
Worksheet time: 16mins
Có bao nhiêu hoạt hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ?
Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật.
Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét).
Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật.
Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.
Phát biểu đúng khi nói về cơ chế đóng mở khí khổng là
Khi tế bào khí khổng tích lũy các chất thẩm thấu thì lỗ khí mở ra.
Khi giải phóng các chất thẩm thấu thì tế bào khí khổng tăng hút nước.
Tế bào khí khổng có thành phía trong mỏng, thành phía ngoài dày.
Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn duy trì ổn định.
Mô tả các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở cơ thể người bằng cách nối các giai đoạn với đặc điểm tương ứng
1b, 2e, 3a, 4d, 5c
1a, 2b, 3e, 4d, 5a
1b, 2a, 3e, 4d, 5c
1a, 2b, 3e, 4d, 5c
Khẳng định nào là không đúng về sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ?
Ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Ion khoáng hoà tan trong nước và xâm nhập vào rễ cây theo dòng nước liên kết.
Ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Trao đổi ion khoáng từ bề mặt của keo đất với ion khoáng trên bề mặt rễ khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa
rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
Trong chu trình Calvin, sản phẩm của pha sáng (ATP) được sử dụng ở giai đoạn nào?
Khử 3-phosphoglycerate.
Tái tạo RuBP.
Khử 3-phosphoglycerate và tái tạo RuBP
Cố định CO2
Trong pha tối của thực vật C4 , chu trình Calvin được diễn ra ở loại tế bào nào?
Biểu bì lá.
Mô dẫn
Tế bào bao bó mạch.
Tế bào thịt lá ( tế bào mô giậu)
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù ở nhóm thực vật C4
và C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Thực vật C4 có điểm bão hòa CO2 thấp hơn C3, điểm bù CO2 thấp hơn C3 dẫn đến cường độ quang hợp
cao hơn
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận.
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 mà tại đó lượng CO2 sử dụng cho quá trình quang hợp tương đương với
lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp.
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp cũng tăng tỉ lệ thuận, sau đó tăng chậm cho tới khi đến giá trị bão hoà
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến quang hợp
ở thực vật C3 và C4. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Điểm bù C02 là nồng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hoà C02 là nồng độ C02 mà tại đó cường độ quang hợp đạt cực đại. Nếu vượt quá trị số bão hoà,
cường độ quang hợp cũng không tăng thêm.
Ở thực vật C4 có điểm bù CO2 và điểm bão hòa CO2 cao hơn thực vật C3.
Ở thực vật C4 trong điều kiện nồng độ CO2 thấp thì năng suất quang hợp thường cao hơn thực vật C3.
40. Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ (hình) thể hiện sự khác nhau giữa điểm bù ở nhóm thực vật C4
và C3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Đường [3] là ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp ở thực vật C3.
Đường [4] là ảnh hưởng của nồng độ CO2 đến cường độ quang hợp ở thực vật C4.
Vị trí [1] điểm bù CO2 ở thực vật C3 và C4.
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn C3.
Trong quang hợp ở thực vật, biểu đồ mô
tả quang phổ hấp thụ của hệ sắc tố ở thực vật. Có
bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Diệp lục (chlorophyll) hấp thụ ánh sáng đỏ và
xanh tím.
Ánh sáng đỏ và xanh tím là nhóm sắc tố có vai
trò quan trọng nhất trong quang hợp.
Carotenoid gồm hai loại là xanthophyll (có
oxygen) và carotene (không có oxygen), trong đó β - carotene là tiền chất của vitamin A.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng xanh tím, sau đó, truyền năng lượng ánh sáng đã hấp thụ
được cho chlorophyll.
Quan sát hình 4.3 hãy cho biết, diệp lục hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
Đỏ và vàng
Đỏ và xanh lục.
Đỏ và xanh tím.
Xanh tím và xanh lục
Hình dưới đây mô tả pha tối trong quang hợp ở tế bào thực vật, Trong các nhận định sau đây, có
bao nhiêu nhận định đúng?
[2] là RuBP và là hợp chất hữu cơ 5C.
[1] là CO2 được sử dụng cho giai đoạn cố
định.
[3] là hợp chất đầu tiên của giai pha tối
thực vật C3, đó là PGA (3C).
3[4] là ATP; [5] là NADPH.
Nhận định sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật?
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng cao hơn cây ưa sáng.
Thực vật C4 có nhu cầu nước cao hơn thực vật C3.
Thực vật CAM giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình canvin thực hiện vào ban đêm.
Cả 3 nhóm thực vật C4, C3,CAM khi quang hợp đều xảy ra chu trình Calvin.
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật.Nhận định nào sau đây Sai?
Oxygen trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.
Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.
Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng.
Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2.
Điểm bảo hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Điểm bảo hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp.
Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.
Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cơ quan tiêu hoá và hoạt động tiêu hoá ở động vật?
Trong túi tiêu hoá, thức ăn vừa được tiêu hoá nội bào, vừa được tiêu hoá ngoại bào.
Túi tiêu hoá là cơ quan tiêu hoá dạng đơn giản, thường gặp ở các loài thuộc ngành Ruột khoang, giun
dẹp.
Tất cả các động vật đều có cơ quan tiêu hoá đơn giản hoặc phức tạp.
Cấu tạo hệ tiêu hoá ở người gồm ống tiêu hoá và tuyến tiêu hóa (gan, tuỵ và tuyến nước bọt).
Khi nói đến quá trình quang hợp. Nhận định sau đây là Đúng?
Pha sáng là quá trình diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng để biến đổi thành năng lượng hóa học chứa
trong các liên kết cao năng của phân tử ATP.
Pha tối xảy ra ở màng thylacoid.
Pha sáng xảy ra ở trong chất nền của lục lạp.
Nguyên liệu pha sáng ATP, NADPH, CO2
Khi nói đến tiêu hóa người, phát biểu sau đây là Sai?
Dạ dày là nơi tiết ra HCl và pepsin để biến đổi protein thành peptide.
Ruột non là nơi diễn ra hầu hết quá trình biến đổi hóa học để tạo ra các chất đơn giản hấp thu được vào
máu.
Miệng là nơi tiết enzyme amylase trong nước bọt thuỷ phân tinh bột trong thức ăn thành đường maltose.
Tại dạ dày chỉ biến đổi hóa học.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ruột non là cơ quan có khả năng tiêu hoá cả tinh bột, lipid và protein.
Enzyme amylase phân giải tinh bột thành đường chỉ có trong các tuyến nước bọt ở khoang miệng.
Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các amino acid.
Enzyme lipase do tụy tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu sau đây là sai?
Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).
Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.
Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.
Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
Bệnh đau dạ dày có thể phát sinh từ nguyên nhân nào dưới đây?
Do thói quen ăn uống thiếu khoa học
Căng thẳng thần kinh kéo dà
Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.
Tất cả các nguyên nhân trên.
Cho các nhận định sau về vai trò của thực phẩm sạch, nhận định nào KHÔNG chính xác?
Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
Giảm thiểu bệnh tật.
Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
Khi nói về chức năng của ruột non, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Ruột non là cơ quan chủ yếu hấp thụ chất dinh dưỡng.
Ở ruột non không có quá trình tiêu hoá cơ học.
Ở ruột non diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học, thuỷ phân các chất dinh dưỡng trong thức ăn thành các
chất dinh dưỡng đơn giản có thể hấp thụ được.
Các enzyme tiêu hoá thức ăn ở ruột non có trong dịch tụy, dịch mật và dịch ruột.
Khi nói về vai trò của các loại enzyme trong quá trình tiêu hóa, nhận định nào là SAI?
Enzyme pepsin do dạ dày tiết ra có tác dụng phân giải protein thành các peptide.
Enzyme amylase do các tuyến nước bọt tiết ra có tác dụng thuỷ phân tinh bột thành đường glucose.
Enzyme trypsin do tuyến tụy tiết ra phân giải các peptide thành amino acid.
Enzyme lipase do mật tiết ra có tác dụng phân giải lipid thành acid béo và glycerol.
Dòng mạch rây vận chuyển sản phẩm đồng hóa ở lá chủ yếu là
H2O, muối khoáng.
Chất khoáng và các chất hữu cơ
Sucrose, amino acid
Các kim loại nặng.
Sản phẩm nào của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quá trình quang hợp?
CO2.
O2.
ATP.
NADPH.
Quan sát hình 4.3 hãy cho biết, carotenoid hấp thụ ánh sáng chủ yếu ở vùng nào?
Đỏ và xanh tím
Đỏ và xanh lục
Xanh tím và xanh lục
Đỏ và vàng
