Font size
WorksheetsMRVT CN
Total questions: 50
Worksheet time: 45mins
Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới là:
Dũng cảm, cao thượng.
Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết quan tâm đến người khác.
Năng nổ, biết quan tâm đến người khác, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
Những phẩm chất quan trọng nhất của nữ giới là:
Dịu dàng, nhẹ nhàng, khoan dung.
Dịu dàng, nhẹ nhàng, khoan dung, yếu đuối, xinh đẹp.
Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn, biết quan tâm đến người khác.
Dịu dàng, khoan dung, yếu đuối, xinh đẹp, biết quan tâm đến người khác.
Tìm các cặp tương ứng sau
Cao thượng
vượt hẳn lên trên những cái tầm thường
Khoan dung
Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi
Quyết đoán
Có quyết định nhanh chóng và dứt khoát.
.
tác động êm nhẹ đến các giác quan
Ghép tương ứng
Anh hùng
có khí phách, làm nên việc phi thường
Bất khuất
Không chịu khuất phục trước kẻ thù.
Đảm đang
Biết gánh vác, lo toan mọi việc
.
Chân thành và tốt bụng với mọi người.
Những câu tục ngữ nói lên phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam là:
Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.
Trâu buộc ghét trâu ăn.
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
Nghĩa của các từ ngữ nói lên phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam là:
Độ lượng là dễ thông cảm và tha thứ cho người mắc sai lầm.
Nhường nhịn là dành phần hơn cho người khác và chịu thiệt thòi.
Dịu dàng là thái độ khiêm tốn đối với tất cả mọi người.
Đảm đang là có thể làm tốt mọi công việc trong mọi hoàn cảnh.
Câu tục ngữ “Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
Đảm đang, tốt bụng
Nhân ái yêu thương
Lao động cần cù
Dũng cảm, anh hùng
Câu tục ngữ “Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
Lòng thương con, đức hi sinh, nhường nhịn
Trung hậu, thật thà
Tài năng, đảm đang
Kiên cường, bất khuất
Câu tục ngữ “Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.” nói lên phẩm chất gì của người phụ nữ Việt Nam?
Phụ nữ Việt Nam đảm đang, tháo vát; là người giữ gìn hạnh phúc gia đình.
Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất.
Phụ nữ Việt Nam dũng cảm, anh hùng chống giặc ngoại xâm.
Phụ nữ Việt Nam trung kiên, bất khuất; là người có thể làm được mọi việc trong xã hội.
Em hãy viết lại tám chữ vàng mà Bác Hồ đã khen tặng phụ nữ Việt Nam.
Viết câu trả lời của em: (a)
Em hãy chọn ý đúng nhất khi nói về nghĩa của từ “Trẻ em”.
Trẻ em là những người từ sơ sinh đến 6 tuổi.
Trẻ em là những người từ sơ sinh đến 11 tuổi.
Trẻ em là những người dưới 16 tuổi.
Trẻ em là những người dưới 18 tuổi.
Các từ đồng nghĩa với trẻ em là :
C
trẻ con, trẻ thơ, nhi đồng, thiếu nhi, con nít
trẻ thơ, ranh con, nhãi ranh, nhóc con; ngây thơ
thiếu niên, nhi đồng, yêu thương, trẻ con, bạn bè
trẻ thơ, trẻ, con nít, thân thiết, thiếu nhi
Thành ngữ nào sau đây diễn đạt ý nghĩa: Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn?
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
Thành ngữ nào sau đây diễn đạt ý nghĩa: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế?
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
Thành ngữ nào sau đây diễn đạt ý nghĩa: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn?
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
Thành ngữ nào sau đây diễn đạt ý nghĩa: Trẻ lên ba đang học nói khiến cả nhà vui vẻ nói theo?
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ người non dạ
Tre non dễ uốn
Tre già, măng mọc
Tìm 2 từ đồng nghĩa với trẻ em.
(a)
Sắp xếp những từ ngữ sau vào mỗi nhóm từ thích hợp:
trẻ thơ, trẻ ranh, nhóc con, thiếu nhi, con nít, nhi đồng.
a. Từ ngữ chỉ trẻ em với thái độ yêu mến, tôn trọng
(a)
Sắp xếp những từ ngữ sau vào mỗi nhóm từ thích hợp:
trẻ thơ, trẻ ranh, nhóc con, thiếu nhi, con nít, nhi đồng.
b. Từ ngữ chỉ trẻ em với thái độ coi thường:
(a)
Tìm một thành ngữ, tục ngữ diễn đạt ý nghĩa: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.
(a)
Tìm một thành ngữ, tục ngữ diễn đạt ý nghĩa: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
(a)
Tìm một thành ngữ, tục ngữ diễn đạt ý nghĩa: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế.
(a)
Tìm một thành ngữ, tục ngữ diễn đạt ý nghĩa: Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.
(a)
Tìm và viết lại 4 từ ngữ chỉ các phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................
(a)
Tìm và viết lại 4 từ ngữ chỉ các phẩm chất quan trọng của nam giới.
............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................
(a)
Tìm và viết lại 4 từ ngữ chỉ các phẩm chất quan trọng của nữ giới.
............................................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................................
(a)
Điền các từ: nhẹ nhàng , đảm việc nhà, can đảm, anh dũng vào chỗ chấm sao cho phù hợp
Là con trai nên Minh rất…
can đảm
Giọng nói của cô ấy ... dễ đi vào lòng người.
nhẹ nhàng
Anh ấy đã chiến đấu .... vì độc lập tự do của Tổ quốc.
anh dũng
Họ là những người phụ nữ vừa giỏi việc nước lại ....
đảm việc nhà
Trong các câu sau, câu nào có từ “trung hậu” được dùng đúng nghĩa?
Chị ấy là một người trung hậu.
Khuôn mặt chị rất trung hậu.
Khuôn mặt chị rất trung hậu.
Tấm gương trung hậu của chị ấy luôn sáng mãi.
Trong các câu sau, câu nào có từ “đảm đang” được dùng đúng nghĩa?
Chị ấy là một người rất đảm đang.
Công việc của mẹ em rất đảm đang.
Mẹ em rất đảm đang trong công việc.
Cô ấy là người xinh đẹp, đảm đang.
Đặt 1 câu có từ dịu dàng
(a)
Tìm 1 từ ngữ chỉ phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam và đặt 1 câu với từ em vừa tìm được.
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
(Đáp án gợi ý: đảm đang à )
(a)
Kể tên 2 người có công với nước của nước ta (xưa và nay) là nữ? ............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
(a)
Theo em những phẩm chất nào của phụ nữ Việt Nam đã được thể hiện trong thời kì chiến tranh chống giặc ngoại xâm?
(a)
Theo em những phẩm chất nào của phụ nữ Việt Nam đã được thể hiện trong thời kì xây dựng đất nước?
............................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
(a)
Điền từ có chứa tiếng trẻ vào các chỗ chấm sao cho phù hợp:
a. Cháu tuy lớn nhưng tính tình hãy còn (a) lắm.
b. Chúng ta cùng nhau xây dựng quỹ Vì (b) khuyết tật Việt Nam.
Chọn từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: bé bỏng, nhỏ con, bé con, nhỏ nhắn.
a. Còn (a) gì nữa mà nũng nịu. b. (b) lại đây cô bảo.
c. Bé Lan có thân hình (c) d. Người (d) nhưng Tuấn rất khỏe.
Điền các từ: trẻ con, trẻ em, trẻ măng, trẻ trung vào chỗ chấm sao cho phù hợp
a. Chăm sóc bà mẹ và (a) b. Một kĩ sư (b) , vừa rời ghế nhà trường.
c. Tính tình còn (c) quá. d. Năm mươi tuổi, chứ còn (d) gì.
Trong các câu sau, câu nào có từ “trẻ em” được dùng đúng nghĩa?
Chị ấy là một người rất trẻ em.
Khuôn mặt chị rất trẻ em.
Trẻ em là tương lai của đất nước.
Chăm sóc bà mẹ và trẻ em.
Tìm các cặp tương ứng sau
Tre già măng mọc
Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế.
Tre non dễ uốn
Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
Trẻ người non dạ
Còn dại dột, chưa suy nghĩ chín chắn
Trẻ lên ba, cả nhà học nói
Trẻ lên ba học nói, khiến cả nhà vui vẻ
.
Chân thành và tốt bụng với mọi người.
Đặt câu có từ trẻ em.
(a)
Tìm 1 từ đồng nghĩa với trẻ em và đặt 1 câu với từ em vừa tìm được.
(a)
Em hiểu câu tục ngữ “ Tre già, măng mọc” như thế nào?
(a)
Em hiểu câu tục ngữ “ Tre non dễ uốn” như thế nào?
(a)
Tìm một thành ngữ, tục ngữ nói về trẻ em và nêu nghĩa của câu thành ngữ, tục ngữ đó.
(a)
Câu tục ngữ nói lên vai trò của người phụ nữ trong gia đình
Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi
Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn.
Giặc đến nhànhà đàn bà cũng đánh.
Nghĩa của các từ ngữ nói lên phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam
Dịu dàng: thái độ khiêm tốn đối với tất cả mọi người
Đảm đang: có thể làm tốt mọi công việc trong mọi hoàn cảnh
Nghĩa của từ khoan dung
Rộng lượng tha thứ cho người có lỗi
Có quyết định nhanh chóng và dứt khoát
( Phẩm chất, tinh thần) cao vượt hẳn lên trên những cái tầm thường, nhỏ nhen
( cử chỉ. Thái độ) tác động êm nhẹ đến các giác quan hoặc gây cảm giác dễ chịu
Hăng hái và chủ động trong mọi công việc
(a)
(Phẩm chất, tinh thần ) cao vượt hẳn lên trên những cái tầm thường và nhỏ nhen
(a)
(cử chỉ, thái độ) tác động em nhẹ đến các giác qua hoặc gây cảm giác dễ chịu
(a)
