WorksheetsNghiên cứu MKT
Total questions: 59
Worksheet time: 44mins
Quy trình chọn mẫu gồm mấy bước?
4
5
6
7
Kĩ thuật chọn mẫu gồm:
Chọn mẫu thuận tiện, phi thuận tiện
Chọn mẫu phán đoán, phi phán đoán
Chọn mẫu xác suất, phi xác suất
A,B,C đúng
Nhà quản trị quyết định giảm chi phí bằng cách nào?
Giảm độ tin cậy hoặc giảm độ sai số cho phép.
Giảm độ tin cậy hoặc tăng độ sai số cho phép.
Tăng độ tin cậy hoặc tăng độ sai số cho phép.
Tăng độ tin cậy hoặc giảm độ sai số cho phép.
Đặc điểm của các phần tử trong phương pháp phân tầng là gì?
Cùng nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất.
Cùng nhóm dị biệt, khác nhóm dị biệt.
Cùng nhóm đồng nhất, khác nhóm đồng nhất.
Cùng nhóm đồng nhất, khác nhóm dị biệt.
Phương pháp phát triển mầm phù hợp với thị trường nào ?
Ít phần tử và khó xác định
Rộng lớn và phức tạp
Tất cả mọi thị trường
Tất cả đều đúng
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu theo xác suất :
Tính đại diện cao
Tiết kiệm được thời gian
Tiết kiệm được chi phí
B và C đúng
Khi tăng kích thước mẫu sẽ ảnh hưởng đến sai số trong nghiên cứu như thế nào ?
Sai số do chọn mẫu tăng, sai số không do chọn mẫu tăng
Sai số do chọn mẫu giảm, sai số không do chọn mẫu tăng
Sai số do chọn mẫu giảm, sai số không do chọn mẫu giảm
Sai số do chọn mẫu tăng, sai số không do chọn mẫu giảm
Trong việc chọn mẫu, khó khăn lớn nhất của nhà nghiên cứu là ?
Xác định tổng thể
Xác định khung tổng thể
Chọn phương pháp lấy mẫu
Xác định kích thước mẫu
Khái niệm “ phân chia tổng thể thành các nhóm theo một tiêu thức hay nhiều tiêu thức có liên quan đến mục đích nghiên cứu” thuộc phương pháp nào ?
Phân tầng
Tích lũy nhanh
Ngẫu nhiên đơn giản
Theo lớp
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu phi xác suất ?
Tính đại diện cao
Tiết kiệm được thời gian
Tiết kiệm được chi phí
Cả B và C
Một thiết nghiên cứu phù hợp liên quan đến việc xem xét đến yếu tố:
Các phương tiện thu thập thông tin
Kết quả của nghiên cứu
Hành vi của đối tượng nghiên cứu
Sự chính xác của kết quả nghiên cứu
Quy trình thiết kế nghiên cứu gồm:
3
4
5
6
Đâu không phải là mô hình nghiên cứu?
Mô hình nghiên cứu mô tả
Mô hình nghiên nghiên cứu nhân quả
Mô hình nghiên cứu khám phá
Mô hình nghiên cứu phân tích
Nghiên cứu định tính
Chọn mẫu theo phương pháp xác suất
Thời gian phỏng vấn ngắn
Linh hoạt hơn nghiên cứu định lượng
Trong những câu sau đây câu nào KHÔNG là một phương pháp nghiên cứu:
Thu thập
Phân tích
Thực nghiệm
Lấy mẫu
Vai trò của nghiên cứu định tính
Mô tả lại thị trường qua các số liệu thống kê
Hỗ trợ việc thiết kế bảng câu hỏi cho nghiên cứu định lượng
Kết quả nghiên cứu được sử dụng cho phân tích và dự báo
Mô hình nghiên cứu mô tả nhằm:
Mô tả đặc điểm, thói quen tiêu dùng của thị trường
Mô tả mối quan hệ giữa các nhân tố trong thị trường
Nghiên cứu khảo sát thường là ... mô tả đặc điểm diện mạo cụ thể của một quần thế
Nghiên cứu thăm dò
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu khám phá
Các phương pháp thu thập dữ liệu định lượng
Phỏng vấn, thử nghiệm theo địa bàn tập trung, điều tra nhóm cố định
Điều tra nhóm cố định, thử nghiệm theo địa bàn tập trung, quan sát sâu
Phỏng vấn, thử nghiệm theo địa bàn tập trung, quan sát sâu
Nghiên cứu định tính phân tích đặc điểm văn hóa của con người và các tác nhân kích thích con người
Đúng
Sai
Phương pháp thu thập dữ liệu định tính KHÔNG phải là:
Quan sát
Thảo luận tay đôi
Phóng chiếu tâm lý
Phỏng vấn
Ưu điểm của phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Người phỏng vấn có thể giải thích thêm để đối tượng hiểu rõ vấn đề câu câu hỏi
Tiết kiệm thời gian, chi phí
Tỷ lệ người tiếp nhận phỏng vấn cao, dễ dàng chọn lựa đối tượng phỏng vấn
Người trả lời có thể né tránh câu hỏi không mong muốn
Sự khác nhau giữa nghiên cứu định lượng và định tính:
Kích thước mẫu của nghiên cứu định lượng nhỏ hơn
Thời gian phỏng vấn của nghiên cứu định tính ngắn hơn hơn
Nghiên cứu định lượng đòi hỏi kỹ năng phỏng vấn thấp hơn định tính
Nghiên cứu định tính chọn mẫu theo xác suất
Đặc điểm của điều tra nhóm cố định
Khó kiểm soát được biến động trong nhóm
Dễ dàng trong việc lựa chọn mẫu
Khám phá và đo lường được sự thay đổi trong hành vi
Chi phí điều tra rẻ
Đặc điểm không đúng của một bảng khảo sát qua thư
Câu hỏi được chuẩn hóa
Không có độ dài tiêu chuẩn cho bảng câu hỏi
Có tính linh hoạt về địa lý
Thuận lợi cho việc phản hồi hơn phỏng vấn trực tiếp, thu thập được nhiều thông tin hơn
Đâu KHÔNG phải là một bộ phận trong công ty nghiên cứu thị trường?
Bộ phận thu thập dữ liệu
Bộ phận giám sát chất lượng
Bộ phận đánh giá kết quả nghiên cứu
Bộ phận nghiên cứu
Ưu điểm của phỏng vấn qua thư điện tử
Áp dụng được với hầu hết tất cả đối tượng người tiêu dùng
Thu được kết quả nhanh chóng
Là phương pháp cũ nhưng rất hiệu quả
Đâu không phải là một vai trò của nghiên cứu khảo sát?
Hỗ trợ cho nghiên cứu định lượng bằng cách nhận biết các nhóm cần nghiên cứu sâu
Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng cho phân tích và dự báo
Khái quát hóa kết quả trong mẫu nghiên cứu và suy diễn cho toàn bộ tổng thể nghiên cứu
Nhằm mô tả lại thị trường thông qua các số liệu thống kê
Công việc của bộ phận Thu thập dữ liệu
Quản lý phỏng vấn viên
Phân tích, diễn giải và báo cáo kết quả nghiên cứu
Làm việc với khách hàng
Tại sao cần nghiên cứu Marketing?
Hiểu KH & ĐTCT
Hiểu Thị trường mục tiêu
Hiểu hoàn cảnh kinh doanh
Tất cả đều đúng
Dữ liệu sơ cấp (Primary Data) là gì?
Là các dữ liệu thu thập trên sách báo
Là các dữ liệu trên webs, báo, tivi, fanpage
Tất cả đều đúng
Là dữ liệu không có sẵn, được thu thập lần đầu tiên cho việc nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu Marketing có mấy bước?
3
4
5
6
Nghiên cứu định lượng là gì?
P/pháp thu nhập thông tin qua các dạng câu hỏi mở
Là 1 dạng của p/pháp khám phá, thông qua đặt câu hỏi.
2 ý trên đều đúng
2 ý trên đều sai
Bước 1 của Nghiên cứu Marketing là gì?
Tất cả đều đúng
Gặp khó khăn trong kinh doanh
Xác định vấn đề & mục tiêu nghiên cứu
Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh
Điểm khó khăn khi thu thập thông tin nghiên cứu "qua điện thoại" là gì?
Không đoán cảm xúc & trạng thái của mẫu
Không nhìn thấy khuôn mặt của mẫu
Thời gian trao đổi ngắn, không thu thập được các thông tin yêu cầu đánh giá chuyên sâu của mẫu
Tất cả đều đúng
Phải nêu rõ những hạn chế trong báo cáo kết quả n/cứu Marketing để làm gì?
Không cần thiết phải đưa vào báo cáo
Giúp DN tính toán mức độ sai số & sai sót trong quá trình ncứu khi đưa ra quyết định.
Vì DN yêu cầu phải đưa ra báo cáo
Vì có là yêu cầu bắt buộc của 1 báo cáo ncứu MKT
Xây dựng mục tiêu S.M.A.R.T, chữ "A" đại diện cho chữ gì?
Approach
Achievable
Available
Analyzing
Trong các bước của quá trình nghiên cứu, bước nào dễ sai sót nhất?
Xác định vấn đề
Lập kế hoạch
Thu thập thông tin
Báo cáo kết quả
Phương pháp nghiên cứu "quan sát" là gì?
Theo dõi, Quan sát, lắng nghe mẫu được chọn & hoàn cảnh
Áp dụng tốt nhất cho việc nghiên cứu có tính chất tìm kiếm
Tất cả đều đúng
Tất cả đều sai
Ý nào sau đây đúng khi đề cập đến vấn đề nghiên cứu Marketing?
Hướng về thông tin liên quan đến vấn đề quản trị
Vấn đề quản trị Marketing không liên quan đến vấn đề nghiên cứu Marketing
Là những điều đã được xác định rõ ràng về những vấn đề mà quản trị Marketing đặt ra
Vấn đề quản trị Marketing được xác định sau vấn đề nghiên cứu Marketing
Hướng về những nổ lực, giải pháp
Ý nào sau đây là căn cứ lựa chọn vấn đề nghiên cứu cho một cuộc nghiên cứu Marketing?
Quỹ thời gian dành cho hoạt động nghiên cứu
Ngân sách cho hoạt động nghiên cứu
Trình độ của nhà nghiên cứu
Loại hình công ty
Năng lực của nhà nghiên cứu, khả năng có được thông tin cần thiết khi điều tra
Các phương pháp tiếp cận để xác định vấn đề nghiên cứu Marketing?
Phương pháp phân tích tình huống và điều tra sơ bộ
Phương pháp hình phễu
Phương pháp quy nạp
Phương pháp diễn dịch
Ý nào sau đây đúng khi đề cập đến phương pháp hình phuễ?
Giúp nhà nghiên cứu giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giúp nhà nghiên cứu tránh chọn nhầm hoặc bỏ sót vấn đề
Giúp loại trừ dần yếu tố không phải là vấn đề
Thường được sử dụng phổ biến để lựa chọn vấn đề nghiên cứu Marketing
Vấn đề được lựa chọn qua phương pháp này có độ tin cậy cao
Ý nào sau đây đúng khi đề cập đến phương pháp nghiên cứu tình huống?
Được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thứ cấp
Cung cấp thông tin khái quát nhất về lĩnh vực cần được quan tâm
Do nhà quản trị và nhà nghiên cứu Marketing của công ty thực hiện
Không thể tách rời khỏi phương pháp cụ thể thuộc loài hình nghiên cứu thăm dò để phát hiện vấn đề
Là phương pháp tiến hành quan sát theo dõi và tìm hiểu một cách liên tục tình hình hoạt động kinh doanh chung của toàn công ty
Phương pháp......, là phương pháp xác lập mục tiêu nghiên cứu dựa trên khả năng cập nhật thông tin của nhà quản trị và nhà nghiên cứu Marketing
Xây dựng mục tiêu theo loại hình nghiên cứu
Xây dựng mục tiêu theo khả năng có được thông tin
Xây dựng cây mục tiêu
Xây dựng mục tiêu theo nghiên cứu mô tả
Phương pháp......, gồm nghiên cứu thăm dò, nghiên cứu mô tả, nghiên cứu nhân quả.
Xây dựng mục tiêu theo nghiên cứu mô tả
Xây dựng cây mục tiêu
Xây dựng mục tiêu theo khả năng có được thông tin
Xây dựng mục tiêu theo loại hình nghiên cứu
Phương pháp......, mục tiêu nghiên cứu được phân chia thành mục tiêu cấp cao, mục tiêu cấp trung và mục tiêu cấp thấp.
Xây dựng mục tiêu theo nghiên cứu mô tả
Xây dựng mục tiêu theo loại hình nghiên cứu
Xây dựng cây mục tiêu
Xây dựng mục tiêu theo khả năng có được thông tin
Ý nào sau đây đúng khi đề cập đến mục tiêu nghiên cứu?
Đề cập đến cái cần đạt được của việc nghiên cứu
Trả lời câu hỏi "nghiên cứu cái gì?"
Nói đến chủ đích của hoạt động nghiên cứu
Trả lời câu hỏi "Nghiên cứu để làm gì?"
Chỉ rõ vấn đề cần nghiên cứu
Ý nào sau đây không đúng khi đề cập đến giả thiết nghiên cứu?
Là những tư duy mang tính chất chủ quan nhằm tiếp cận vấn đề nghiên cứu
Là những tư duy giả định do các nhà quản trị hay nhà nghiên cứu Marketing đặt ra
Có thể đúng hoặc sai sau quá trình kiểm chứng
Tất cả các cuộc nghiên cứu Marketing đều cần xác lập giả thiết
Xoay quanh bám sát mục tiêu nghiên cứu
Chọn từ đúng vào chỗ trống:
Vấn đề nghiên cứu Marketing là những điều ............. rõ ràng về những vấn đề mà quản trị Marketing đặt ra
chưa biết hoặc chưa hiểu
chưa biết hoặc chưa xác định
chưa khám phá
chưa tiếp cận
Chọn phương án SAI: các yếu tố cần cân nhắc khi đề cập đến vấn đề nghiên cứu Marketing?
Là những điều chưa biết về những vấn đề mà quản trị Marketing đặt ra
Hướng về thông tin liên quan đến vấn đề quản trị
Hướng về các nỗ lực, giải pháp
Vấn đề quản trị Marketing sẽ quyết định vấn đề nghiên cứu Marketing
Vấn đề nghiên cứu trong một cuộc nghiên cứu Marketing KHÔNG yêu cầu:
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Tính phù hợp của đề tài nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Tính cạnh tranh của đề tài nghiên cứu
Chọn đúng từ để điền vào câu sau:
Giả thuyết nghiên cứu trong nghiên cứu Marketing là những kết luận có ...................... về một hiện tượng Marketing nào đó, được các nhà quản trị hoặc nhà nghiên cứu đặt ra để xem xét và kiểm chứng chúng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.
tính khám phá
tính giả định
tính phù hợp
tính cạnh tranh
Chọn nhận định Sai: Yêu cầu xây dựng giả thiết:
Xây dựng trên hiện tượng khách quan, nhìn thấy được
Không cần khả năng kiểm chứng, chứng minh được
Không được mâu thuẫn, đảm bảo thống nhất tư duy
Cụ thể, không chung chung, trừu tượng, khó hiểu
Chọn từ đúng vào chỗ trống:
Vấn đề nghiên cứu Marketing là những điều ............. rõ ràng về những vấn đề mà quản trị Marketing đặt ra
chưa biết hoặc chưa hiểu
chưa biết hoặc chưa xác định
chưa khám phá
chưa tiếp cận
Chọn phương án SAI: các yếu tố cần cân nhắc khi đề cập đến vấn đề nghiên cứu Marketing?
Là những điều chưa biết về những vấn đề mà quản trị Marketing đặt ra
Hướng về thông tin liên quan đến vấn đề quản trị
Hướng về các nỗ lực, giải pháp
Vấn đề quản trị Marketing sẽ quyết định vấn đề nghiên cứu Marketing
Vấn đề nghiên cứu trong một cuộc nghiên cứu Marketing KHÔNG yêu cầu:
Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Tính phù hợp của đề tài nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Tính cạnh tranh của đề tài nghiên cứu
Chọn đúng từ để điền vào câu sau:
Giả thuyết nghiên cứu trong nghiên cứu Marketing là những kết luận có ...................... về một hiện tượng Marketing nào đó, được các nhà quản trị hoặc nhà nghiên cứu đặt ra để xem xét và kiểm chứng chúng trong toàn bộ quá trình nghiên cứu.
tính khám phá
tính giả định
tính phù hợp
tính cạnh tranh
Chọn nhận định Sai: Yêu cầu xây dựng giả thiết:
Xây dựng trên hiện tượng khách quan, nhìn thấy được
Không cần khả năng kiểm chứng, chứng minh được
Không được mâu thuẫn, đảm bảo thống nhất tư duy
Cụ thể, không chung chung, trừu tượng, khó hiểu
