Font size
WorksheetsĐIỀU DƯỠNG CƠ BẢN - 5
Total questions: 60
Worksheet time: 1hrs 1mins
khi tiến hành hút đờm dãi đường hô hấp dưới, thời gian mỗi lần hút không quá 30 giây
đúng
sai
áp lực hút đờm dãi ở mức trung bình là từ 120-150 mmHg
đúng
sai
bội nhiễm phổi là một trong những tai biến khi hút đờm dãi
đúng
sai
gập sonde lại (hoặc mở cửa sổ) khi đưa sonde hút vào nội khí quản để tránh đau cho bệnh nhân
đúng
sai
để tránh giảm nồng độ Oxy trong khí thở của bệnh nhân, khi đưa sonde vào hút đờm nên gập đầu sonde lại
đúng
sai
bệnh nhân nhiều đờm dãi nên hút nhiều lần, liên tục
đúng
sai
trẻ em khi hút cần phải nhanh không dễ gây suy hô hấp
đúng
sai
hút đờm dãi ở miệng không cần đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn
đúng
sai
hút đờm dãi với áp lực cao không những làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp mà còn dễ gây tổn thương phổi
đúng
sai
khi hút đờm dãi không nên xoay ống hoặc di động ống lên xuống để tránh tổn thương niêm mạc
đúng
sai
khi hút đường hô hấp trên và dưới cùng một bệnh nhân nên dùng chung một ống thông
đúng
sai
khoảng cách đưa ống thông vào hút ở mũi bằng 1/2 khoảng cách từ cánh mũi đến dái tai
đúng
sai
khi đưa ống thông vào hút ở miệng phải tắt máy hoặc gập đầu ống thông lại
đúng
sai
trước khi tiến hành hút thông thường đường hô hấp trên phải cho bênh nhân thở oxy 100% trong 1 phút
đúng
sai
có thể làm loãng đờm bằng cách dùng NaHCO3 1,4% hoặc NaCl 0,9% bơm vào mũi miệng trước khi hút đờm bệnh nhân
đúng
sai
thời gian mỗi lần hút đờm không quá 15s ở đường hô hấp trên và 10s với đường hô hấp dưới và 5p/đợt hút
đúng
sai
mục đích của hút thông thường hô hấp trên
chỉ định của hút thông đường hô hấp trên
tai biến của hút thông đường hô hấp trên
trong và sau khi hút thông đường hô hấp cần theo dõi
chỉ định hút khí phế quản
thời gian hút đờm dãi với đường hô hấp trên không quá (...A...) cho một lần hút, và không quá (...B...) đối với đường hô hấp dưới
trường hợp đờm đặc khó hút có thể dùng (...A...) hoặc (...B...) bơm vào lòng ống nội khí quản trước khi hút cho BN
mục đích của chăm sóc vết thương
kể tên một số dung dịch rửa vết thương
nguyên tắc thay băng vết thương
mỗi người bệnh dùng một bộ dụng cụ thay băng riêng
thực hiện thay băng 2 lần/ngày
kĩ thuật phải tuyệt đối vô khuẩn khi thay băng vết thương
tất cả đều đúng
khi vết thương nhiễm trùng nhiều mủ thường dung dịch sau để rửa trước cho sạch
Ete
nước muối sinh lý
oxy già
betadin
dấu hiệu sớm nhất để phát hiện nhiễm trùng vết khâu
sưng và đau nơi vết mổ
sốt nhẹ
đỏ chỗ chỉ khâu
tất cả đều đúng
mục đích của thay băng rửa vết thương
giữ vết thương khô ráo
bệnh nhân đỡ đau
bôi đắp thuốc vào vết thương
rút ngắn thời gian cắt chỉ vết thương
tất cả đều đúng
biểu hiện vết thương sạch đã khâu
mép phẳng
chân chỉ đỏ
mép vết thương lồi lên
vết thương có mủ
A và B đúng
mục đích của thay băng rửa vết thương, không phải là:
thấm dịch
kích thích tổ chức hạt mọc tốt
chăm sóc vết loét
lấy mủ làm kháng sinh đồ
để điều trị vết thương nhiễm khuẩn có kết quả tốt nhất thì phải:
thay băng hàng ngày
uống thuốc kháng sinh liều cao
chiếu tia hồng ngoại
uống kháng sinh theo kháng sinh đồ
dung dịch rửa vết thương có tính chất làm co mạch máu tại chỗ
betadine 1/1000
oxy già
thuốc tím 1/1000
ete
giai đoạn đầu tiên của quá trình lành vết thương
giai đoạn tăng sinh
giai đoạn viêm
giai đoạn trưởng thành
giai đoạn hồi phục
giai đoạn làm sẹo
yếu tố thuốc về cơ thể ảnh hưởng đến quá trình lành vết thương
bản chất của tổn thương
tình trạng nhiễm trùng
dinh dưỡng
môi trường xung quanh vết thương
biến chứng trong quá trình lành VT
VK kháng kháng sinh
Mất dịch kẽ
hạn chế cử động
nhiễm trùng
dụng cụ thay băng rửa vết thương còn thừa, có thể dùng tiếp cho bệnh nhân khác
đúng
sai
vết thương nhiễm khuẩn rửa xong phải thấm khô, rắc bột kháng sinh vào miệng vết thương cho bệnh nhân
đúng
sai
vết thương có nhiều ngóc ngách, dùng bơm tiêm bơm nước oxy già vào, sau đó rửa lại nhiều lần cho sạch
đúng
sai
VT đang lên tổ chức hạt, làm sạch VT bằng dung dịch cồn iod 1-3%
đúng
sai
khi thay băng nếu VT dính gạc, phải tưới dung dịch cồn 70o lên gạc cho dễ bóc
đúng
sai
giai đoạn đầu tiên của quá trình lành vết thương là giai đoạn tăng sinh
đúng
sai
thời gian bộc lộ VT trong khi thay băng càng ngắn càng tốt
đúng
sai
khi cắt chỉ vết thương không được để phần chỉ nằm trên da chui xuống dưới da gây nhiễm trùng vết khâu
đúng
sai
để bộc lộ vết thương có thể dùng tay hoặc kẹp kocher
đúng
sai
chỉ khâu thường được cắt 14 ngày sau phẫu thuật nếu vết thương liền tốt
đúng
sai
dinh dưỡng thiếu là một trong những yếu tố ảnh hưởng quá trình lành vết thương
đúng
sai
cắt chỉ vết khâu với người già thường cắt vào ngày thứ 7 sau mổ
đúng
sai
vết thương bẩn thay trước, vết thương sạch thay sau
đúng
sai
loại chỉ phẫu thuật được sử dụng tùy thuộc vào, ngoại trừ
kích thước vết thương
vị trí vết thương
hiệu quả vết thương
sở thích của người bệnh
chọn ý đúng nhất: khi các bờ của vết thương đã khít lại tốt và quá trình lành vết thương diễn ra bình thường, chỉ khâu thường được cắt sau phẫu thuật từ
5-7 ngày
7-10 ngày
10-12 ngày
5-10 ngày
chọn ý đúng nhất: các ghim kẹp da thường được lấy ra sau phẫu thuật từ
5-7 ngày
7-10 ngày
10-12 ngày
5-10 ngày
chọn ý đúng nhất
chỉ khâu được lấy ra bằng kéo và tay
chỉ khâu được cắt sát da, và dùng tay để rút chỉ ra
không được để chỉ nằm trên da chui xuống dưới da gây nhiễm trùng vết thương
các vết khâu theo nhiều kiểu khác nhau, phải đếm số lượng mũi chỉ trước khi cắt
kể tên 3 loại chỉ dùng để khâu VT
các chỉ khâu có khả năng tự tiêu được dùng để đóng (...A...) và (...B...)
loại chỉ khâu phẫu thuật được sử dụng tùy thuốc vào (...A...) và (...B...) của vết thương, hiệu quả thẩm mỹ và sở thích của phẫu thuật viên
(...A...) là người xác định các loại (...B...) sẽ được lưu giữ trong bao lâu
chỉ khâu thường được cắt 7-10 ngày sau phẫu thuật nếu các bờ của vết thương đã (...A...) và (...B...) diễn ra bình thường
các ghim kẹp da thường được lấy ra từ (...A...) ngày sau phẫu thuật
không áp dụng hút đờm dãi trong trường hợp
xẹp phổi
nhiều đờm dãi ở miệng, mũi
bệnh nhân thở lọc sọc
mở khí quản
hôn mê
