Font size
WorksheetsTÀI LIỆU ÔN TẬP HK II C6
Total questions: 56
Worksheet time: 17mins
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là
1
2
3
4
Số electron lớp ngoài cùng của các ngtử kim loại thuộc nhóm IIA là
1
2
3
4
Có 3 mẫu kim loại là Na, Al, Fe. Chỉ dùng nước làm thuốc thử thì số kim loại có thể phân biệt được tối đa là bao nhiêu ?
1
2
3
0
Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH tạo kết tủa
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau: (a) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng. (b) Nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thu được Na2O. (c) Hỗn hợp BaO và Al (tỉ lệ mol 1 : 2) tan hết trong nước dư. (d) Có thể dùng Na2CO3 để làm mềm nước cứng. (e) Trong công nghiệp, kim loại kiềm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy. (g) Có thể thu được đồng kim loại từ phản ứng Na với dd CuSO4 Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho 9,6g Cu vào dd HNO3 loãng dư thể tích khí (lít) thoát ra ở đktc là
4,48
6,72
2,24
3,36
Trộn 5,4 g Al với 4,8 g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau pứ người ta thu được m gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là
0,224
10,2
4,08
2,24
Cho 10 gam bột kim loại nhóm IIA tác dụng hết với H2O tạo 5,6 lít H2 (đktc)
Mg
Ca
Sr
Ba
Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước có dư thì tạo ra 336 ml khí H2 (đktc). Kim loại kiềm đó là
Na
K
Rb
Li
Cho 0,9 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau tác dụng hết với nước thu được 672 ml H2 (đktc). X gồm 2 kim loại
K, Na
Li, Na
Rb, Cs
Li, K
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là :
A. Ca(OH)2, Na3PO4 , Na2CO3
B. HCl, NaOH , Na2CO3
C. KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
D. HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
Cho 2 cốc nước chứa các ion: Cốc 1: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cốc 2: Ca2+, HCO3-, Cl-, Mg2+. Để khử hoàn toàn tính cứng của nước ở cả hai cốc người ta:
A. Cho vào 2 cốc dung dịch NaOH dư
B. Đun sôi một hồi lâu 2 cốc
C. Cho vào 2 cốc một lượng dư dung dịch Na2CO3
D. Cho vào 2 cốc dung dịch NaHSO4
Chất phản ứng được với dd H2SO4 tạo ra kết tủa là
NaOH
Na2CO3
BaCl2
NaCl
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
A. Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
B. Al tác dụng với CuO nung nóng.
C. Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
D. Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng
Nước cứng là nước có chứa nhiều cation
Cu2+, Fe3+
Al3+, Fe3+
Na+, K+
Ca2+, Mg2+
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng xhiện
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
Cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hoá học của phèn chua là
A. Li2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
B. K2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
C. (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
D. Na2SO4. Al2(SO4)3.24H2O.
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
không có kết tủa, có khí bay lên
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
chỉ có kết tủa keo trắng
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
Câu phát biểu nào sau đây sai?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Khi đun nóng ở nhiệt độ cao tất cả các muối cacbonat của kim loại kiềm thổ đều bị phân hủy.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Ở nhiệt độ cao, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
R2O3
RO2
R2O
RO
Những đặc điểm nào sau đây không là chung cho các kim loại kiềm?
số oxi hoá của nguyên tố trong hợp chất
số lớp electron
số electron ngoài cùng của nguyên tử
cấu tạo đơn chất kim loại
Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
15,3
20,4
5,1
10,2
Trong bảng tuần hoàn, Mg là kim loại thuộc nhóm
IIA
IVA
IIIA
IA
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch
KCl
KOH
NaNO3
CaCl2
Một mẫu nước cứng chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl- , SO42- . Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là :
A. Na2CO3
B. HCl
C. H2SO4
D. NaHCO3
Chất có thể dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
NaCl
NaHSO4
Ca(OH)2
HCl
Chất nào được dùng làm thuốc để giảm đau dạ dày do thừa axit:
CaCO3
Na2CO3
K2CO3
NaHCO3
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm chất criolit Na3AlF6 với mục đích: 1/ làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3. 2/làm cho tính dẫn điện cao hơn. 3/ để được F2 bền anot thay vì là O2. 4/ hỗn hợp Al2O3 + Na3AlF6 nhẹ hơn Al nổi lên trên , bảo vệ Al nóng chảy nằm phía dưới khỏi bị không khí oxi hóa. Trong 4 lí do nêu trên, các lí do đúng là:
A. 1.
B. 1, 2.
C. 1, 3.
D. 1, 2, 4.
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl, ở cực âm xảy ra:
sự khử ion Na+
Sự oxi hoá ion Na+
Sự khử phân tử nước
Sự oxi hoá phân tử nước
Để bảo quản kim loại Na trong phòng thí nghiệm người ta dùng cách nào sau đây?
Ngâm trong nước
Ngâm trong rượu
Ngâm trong dầu hỏa
Bảo quản trong khí amoniac
Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân
khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân nóng chảy
khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân dung dịch
B, C đều đúng
Công thức của thạch cao nung là:
4CaSO4.H2O
CaSO4.H2O
3CaSO4.H2O
CaSO4
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
A. Cu(NO3)2.
B. HCl.
C. NaOH.
D. HNO3 đặc, nguội.
Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
3
2
4
1
Quá trình nào sau đây, ion Na+ bị khử thành Na?
Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch HCl.
Điện phân NaCl nóng chảy.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl tác dụng với dung dịch AgNO3.
Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion HCO3- . Nước cứng vĩnh cửu là nước cứng có chứa ion Cl- hay SO42-. Để làm mềm nước cứng có 3 loại ion trên người ta:
Đun sôi nước
Dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2
Dùng dung dịch Na2CO3
Các câu trên đều đúng.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s²2s² 2p⁶ 3s²
1s²2s² 2p⁶
1s²2s² 2p⁶ 3s¹
1s²2s² 2p⁶ 3s²3p¹
Phát biểu nào sai khi nói về nước cứng:
A. Nước cứng là nước có nhiều ion Ca2+ và Mg2+
B. Nước cứng tạm thời là nước cứng có chứa ion HCO3-
C. Nước cứng vĩnh cữu là nước cứng có chứa ion CO32- và Cl-
D. Nước mềm là nước có chứa ít ion Ca2+ và Mg2+
Ca(OH)2 là hoá chất
có thể loại độ cứng toàn phần của nước
có thể loại độ cứng tạm thời của nước
có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước
không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit
quặng manhetit
quặng đôlômit
Khử hoàn toàn 8,93 (g) hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần vừa đủ 2,24 lit CO (đktc) thì thu được m(g) Fe. Giá trị của m là:
7,33 (g)
5,4 (g)
5,02 (g)
5,06 (g)
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng pirit
quặng boxit
Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA trong BTH là
Sr, K
Na, Ba
Be, Al
Ca, Ba
Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?
NaOH
K2SO4
NaHCO3
Na2CO3
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là
4
5
6
7
Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 khi :
tác dụng với kiềm
tác dụng với CO2
đun nóng
tác dụng với axit
Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp
Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại
Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân
Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH tạo kết tủa là
KNO3
FeCl3
BaCl2
K2SO4
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và tác dụng với dung dịch HCl loãng cho cùng loại muối clorua kim loại?
Fe
Al
Cu
Ag
Sục 8,96 lit CO2 ( ở đktc) vào dd chứa 0,25mol Ca(OH)2. Số gam kết tủa thu được:
25g
40g
10g
12g
Hòa tan hoàn toàn 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 13,44 lit khí (đktc). Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu là bao nhiêu gam?
21,6 gam Al và 9,6 gam Al2O3
5,4 gam Al và 25,8 gam Al2O3
16,2 gam Al và 15,0 gam Al2O3
10,8 gam Al và 20,4 gam Al2O3
Cho 6,72 gam lít CO2 (ở đktc) vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:
20 gam
39,4 gam
19,7 gam
9,85 gam
Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là
Ag
Cu
Fe
Al
Cho 2,81 gam hh gồm Fe2O3, MgO, ZnO tác dụng đủ với 300 ml dd H2SO4 0,1 M. Khối lượng muối sunfat tạo ra là:
4,8 gam
3,81 gam
5,21 gam
4,81gam
Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2 thu được 10 gam kết tủa. V có giá trị nào sau đây?
6,72
2,24 hoặc 5,6
2,24
2,24 hoặc 6,72
Hòa tan hoàn toàn 2,4 gam Mg bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị của V là
2,24
5,60
3,36
4,48
