wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn ĐGNL

Total questions: 50

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Truyện “Lục Vân Tiên” là truyện thơ thuộc loại nào?

a)

Truyện nôm bình dân

b)

Truyện nôm bác học

c)

Truyện Nôm bác học đậm chất bình dân

d)

Truyện nôm bình dân đậm chất bác học

2.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cách mạng tháng Tám năm 1945 vĩ đại đã mở ra một ……………mới cho dân tộc ta. Từ đây, một nền………………mới gắn liền với lí tưởng độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội đã được khai sinh.

a)

Thế kỉ - văn học

b)

Thập kỉ - văn hóa

c)

Kỉ nguyên – văn học

d)

Giai đoạn - văn học

3.

Chọn một từ mà cấu tạo của nó không cùng nhóm với các từ còn lại

a)

Xông xênh

b)

Cua cáy

c)

Đờ đẫn

d)

Mày mò

4.

Điền từ thích hợp nhất vào chỗ trống trong câu sau:

Nguyễn Tuân là một tín đồ tự nguyện…………….Nghệ Thuật với hai chữ viết hoa

a)

Tôn thờ

b)

Gắn bó

c)

Tôn sùng

d)

Tôn kính

5.

Tác phẩm nào sau đây không phải thơ luật Đường?

a)

Chạy giặc

b)

Tự tình

c)

Thương vợ

d)

Hương Sơn phong cảnh ca

6.

Nhà văn, nhà thơ nào không thuộc thời kì chống Mĩ.

a)

Nguyễn Khoa Điềm

b)

Hoàng Phủ Ngọc Tường

c)

Nguyễn Minh Châu

d)

Hàn Mạc Tử

7.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

…...............Hồ Chí Minh là di sản vô giá, là một bộ phận gắn bó hữu cơ với sự nghiệp…………..vĩ đại của người.

a)

Sự nghiệp – văn hóa

b)

Cuộc đời – văn học

c)

Sự nghiệp – cách mạng

d)

Văn học – cách mạng

8.

Tác phẩm nào dưới đây không gắn liền với tên thể loại?

a)

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

b)

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

c)

Vịnh khoa thi Hương

d)

Thượng kinh kí sự

9.

Tác giả nào được coi là người mở đầu cho phong trào Thơ mới giai đoạn 1932 – 1935

a)

Tản Đà

b)

Xuân Diệu

c)

Á Nam Trần Tuấn Khải

d)

Thế Lữ

10.

Từ “Ở đây” trong câu thơ: “Ở đây sương khói mờ nhân ảnh” là để chỉ địa điểm nào

a)

Huế

b)

Vĩ Dạ

c)

Sông Trăng

d)

Hà Tĩnh

11.

Chọn một từ mà nghĩa của nó không cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

Kiên trì

b)

Trì trệ

c)

Thành trì

d)

Trì hoãn

12.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

 Nguyễn Đình Thi làm thơ từ những năm đầu cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ. Thơ ông có bản sắc và giọng điệu riêng, vừa tự do phóng khoáng vừa sâu lắng suy tư, có những tìm tòi theo hướng hiện đại về hình ảnh, nhạc điệu…

a)

làm thơ

b)

đế quốc Mỹ

c)

bản sắc

d)

phóng khoáng

13.

Tác giả nào không nổi tiếng về đề tài miền núi

a)

Tô Hoài

b)

Lan Khai

c)

Nguyên Ngọc

d)

Nguyễn Khải

14.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…


Các lính cứu hỏa đã thông báo rằng, đừng bao giờ dùng nước để dập tắt lửa do dầu hoặc chất béo. Các hạt nước sẽ ngay lập tức lắng xuống đáy chảo và bắt đầu bốc hơi, làm cho ngọn lửa càng bùng cháy dữ dội. Cách làm đúng nhất là trùm chiếc chảo đang cháy bằng thứ gì đó có thể cắt đứt nguồn cung cấp nhiệt và oxy.

a)

thông báo

b)

ngay lập tức

c)

đúng nhất

d)

nguồn cung cấp

15.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Văn học chữ Hán bao gồm các sáng tác bằng chữ Hán của người Việt. Thể loại văn học này xuất hiện sớm, tồn tại trong suốt quá trình hình thành và phát triển của văn học trung đại, bao gồm cả thơ và văn xuôi.

a)

văn học

b)

thể loại

c)

tồn tại

d)

trung đại

16.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Sự tồn tại, phát triển của văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm cho thấy hiện tượng song ngữ ở văn học trung đại Việt Nam. Hai thành phần văn học này không đối lập nhau nhưng bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển của văn học dân tộc.

a)

song ngữ

b)

thành phần

c)

nhưng

d)

quá trình

17.

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

Chùng chình

b)

Đắn đo

c)

Do dự

d)

Chần chừ

18.

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

Đá

b)

Đấm

c)

Xỉa

d)

Sút

19.

Chọn một từ mà nghĩa của nó KHÔNG cùng nhóm với các từ còn lại.

a)

Lung linh

b)

Thoang thoảng

c)

Lấp lánh

d)

Óng ánh

20.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Văn học phát triển trong hoàn cảnh đất nước có nhiều biến đổi bởi nội chiến phong kiến và bão táp của phong trào nông dân khởi nghĩa mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn.

a)

biến đổi

b)

phong kiến

c)

bão táp

d)

đỉnh cao

21.

Hàm ý câu trả lời của A Phủ trong đoạn hội thoại sau là gì?

…Pá Tra bước ra hỏi:

- Mất mấy con bò?

A Phủ trả lời tự nhiên:

- Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được con hổ này to lắm.

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

a)

A Phủ định đánh lạc hướng Pá Tra

b)

A Phủ nóng lòng muốn lập công chuộc tội

c)

A Phủ nghĩ rằng bắn được hổ, lợi bằng mấy con bò

d)

A Phủ cố ý không nói sống lượng bò bị hôt vồ vì sợ tội

22.

(2) Điều đó tương tự như khi chúng ta làm công việc chăm sóc và tỉa cành cho cây. Khi cắt đi những nhánh dư thừa, cây sẽ tập trung nhựa sống của nó để tạo ra hoa thơm quả ngọt. Cuộc sống của chúng ta cũng thế. Khi biết loại bỏ những điều không cần thiết, chúng ta có thể tập trung sức lực của mình cho những điều giá trị hơn.

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.

a)

Thuyết minh

b)

Biểu cảm

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

23.

Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười...

Văn bản trên viết theo thể thơ nào?

a)

Sáu chữ

b)

Bảy chữ

c)

Tự do

d)

Tám chữ

24.

Hạnh phúc

Là sự bình yên sau những trận bom rền

Là qua trận sốt rét rừng

Đồng đội không người nào nằm lại

Là những lời hẹn hò bên nhau mãi mãi

Là lửa cháy na pan không thiêu chảy tiếng cười...

Xác định 2 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên.

a)

Liệt kê, điệp cấu trúc

b)

Điệp cấu trúc, đối

c)

Liệt kê, so sánh

d)

Liệt kê, ẩn dụ

25.

'Đừng để khi tia nắng ngoài kia đã lên, mà con tim vẫn còn băng lạnh. Đừng để khi cơn mưa kia đã tạnh, mà những giọt lệ trên mi mắt vẫn còn tuôn rơi. Thời gian làm tuổi trẻ đi qua nhanh lắm, không gì là mãi mãi, nên hãy sống hết mình để không nuối tiếc những gì chỉ còn lại trong quá khứ mà thôi...”

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.

a)

Chính luận

b)

Báo chí

c)

Nghệ thuật

d)

Nghị luận

26.

Xác định phương thức biểu đạt trong đoạn trích sau đây:

"Cày đồng đang buổi ban trưa,

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.

Ai ơi bưng bát cơm đầy,

Dẻo thơm một hột, đắng cay muôn phần!"

a)

Miêu tả

b)

Biểu cảm

c)

Biểu cảm, nghị luận

d)

Miêu tả, nghị luận

27.

Câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào

Người cha mái tóc bạc

đốt lửa cho anh nằm

rồi Bác đi dém chăn

từng người từng người một”

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

28.

Văn bản "Lợn cưới áo mới" thuộc loại truyện dân gian nào?

a)

Truyện ngụ ngôn

b)

Truyện cổ tích.

c)

Truyện cười.

d)

Truyện truyền thuyết

29.

"Anh dắt em qua cầu

Cởi áo đưa cho nhau

Nhớ về nhà dối mẹ

Gió bay rồi còn đâu."

Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:

a)

dân gian

b)

trung đại

c)

thơ Mới

d)

thơ hiện đại

30.

Các từ "nhỏ mọn", "xe cộ", "chợ búa", "chùa chiền", "muông thú" là

a)

từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau

b)

từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa khác nhau

c)

từ láy bộ phận

d)

từ láy toàn thể

31.

"Nhìn chung, Ngyễn Tuân là một nguời lắm tài mà cũng nhiều tật (1). Ngay những độc giả hâm mộ anh

cũng cứ thấy lắm lúc vướng mắc khó chịu (2). Nhung để bù lại, Nguyễn Tuân lại muốn dựa vào cái

duyên khá mặn mà của mình chăng? (3). Cái dyên "tài tử" rất trẻ, rất vui, với những cách ăn nói suy

nghĩ vừa tài hoa vừa độc đáo, vừa hóm hinh nghịch ngợm làm cho người đọc phái bật cười mà thể tất

cho những cái "khó chịu" gai góc của phong cách anh" (4).

(Con đường Nguyễn Tuân đi đến bút kỉ chống Mĩ, Nguyễn Đăng Mạnh)

Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ "tài tử" trong câu 4. có nghĩa là:

A. một thể loại âm nhạc của Nam Bộ.

C. sự không chuyên, thiếu cố gắng.

B. tư chất nghệ sĩ.

D. diễn viên điện ảnh nổi tiếng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Kể từ đó, cả con hẻm 84 này lúc nào cũng chìm trong nỗi kinh hoàng của ma túy gây ra, không người nào dám bén mảng ra ngoài đường sau 10 giờ đêm.

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. của

b)

B. kể từ đó

c)

C. lúc nào

d)

D. bén mảng

33.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, nhà ……………………… chủ nghĩa lớn, có đóng góp quan trọng đối với quá trình ……………………… truyện ngắn và tiểu thuyết Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX.

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. nhân văn – thi vị hóa

b)

B. nhân ái – cá biệt hóa

c)

C. nhân đạo – cá tính hóa

d)

D. nhân đạo – hiện đại hóa

34.

Xác định một từ/cụm từ SAI về ngữ pháp, ngữ nghĩa, lô-gích, phong cách…

Những tay cướp biển người Vai-king từng giương buồm đi khắp châu Âu và Bắc Đại Tây Dương trên những chiếc thuyền dài, đánh phá cướp bóc, xâm lược phần lớn các vùng đất trù phú tại châu Âu.

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. những tay cướp biển

b)

B. trù phú

c)

C. giương buồm

d)

D. xâm lược

35.

Đọc đoạn trích sau và trả lời 6 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Chỉ số thông minh, hay IQ (viết tắt của Intelligence Quotient trong tiếng Anh), thường được cho là có liên quan đến sự thành công trong học tập, trong công việc. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan giữa IQ và sức khỏe, tuổi thọ (những người thông minh thường có nhiều kiến thức hơn trong việc chăm sóc bản thân) và cả số lượng từ mà người đó sử dụng. Vậy, những điều gì khiến cho con người có chỉ số IQ cao hay thấp?

Vai trò của di truyền và môi trường tác động lên trí thông minh là những điều được nói đến nhiều nhất. Khả năng kế thừa của một gen từ thế hệ trước sang thế hệ sau được biểu diễn bằng một số trong khoảng từ 0 đến 1, gọi là hệ số di truyền. Nói một cách khác, hệ số di truyền là phần trăm khả năng di truyền cho đời sau của một gen. Cho đến gần đây hệ số di truyền hầu hết chỉ được nghiên cứu ở trẻ em và người ta cho rằng hệ số di truyền trung bình là 0,5. Điều này cho thấy một nửa số gen của số trẻ được nghiên cứu là gen đã biến dị, hoặc bị tác động của yếu tố môi trường. Con số 0,5 cho thấy trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ. Nghiên cứu ở người lớn tuy vẫn chỉ ở những mức rất sơ khai nhưng cũng có những kết quả rất thú vị: hệ số di truyền có thể lên đến 0,8. Yếu tố môi trường đóng vai trò rất lớn trong việc xác định trí thông minh ở một số trường hợp. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho lúc nhỏ được coi là rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng kém có thể làm suy giảm trí thông minh. Một số nghiên cứu khác về yếu tố môi trường còn cho rằng thai phụ trước khi sinh hay cho con bú nếu tiếp xúc với những loại độc tố hay thiếu các vitamin và muối khoáng quan trọng có thể ảnh hưởng đến IQ của đứa bé. Trong xã hội đã phát triển, môi trường trong gia đình có thể tạo ra 25% sự khác biệt. Tuy nhiên, khi lớn lên, điều này hầu như biến mất.

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

4. Theo đoạn trích, tác động của yếu tố môi trường gia đình đối với chỉ số IQ của con người như thế nào?

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của người mẹ

b)

B. Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của trẻ nhỏ

c)

C. Rất quan trọng đối với chỉ số IQ khi con người trưởng thành

d)

D. Quan trọng khi con người còn nhỏ và dần biến mất khi con người trưởng thành

36.

Đọc đoạn trích sau và trả lời 6 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Chỉ số thông minh, hay IQ (viết tắt của Intelligence Quotient trong tiếng Anh), thường được cho là có liên quan đến sự thành công trong học tập, trong công việc. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan giữa IQ và sức khỏe, tuổi thọ (những người thông minh thường có nhiều kiến thức hơn trong việc chăm sóc bản thân) và cả số lượng từ mà người đó sử dụng. Vậy, những điều gì khiến cho con người có chỉ số IQ cao hay thấp?

Vai trò của di truyền và môi trường tác động lên trí thông minh là những điều được nói đến nhiều nhất. Khả năng kế thừa của một gen từ thế hệ trước sang thế hệ sau được biểu diễn bằng một số trong khoảng từ 0 đến 1, gọi là hệ số di truyền. Nói một cách khác, hệ số di truyền là phần trăm khả năng di truyền cho đời sau của một gen. Cho đến gần đây hệ số di truyền hầu hết chỉ được nghiên cứu ở trẻ em và người ta cho rằng hệ số di truyền trung bình là 0,5. Điều này cho thấy một nửa số gen của số trẻ được nghiên cứu là gen đã biến dị, hoặc bị tác động của yếu tố môi trường. Con số 0,5 cho thấy trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ. Nghiên cứu ở người lớn tuy vẫn chỉ ở những mức rất sơ khai nhưng cũng có những kết quả rất thú vị: hệ số di truyền có thể lên đến 0,8. Yếu tố môi trường đóng vai trò rất lớn trong việc xác định trí thông minh ở một số trường hợp. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho lúc nhỏ được coi là rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng kém có thể làm suy giảm trí thông minh. Một số nghiên cứu khác về yếu tố môi trường còn cho rằng thai phụ trước khi sinh hay cho con bú nếu tiếp xúc với những loại độc tố hay thiếu các vitamin và muối khoáng quan trọng có thể ảnh hưởng đến IQ của đứa bé. Trong xã hội đã phát triển, môi trường trong gia đình có thể tạo ra 25% sự khác biệt. Tuy nhiên, khi lớn lên, điều này hầu như biến mất.

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

2. Theo đoạn trích, con số 0,5 của hệ số di truyền ở trẻ KHÔNG nói lên điều gì sau đây?

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Khả năng kế thừa của gen ở thế hệ sau là rất lớn

b)

B. Có sự tác động của môi trường đến trí thông minh của trẻ

c)

C. Trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ

d)

D. Một nửa số gen của trẻ trong nghiên cứu là gen đã biến dị

37.

Đọc đoạn trích sau và trả lời 6 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Chỉ số thông minh, hay IQ (viết tắt của Intelligence Quotient trong tiếng Anh), thường được cho là có liên quan đến sự thành công trong học tập, trong công việc. Những nghiên cứu gần đây cho thấy có sự liên quan giữa IQ và sức khỏe, tuổi thọ (những người thông minh thường có nhiều kiến thức hơn trong việc chăm sóc bản thân) và cả số lượng từ mà người đó sử dụng. Vậy, những điều gì khiến cho con người có chỉ số IQ cao hay thấp?

Vai trò của di truyền và môi trường tác động lên trí thông minh là những điều được nói đến nhiều nhất. Khả năng kế thừa của một gen từ thế hệ trước sang thế hệ sau được biểu diễn bằng một số trong khoảng từ 0 đến 1, gọi là hệ số di truyền. Nói một cách khác, hệ số di truyền là phần trăm khả năng di truyền cho đời sau của một gen. Cho đến gần đây hệ số di truyền hầu hết chỉ được nghiên cứu ở trẻ em và người ta cho rằng hệ số di truyền trung bình là 0,5. Điều này cho thấy một nửa số gen của số trẻ được nghiên cứu là gen đã biến dị, hoặc bị tác động của yếu tố môi trường. Con số 0,5 cho thấy trí thông minh một phần là do kế thừa từ cha mẹ. Nghiên cứu ở người lớn tuy vẫn chỉ ở những mức rất sơ khai nhưng cũng có những kết quả rất thú vị: hệ số di truyền có thể lên đến 0,8. Yếu tố môi trường đóng vai trò rất lớn trong việc xác định trí thông minh ở một số trường hợp. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý cho lúc nhỏ được coi là rất quan trọng. Chế độ dinh dưỡng kém có thể làm suy giảm trí thông minh. Một số nghiên cứu khác về yếu tố môi trường còn cho rằng thai phụ trước khi sinh hay cho con bú nếu tiếp xúc với những loại độc tố hay thiếu các vitamin và muối khoáng quan trọng có thể ảnh hưởng đến IQ của đứa bé. Trong xã hội đã phát triển, môi trường trong gia đình có thể tạo ra 25% sự khác biệt. Tuy nhiên, khi lớn lên, điều này hầu như biến mất.

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

4. Theo đoạn trích, tác động của yếu tố môi trường gia đình đối với chỉ số IQ của con người như thế nào?

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của người mẹ

b)

B. Quan trọng hơn yếu tố di truyền và chế độ dinh dưỡng của trẻ nhỏ

c)

C. Rất quan trọng đối với chỉ số IQ khi con người trưởng thành

d)

D. Quan trọng khi con người còn nhỏ và dần biến mất khi con người trưởng thành

38.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Khẳng định “văn hóa soi đường cho ………………… đi”, Hồ Chí Minh đã thấy rõ ý nghĩa, vị trí, vai trò của văn hóa đối với sự phát triển của xã hội, con người, và xác định để hướng dẫn nhân dân thì “mình phải làm ………………… cho người ta bắt chước”. Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. quốc dân – mực thước

b)

B. quốc gia – nguyên tắc

c)

C. quốc giáo – tấm gương

d)

D. dân sinh – mẫu

39.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Cũng như bất cứ một loại hình ……………………… nào khác, trong đời sống ……………………… luôn có mối quan hệ qua lại giữa sáng tạo, truyền bá và tiếp nhận. Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. văn hóa - khoa học

b)

B. khoa học - nghệ thuật

c)

C. khoa học - văn học

d)

D. nghệ thuật - văn học

40.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời 5 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng, Tây Tiến)

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

1. Âm hưởng của đoạn thơ trên là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Bi ai

b)

B. Bi thương

c)

C. Bi lụy

d)

D. Bi tráng

41.

Chọn từ/cụm từ thích hợp nhất để điền vào chỗ trống trong câu dưới đây:

Về nghệ thuật, văn học từ thời kì đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945 đã đạt được những ………………… hết sức to lớn, gắn liền với kết quả ………………… về thể loại và ngôn ngữ.

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. thành tích – cách mạng

b)

B. thành tựu – cách tân

c)

C. giá trị – khác biệt

d)

D. thành công – to lớn

42.

Đọc đoạn thơ sau và trả lời 5 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Quân xanh màu lá dữ oai hùm

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

Rải rác biên cương mồ viễn xứ

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

Áo bào thay chiếu anh về đất

Sông Mã gầm lên khúc độc hành (Quang Dũng, Tây Tiến)

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

5. Câu thơ "Rải rác biên cương mồ viễn xứ" sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Nhân hóa, ẩn dụ

b)

B. Đảo ngữ, nhân hóa

c)

C. Đảo ngữ, ẩn dụ

d)

D. Liệt kê, đối lập

43.

Đọc đoạn trích sau và trả lời 5 câu hỏi liên tiếp dưới đây:

Bữa cơm ngày đói trông thật thảm hại . Giữa cái mẹt rách có độc một lùm rau chuối thái rối, và một đĩa muối ăn với cháo, nhưng cả nhà đều ăn rất ngon lành. Bà cụ vừa ăn vừa kể chuyện làm ăn, gia cảnh với con dâu. Bà lão nói toàn chuyện vui, toàn chuyện sung sướng về sau này:

- Tràng ạ. Khi nào có tiền ta mua lấy đôi gà. Tao tính rằng cái chỗ đầu bếp kia làm cái chuồng gà thì tiện quá. Này ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có ngay đàn gà cho mà xem…

Tràng chỉ vâng. Tràng vâng rất ngoan ngoãn. Chưa bao giờ trong nhà này mẹ con lại đầm ấm, hòa hợp như thế. Câu chuyện trong bữa ăn đang đà vui bỗng ngừng lại. Niêu cháo lõng bõng, mỗi người được có lưng lưng hai bát đã hết nhẵn. (Kim Lân, Vợ nhặt)

(*) Mỗi câu hỏi nhỏ dưới đây được tính điểm tương ứng với một câu hỏi trong phần thi.

1. Từ “ thảm hại” (được gạch chân trong đoạn trích) có nghĩa là gì? Chọn 1 câu trả lời đúng

a)

A. Nghèo khó, không đủ ăn

b)

B. Đơn sơ, giản dị

c)

C. Thiếu thốn, tội nghiệp

d)

D. Xoàng xĩnh, tồi tàn

44.

Từ vựng nào dưới đây là đúng?

nhập vào/ cắm vào

a)

sáp nhập

b)

sát nhập

45.

 nghĩa đen : làm cho người ta cảm thấy thích thú như được

xơi quái, xơi chá là hai món ăn làm cho ngon miệng

 nghĩa bóng : văn thơ hay, làm cho khi đọc thì người

a)

quái chá

b)

khoái trá

46.

Điền vào chỗ trống trong câu thơ:

“Nước chúng ta/Nước những người chưa bao giờ…/Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất.”

(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

a)

chết

b)

buông

c)

mất

d)

khuất

47.

Điền vào chỗ trống trong câu thơ:

“Ôi những cánh đồng quê chảy máu/ Dây thép gai đâm … trời chiều.”

(Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

a)

toạc

b)

toang

c)

nát

d)

vỡ

48.

Điền vào chỗ trống trong câu:

“Mưa tháng ba … đất/Mưa tháng tư hư đất”.

a)

hoa

b)

tốt

c)

màu

d)

tơi

49.

(1) Đề huề lưng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con.

    (2) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Từ “chân” trong câu thơ nào được dùng với nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?

a)

câu 1 - hoán dụ

b)

câu 2 - ẩn dụ

c)

câu 1, 2 - ẩn dụ

d)

câu 2 - hoán dụ

50.

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Từ nào trong câu thơ được dùng với nghĩa chuyển?

a)

mình

b)

nhà

c)

hoa

d)

hàng