WorksheetsBÀI 17: NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA TỪ SAU NGÀY2-9-1945 ĐẾN TRƯỚC NGÀY 19-12-1946
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Name
Class
Date
1.
Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945), Đồng minh nào kéo vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội phát xít Nhật?
a)
Anh, Liên Xô và Mĩ
b)
Anh, Trung Hoa Dân Quốc
c)
Pháp, Trung Hoa Dân Quốc
d)
Liên Xô, Trung Hoa Dân Quốc
2.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc với danh nghĩa Đồng minh vào Việt Nam giải giáp phát xít Nhật ở phía Nam và phía Bắc
a)
Vĩ tuyến 16
b)
Vĩ tuyến 17
c)
Vĩ tuyến 18
d)
Vĩ tuyến 38
3.
Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Anh vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
Vĩ tuyến 17 trở vào Nam
b)
Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc
c)
Vĩ tuyến 16 trở vào Nam
d)
Vĩ tuyến 17 trở ra Bắc
4.
Theo quyết định của Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ
a)
Vĩ tuyến 17 trở vào Nam
b)
Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc
c)
Vĩ tuyến 16 trở vào Nam
d)
Vĩ tuyến 17 trở ra Bắc
5.
Theo sau 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào phía Bắc vĩ tuyến 16 Việt Nam là lực lượng nào tay sai nào dưới đây?
a)
Việt Quốc và Việt Cách
b)
Việt Cách và Trốtxkit
c)
Trốtxkit và Việt Quốc
d)
Việt Quốc và Phục Quốc
6.
Một trong những thuận lợi cơ bản của Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là gì?
a)
Quân Anh vào miền Nam giải giáp quân Nhật.
b)
Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước.
c)
Chính phủ Việt Nam đã nắm giữ được Ngân hàng Đông Dương.
d)
Quân Trung Hoa Dân quốc vào miền Bắc giải giáp quân Nhật.
7.
Thuận lợi khách quan của cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
nhân dân đã giành được chính quyền.
b)
cách mạng có Đảng lãnh đạo.
c)
nhân dân phấn khởi, gắn bó với chế độ.
d)
hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành.
8.
Một trong những thuận lợi cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
người Pháp quản lý Ngân hàng Đông Dương.
b)
quân đội các nước Đồng minh vào Đông Dương.
c)
chính quyền cách mạng vừa được thành lập.
d)
nhân dân quyết tâm bảo vệ chính quyền.
9.
Thuận lợi nào là cơ bản nhất đối với cách mạng Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Phong trào cách mạng thế giới phát triển sau chiến tranh.
b)
Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành.
c)
Cách mạng có Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
d)
Nhân dân phấn khởi gắn bó với chế độ.
10.
Khó khăn lớn nhất mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
quân đội chưa được củng cố.
b)
nạn đói và nạn dốt.
c)
nạn ngoại xâm và nội phản.
d)
ngân sách nhà nước trống rỗng.
11.
Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Chính quyền cách mạng non trẻ.
b)
Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành.
c)
Hơn 90% dân số không biết chữ.
d)
Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá.
12.
Âm mưu chủ yếu của các thế lực phản động trong và ngoài nước đối với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
giúp thực dân Pháp xâm lược trở lại Việt Nam.
b)
mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.
c)
chống phá chính quyền cách mạng
d)
bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.
13.
Những khó khăn mà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp phải sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 khiến đất nước đứng trước tình thế
a)
“một cổ hai tròng”.
b)
“bên bờ vực thẳm”.
c)
“thù trong giặc ngoài”.
d)
“ngàn cân treo sợi tóc”.
14.
Để giải quyết các khó khăn của đất nước sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và nhân dân ta phải tiến hành là
a)
xây dựng nền tài chính độc lập.
b)
xây dựng và bảo vệ chế độ mới.
c)
xóa bỏ các tàn dư của chế độ cũ.
d)
đoàn kết với cách mạng thế giới.
15.
Nhiệm vụ cấp bách, trước mắt của Cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?
a)
giải quyết nạn dốt.
b)
giải quyết về vấn đề tài chính.
c)
giải quyết nạn đói.
d)
xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng.
16.
Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân thông qua sự kiện nào dưới đây?
a)
Ngày 6 - 1 - 1946, Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên.
b)
Ngày 6 - 1 - 1946, hơn 90% cử tri trong cả nước đi bầu cử Quốc hội.
c)
Ngày 6 - 1 - 1946, hơn 90% dân số trong cả nước đi bầu cử Quốc hội.
d)
Ngày 6 - 1 - 1946, hơn 90% cử tri đi bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
17.
Sau cuộc bầu cử Quốc hội (6/1/1946), hội đồng nhân dân, ủy ban hành chính các cấp đã được thành lập ở khu vực nào ?
a)
Bắc Bộ và Nam Bộ
b)
Nam Bộ và Trung Bộ
c)
Bắc Bộ và Trung Bộ
d)
Nam Bộ và Nam Trung Bộ
18.
Cuộc bầu cử Quốc hội khoá I được tiến hành trong thời gian nào ? Có bao nhiêu đại biểu được bầu vào Quốc hội ?
a)
6/ 1/1946, 233 đại biểu.
b)
1/6/1946, 290 đại biểu.
c)
6/1/1946, 333 đại biểu.
d)
16/1/1946, 280 đại biểu.
19.
Phiên họp đầu tiên của Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được tổ chức vào thời gian nào, ở đâu?
a)
Ngày 1 - 6 - 1946, tại Hà Nội.
b)
Ngày 2 - 3 – 1946, tại Hà Nội.
c)
Ngày 12 - 11 – 1946, tại Tuyên Quang.
d)
Ngày 20 - 10 – 1946, tại Hà Nội.
20.
Ngày 2 - 3 - 1946, Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa đã
a)
thông qua bản Hiến pháp đầu tiên.
b)
nhân nhượng mọi quyền lợi kinh tế, chính trị cho quân Trung Hoa Dân quốc.
c)
thông qua danh sách Chính phủ liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.
d)
quyết định hòa hoãn với thực dân Pháp.
21.
Tại kì họp đầu tiên (2 – 3 – 1946), Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
a)
quyết định tên nước là Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
b)
thông qua Ban Dự thảo Hiến pháp.
c)
bầu ra danh sách Chính phủ lâm thời kháng chiến.
d)
quyết định Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
22.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ nhân dân Việt Nam đã được thực hiện quyền công dân sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Nha Bình dân học vụ được thành lập (8/9/1945).
b)
Kì họp đầu tiên Quốc hội khóa I (2/3/1946).
c)
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập trước Quảng trường Ba Đình (2/9/1945).
d)
Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước (6 - 1 - 1946).
23.
Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương để giữ vững thành quả cách mạng từ năm 1945 đến năm 1946 là gì?
a)
Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
b)
Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
c)
Thành lập chính phủ chính thức, lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
d)
Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
24.
Vấn đề xã hội lớn nhất mà chính quyền cách mạng cần phải giải quyết sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
củng cố chính quyền cách mạng.
b)
thanh toán nạn mù chữ.
c)
xóa bỏ các tàn dư của chế độ cũ.
d)
giải quyết nạn đói.
25.
Nội dung nào phản ánh đầy đủ những khó khăn mà Việt Nam gặp phải ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Nạn đói, nạn dốt, giặc ngoại xâm.
b)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách nhà nước trống rỗng.
c)
Nạn đói, nạn dốt, ngân sách trống rỗng, nạn ngoại xâm và nội phản.
d)
Nạn đói, nạn dốt, nội phản.
26.
Biện pháp cấp thời (trước mắt) nào sau đây được Chính phủ đề ra để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Phát động phong trào tăng gia sản xuất.
b)
Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.
c)
Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hệ thống đê điều.
d)
Nghiêm cấm nạn đầu cơ tích trữ lương thực.
27.
Biện pháp căn bản (lâu dài) để giải quyết nạn đói sau Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam là
a)
tăng gia sản xuất.
b)
thực hành tiết kiệm.
c)
lập “Hũ gạo cứu đói”.
d)
tổ chức “Ngày đồng tâm”.
28.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng.
b)
Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dân nghèo.
c)
Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng.
d)
Tiến hành cải cách ruộng đất trên quy mô lớn.
29.
Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công, để giải quyết vấn nạn mù chữ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào
a)
Thi đua "Dạy tốt, học tốt"
b)
Bổ túc văn hóa
c)
Cải cách giáo dục
d)
Bình dân học vụ
30.
Cơ quan chuyên trách giải quyết nạn dốt sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
a)
Nha học chính
b)
Ty Bình dân học vụ
c)
Nha Bình dân học vụ
d)
Ty học vụ
31.
Ngày 8 - 9 - 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
a)
Khai giảng các bậc học
b)
Cải cách giáo dục
c)
Bổ túc văn hóa
d)
Chống giặc dốt
32.
Từ tháng 9/1945 đến tháng 9/1946, phong trào Bình dân học vụ đã xóa mù chữ cho hơn
a)
1.5 triệu người
b)
2 triệu người
c)
2.5 triệu người
d)
3 triệu người
33.
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, trong các lớp Nha Bình dân học vụ, nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần nào ?
a)
Độc lập, tự do
b)
Dân chủ, tự do
c)
Dân tộc dân chủ
d)
Dân chủ, độc lập
34.
Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: "Một dân tộc ... là một dân tộc ... ! ". Hãy điền những từ còn thiếu.
a)
ít học...dốt
b)
dốt...yếu
c)
không học tập...yếu
d)
không học tập...dốt
35.
Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã
a)
tổ chức "Ngày đồng tâm"
b)
kêu gọi "Tăng gia sản xuất"
c)
phát động phong trào "Bình dân học vụ"
d)
vận động xây dựng "Quỹ độc lập"
36.
Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước ngày
a)
23 - 11 - 1946
b)
24 - 11 - 1946
c)
25 - 11 - 1946
d)
26 - 11 - 1946
37.
Biện pháp lâu dài để giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám là
a)
kêu gọi sự ủng hộ của quần chúng
b)
cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
c)
vay nợ nước ngoài
d)
thực hiện tiết kiệm chi tiêu
38.
Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào
a)
"Ngày đồng tâm"
b)
"Tuần lễ vàng"
c)
"Tấc đất tấc vàng"
d)
"Nhường cơm, sẻ áo"
39.
Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện "Tuần lễ vàng, "Quỹ độc lập" nhằm
a)
giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước
b)
quyên góp tiền viện trợ cho nước ngoài
c)
quyên góp vàng, bạc để tích trữ
d)
hỗ trợ việc giải quyết nạn đói
40.
Để giải quyết căn bản khan hiếm về tài chính, xây dựng nền tài chính độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Quốc hội khóa I đã quyết định
a)
phát động nhân dân ủng hộ phong trào "Tuần lễ vàng"
b)
vận động quần chúng nhân dân xây dựng "Quỹ độc lập"
c)
phát động công trái xây dựng đất nước sau cách mạng
d)
cho in và lưu hành tiền giấy Việt Nam trong cả nước
41.
Để khắc phục tình khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kêu gọi`
a)
cải cách ruộng đất và thực hành tiết kiệm
b)
nhân dân cả nước thực hiện "Ngày đồng tâm"
c)
nhân dân thực hiện phong trào tăng gia sản xuất
d)
tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân
42.
Cuộc vận động xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng” ở Việt Nam nhằm giải quyết khó khăn gì?
a)
Nạn đói
b)
Nạn dốt
c)
Khó khăn về tài chính
d)
Nạn đói và nạn dốt
43.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
a)
Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp
b)
Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới
c)
Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
d)
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
44.
Công cuộc xây dựng chính quyền cách mạng, giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một thành công về
a)
xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc của ba nước Đông Dương
b)
thực hiện triệt để nguyên tắc không nhân nhượng với kẻ thù
c)
phát huy sức mạnh của nhân dân và khối đoàn kết toàn dân tộc
d)
tranh thủ sự giúp đỡ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa
45.
Trong các giặc ngoại xâm ở nước Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945, giặc nào là nguy hiểm nhất?
a)
Thực dân Pháp
b)
Trung Hoa dân quốc
c)
Quân phiệt Nhật
d)
Quân Anh
46.
Lực lượng nào dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Bọn Việt quốc, Việt cách
b)
Quân Anh
c)
Quân Trung Hoa Dân quốc
d)
Quân Nhật đang còn tại Việt Nam
47.
Cuộc kháng chiến chống Pháp lần thứ hai của nhân dân ta mở đầu ở
a)
Bắc Bộ
b)
Nam Bộ
c)
Trung Bộ
d)
Bắc Trung Bộ
48.
Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
Ngày 2 - 9 - 1945, Pháp xả súng vào đoàn người đang tổ chức mít tinh chào mừng ngày lễ đọc lập.
b)
Ngày 23 - 9 - 1945, Pháp đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
c)
Ngày 6 - 3 - 1946, Pháp mở các cuộc tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
d)
Ngày 18 - 12 - 1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu Chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang.
49.
Nội dung nào dưới đây thể hiện quan hệ giữa Việt Nam với Pháp từ sau ngày 2 - 9 - 1945 đến trước ngày 6 - 3 - 1946?
a)
Thương lượng để chấm dứt xung đột
b)
Vừa đánh, vừa đàm phán
c)
Hòa hoãn, nhân nhượng
d)
Đối đầu trực tiếp về quân sự
50.
Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa xác định Trung Hoa Dân quốc không phải là kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 vì chúng
a)
vào nước ta với tư cách là đại diện của phe Đồng minh
b)
vào nước ta với âm mưu chỉ cướp lương thực
c)
chỉ thực hiện nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật
d)
không phải là một nước đế quốc, thực dân
51.
Sách lược đối ngoại của Đảng ta từ tháng 9-1945 đến tháng 2-1946 là
a)
hòa Trung Hoa Dân quốc, đuổi Pháp
b)
hòa Trung Hoa Dân quốc, đánh Pháp
c)
hòa Pháp, đuổi Trung Hoa Dân quốc
d)
hòa hoãn với Pháp và Trung Hoa Dân quốc
52.
Để tránh đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc; tính từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương
a)
tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với Trung Hoa Dân quốc
b)
kiên quyết cầm súng chống Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
c)
chủ động đàm phán với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc
d)
mượn tay quân Trung Hoa Dân quốc để đánh đuổi thực dân Pháp
53.
Thái độ của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc là
a)
nhân nhượng tuyệt đối
b)
nhân nhượng có nguyên tắc
c)
nhân nhượng từng bước
d)
nhân nhượng quá nhiều
54.
Chính sách nhân nhượng quân đội Trung Hoa Dân quốc của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có tác dụng như thế nào đối với công cuộc chống thù trong giặc ngoài sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
a)
Tạo điều kiện để các nước Đồng minh vào giúp nhân dân ta
b)
Khiến quân Trung Hoa Dân quốc phải rút về nước
c)
Tạo điều kiện để tập trung đối phó với cuộc xâm lược của Pháp ở Nam Bộ
d)
Khiến quân Tưởng Giới Thạch không có thời gian cấu kết với Pháp
55.
Trước ngày 6 - 3 - 1946, Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc?
a)
Hòa với quân Trung Hoa Dân quốc để chống thực dân Pháp
b)
Chiến đấu với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc để bảo vệ độc lập
c)
Hòa với thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc để chuẩn bị lực lượng
d)
Hòa với thực dân Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước
56.
Lý do quan trọng nhất khiến Đảng ta chủ trương khi tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc là
a)
Tưởng dùng bọn tay sau Việt Quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong
b)
Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh
c)
Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh
d)
Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng
57.
Giải pháp “hoà để tiến” mà Ban Thường vụ Trung ương Đảng lựa chọn trong cuộc họp ngày 3 - 3 - 1946 nhằm áp dụng cho lực lượng đế quốc nào?
a)
Quân Trung Hoa Dân quốc
b)
Phát xít Nhật
c)
Thực dân Anh
d)
Thực dân Pháp
58.
Từ ngày 3-3-1946 đến trước ngày 19-12-1946, ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn, nhân nhượng Pháp vì
a)
Pháp được Anh hậu thuẫn
b)
Ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù
c)
Pháp và Trung Hoa Dân quốc đã bắt tay cấu kết với nhau
d)
Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ
59.
Sự kiện nào sau đây khiến Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc?
a)
Pháp mở đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam lần hai (23 - 9 - 1945)
b)
Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28 - 2 - 1946)
c)
Hiệp định Sơ bộ Việt Pháp được kí kết (6 - 3 - 1946)
d)
Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14 - 9 - 1946)
60.
Thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân quốc Hiệp ước Hoa - Pháp (tháng 2 - 1946) để thực hiện âm mưu gì?
a)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc giải pháp quân Nhật
b)
Phối hợp với quân Trung Hoa Dân quốc xâm lược Việt Nam lần thứ hai
c)
Ra miền Bắc Việt Nam chia sẻ quyền lợi với quân Trung Hoa Dân quốc
d)
Đưa quân ra miền Bắc để hoàn thành việc xâm lược Việt Nam
61.
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì?
a)
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp
b)
Hòa với thực dân Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc
c)
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
d)
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc
62.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946, vì
a)
quân Pháp đã tấn công ra các tỉnh miền Bắc
b)
quân Pháp đã thỏa thuận với Trung Hoa Dân quốc
c)
quân Trung Hoa Dân quốc là tay sai của Mĩ
d)
tình thế cách mạng không thể trì hoãn được nữa
63.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm
a)
tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều thế lực ngoại xâm
b)
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập
c)
tranh thủ thời gian hòa hoãn với Pháp để tiến hành tổng tuyển cử
d)
tạo điều kiện thuận lợi để quân Đồng minh vào giải pháp quân đội Nhật
64.
Hiệp định Sơ bộ (6 - 3- 1946) công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia
a)
tự chủ
b)
tự do
c)
tự trị
d)
độc lập
65.
Trong Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), điều khoản nào chứng tỏ Đảng và Chính phủ Việt Nam bước đầu giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập non trẻ của dân tộc?
a)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập, thống nhất
b)
Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do
c)
Pháp công nhận Việt Nam có luật pháp riêng, quân đội riêng
d)
Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
66.
Theo nội dung của Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), quân đội nước nào sẽ ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
Pháp
b)
Anh
c)
Tây Ban Nha
d)
Mĩ
67.
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946 nhằm mục đích gì?
a)
Kéo dài thời gian để chuẩn bị bước vào cuộc khánh chiến lâu dài
b)
Tránh cùng lúc đối phó với nhiều kẻ thù mà tập trung vào kẻ thù chính
c)
Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới
d)
Nhanh chóng đuổi 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước
68.
Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật?
a)
15.000 quân
b)
150.000 quân
c)
1.500 quân
d)
1.500.000 quân
69.
Theo Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946), Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật với điều kiện
a)
Pháp phải nhanh chóng chấm dứt cuộc xâm lược Việt Nam
b)
phải đóng tại những địa điểm quy định và rút dần trong 5 năm
c)
quân Pháp phải đợi quân Đồng minh vào giúp đỡ Việt Nam
d)
phải rút ngay khi giải pháp xong quân Nhật
70.
Sau Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), Việt Nam và Pháp đã tiến hành cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ tại
a)
Giơnevơ (Thụy Sĩ)
b)
Ianta (Liên Xô)
c)
Phôngtennơblô (Pháp)
d)
Pari (Pháp)
71.
Cuộc đàm phán giữa Việt Nam và Pháp tại Hội nghị Phôngtennơblô (7/1946) thất bại do
a)
Việt Nam chưa có kinh nghiệm đấu tranh ngoại giao
b)
Dư luận thế giới không ủng hộ ta
c)
Pháp không có thiện chí đàm phán
d)
thái độ của phái Việt Nam tại cuộc đàm phán
72.
Đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với Chính phủ Pháp bản Tạm ước ngày 14-9-1946 là
a)
Hồ Chí Minh.
b)
Võ Nguyên Giáp.
c)
Trường Chinh.
d)
Phạm Văn Đồng.
73.
Hành động của Pháp sau Hiệp định Sơ bộ ngày 6 - 3 - 1946 và Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946 cho thấy thực dân Pháp
a)
muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương
b)
chỉ cần một số quyền lợi về kinh tế và văn hóa
c)
muốn đàm phán với ta để kết thúc chiến tranh
d)
quyết tâm xâm lược Việt Nam lần nữa
74.
Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc?
a)
Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc
b)
Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại
c)
Kiên quyết chống giặc ngoại xâm
d)
Dựng nước đi đôi với giữ nước
100 %
