Font size
WorksheetsThực hành Bào Chế 1 - Trắc nghiệm
Total questions: 121
Worksheet time: 3605secs
Vai trò của propylen glycol
Tá dược điều vị
Tá dược tăng bám dính
Dung môi hòa tan
Môi trường phân tán
Lựa chọn propylen glycol để làm dung môi có ưu điểm là
Sánh nhớt, tăng khả năng bám dính
Háo ẩm, làm săn se vết thương chảy nước
Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất
Tất cả các đáp án trên
Các biện pháp hòa tan đã sử dụng trong bào chế dung dịch cloramphenicol là:
Dùng chất trung gian hòa tan
Khuấy trộn và nghiền nhỏ dược chất
Hòa tan nóng và khuấy trộn
Dùng hỗn hợp dung môi
Vật liệu lọc sử dụng khi bào chế dung dịch cloramphenicol là:
Bông gấp 6-8 lớp
Gạc gấp 6-8 lớp
Giấy lọc gấp 6-8 lớp
Phễu lọc thủy tinh
Lý do lựa chọn vật liệu lọc trên để lọc dung dịch cloramphenicol là:
Dung dịch dùng ngoài không cần vô khuẩn
Dung dịch có độ nhớt cao
Dung dịch dùng ngoài và có độ nhớt cao
Tăng tốc độ lọc
Vai trò của Povidon – Iod trong công thức là
Dược chất, kháng sinh
Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm
Dược chất, bảo vệ da
Dược chất, chống viêm
Ưu điểm khi sử dụng Povidon – Iod là
Giải phóng Iod từ từ, không gây xót
Tan tốt hơn Iod tự do
Thời gian lưu thuốc trên da lâu hơn
Tất cả các đáp án trên
Các biện pháp hòa tan đã sử dụng khi bào chế dung dịch PVP – Iod là
Hòa tan nóng, khuấy trộn
Hòa tan nóng, tạo phức, điều chỉnh pH
Dùng chất trung gian hòa tan, dùng chất diện hoạt
Hòa tan nóng, khuấy trộn, tạo phức, dùng chất diện hoạt
Vai trò của Natri laurylsulfat trong công thức là
Tăng độ tan cho dược chất, làm sạch da để tăng tính thấm
Chất chống oxy hóa
Hệ đệm
Tất cả các đáp án trên
Vật liệu lọc sử dụng khi bào chế dung dịch PVP-Iod là:
Bông gấp 6-8 lớp
Gạc gấp 6-8 lớp
Giấy lọc gấp 6-8 lớp
Phễu lọc thủy tinh
Phương pháp để bào chế dung dịch nhỏ tai Cloramphenicol là phương pháp khuấy trộn
Đúng
Sai
Dung dịch nhỏ tai cloramphenicol là hệ đồng thể
Đúng
Sai
Khi hòa tan cloramphenicol, cần hòa tan từ từ
Đúng
Sai
Mục đích của việc đun nóng propylen glycol khi hòa tan là nhằm tăng tốc độ hòa tan Cloramphenicol.
Đúng
Sai
Nồng độ của dung dịch nhỏ tai cloramphenicol là 5%
Đ
S
Phương pháp lọc sử dụng khi pha chế dung dịch cloramphenicol là lọc dưới áp suất thủy tĩnh
Đ
S
Phương pháp bào chế dung dịch PVP-Iod là phương pháp hòa tan
Đ
S
Kỹ thuật hòa tan PVP-Iod là rắc từ từ PVP-Iod trên bề mặt dung môi, chờ cho PVP-Iod trương nở hoàn toàn.
Đ
S
Dung dịch PVP-Iod bào chế được trong suốt, không màu, độ nhớt cao.
Đ
S
Điều chỉnh pH về 4,0-4,5 để đảm bảo độ ổn định của phức hợp PVP-Iod
Đ
S
Natri laurylsulfat khó tan nên cần hòa tan trước và hòa tan vào nước nóng
Đ
S
Pha dung dịch PVP-Iod trong cốc có mỏ.
Đ
S
Ghi nhãn và dán nhãn vào lọ trước khi đóng thuốc.
Đ
S
Khi hòa tan đường trong bào chế siro cần gia nhiệt.
Đ
S
Điều chỉnh pH của siro clorapheniramin về 4-5 để gần với pH dạ dày
Đ
S
Nồng độ đường trong siro clorpheniramin là 56%
Đ
S
Nồng độ đường trong siro clorpheniramin là 56%
Đ
S
Siro clorpheniramin được bào chế bằng phương pháp hòa tan đường vào dung dịch dược chất.
Đ
S
Siro clorpheniramin bào chế được trong suốt, không màu, mùi thơm
Đ
S
Siro clorpheniramin bào chế được có hàm lượng 0,4 mg/ml
Đ
S
Elixir có sinh khả dụng cao hơn siro thuốc
Đ
S
Paracetamol khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol
Đ
S
Nồng độ paracetamol trong elixir là 24mg/ml
Đ
S
Elixir bào chế được trong suốt, có màu hồng, mùi thơm và vị ngọt.
Đ
S
Elixir paracetamol không dùng được cho trẻ em vì chứa ethanol
Đ
S
Khi hòa tan ở cốc có chân, tay không thuận giữ chân cốc, tay thuận cầm đũa thủy tinh di chuyển thành hình elip tựa vào thành cốc và không gây ra tiếng leng keng.
Đ
S
Vai trò của Clorpheniramin là:
ADược chất, kháng sinh
Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm
Dược chất, kháng histamin H1, chống dị ứng
Dược chất, nhóm corticoid, tác dụng chống viêm
Vai trò của Clorpheniramin là:
Dược chất, kháng sinh
Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm
Dược chất, kháng histamin H1, chống dị ứng
Dược chất, nhóm corticoid, tác dụng chống viêm
Vai trò của nipagin và nipasol trong siro clorpheniramin là:
Hệ đệm
Chất chống oxy hóa
Chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm mốc
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của đường trắng trong công thức siro clorpheniramin:
Điều vị
Tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc
Chống oxy hóa
A và B (điều vị, tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc)
Vai trò của đường trắng trong công thức siro clorpheniramin:
Điều vị
Tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc
Chống oxy hóa
A và B
Ưu điểm của dạng siro thuốc
Tác dụng nhanh hơn viên nén
Giá thành rẻ
Dễ vận chuyển
Chia liều thuận tiện
Các biện pháp hòa tan được sử dụng trong bào chế siro clorpheniramin
Hòa tan nóng và khuấy trộn
Điều chỉnh pH, hòa tan nóng
Tạo muối dễ tan, hòa tan nóng và khuấy trộn
Điều chỉnh pH, hòa tan nóng và khuấy trộn
Vai trò của ethanol trong công thức elixir paracetamol
Tá dược điều vị
Dung môi hòa tan dược chất
Dễ bay hơi
Tăng độ nhớt
Paracetamol:
Dược chất, có tác dụng chống viêm
Dược chất, có tác dụng giảm đau, hạ sốt
Dược chất, kháng sinh
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của glycerin trong công thức elixir paracetamol
Sánh nhớt, tăng khả năng bám dính
Điều vị
Hạn chế bay hơi ethanol
B và C (điều vị, hạn chế bay hơi ethanol)
Các biện pháp hòa tan đặc biệt đã sử dụng trong bào chế elixir paracetamol là:
Khuấy trộn
Hòa tan nóng
Sử dụng hỗn hợp dung môi
Điều chỉnh pH.
Dầu parafin trong công thức nhũ tương dầu parafin:
Lỏng, sánh, không màu, mùi thơm
Dùng uống có tác dụng nhuận, tẩy
Dùng ngoài giúp làm lành vết thương
Tất cả các đáp án trên
Tween 80 trong công thức nhũ tương dầu parafin là
Chất nhũ hóa thân nước
Chất nhũ hóa thân dầu
Chất gây thấm, gây phân tán
Chất làm tăng độ nhớt
Span 80 trong công thức nhũ tương dầu parafin là
Chất nhũ hóa thân nước
Chất nhũ hóa thân dầu
Chất gây thấm, gây phân tán
Chất điều chỉnh pH
Lực gây phân tán trong bào chế nhũ tương dầu parafin là
Lực cơ học
Năng lượng siêu âm
Trong bào chế nhũ tương giảm đau, có bước tạo hỗn hợp eutecti là:
Cho acid stearic vào dầu vừng
Trộn menthol, camphor và cloral hydrat
Hòa tan propylen glycol, tween 80 và triethanolamin vào nước
Tất cả các đáp án trên
Dược chất trong công thức nhũ tương giảm đau là
Methyl salicylat
Menthol
Camphor
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của propylen glycol trong công thức nhũ tương giảm đau
Hạn chế bay hơi menthol trong quá trình pha chế
Tăng độ nhớt môi trường phân tán
Tăng khả năng bám dính trên da
B và C (tăng độ nhớt, tăng khả năng bám dính)
Chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương giảm đau là:
Propylen glycol
Tween 80
Acid stearic và triethanolamin
B và C (Tween 80, Acid stearic và triethanolamin)
Hòa tan các thành phần pha dầu trong lọ có nắp đậy kín nhằm
Hạn chế sự bay hơi của ethanol
Để dễ cân các thành phần
Hạn chế bay hơi menthol, camphor
Để nhanh hòa tan dược chất
Nguyên nhân không thành công khi bào chế nhũ tương
Lực phân tán không đủ
Nhiệt độ khi phối hợp không đạt
Các thành phần trong công thức chưa tối ưu
Tất cả các đáp án trên
Hệ đệm trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là
Acid boric và natri tetraborat
Acid boric và natri clorid
HCl và natri clorid
Acid boric và thủy ngân phenyl borat
Mục đích của việc điều chỉnh pH trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là
Giảm kích ứng
Tăng độ tan của dược chất
Tăng độ ổn định của dược chất
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của natri clorid trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là
Hệ đệm
Chất đẳng trương
Điều vị
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của thủy ngân phenyl borat trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol
Chất sát khuẩn
Hệ đệm
Chất diện hoạt
Dung môi
Biện pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt cloramphenicol
Nhiệt ẩm
Nhiệt khô
Lọc
Khí
Hệ đệm trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là
Edetat
Phosphat
Citrat
Tất cả các đáp án trên
Mục đích của việc điều chỉnh pH trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac
Giảm kích ứng
Tăng độ tan của dược chất
Tăng độ ổn định của dược chất
Tất cả các đáp án trên
Vai trò của dinatri edetat trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac
Sát khuẩn
Chống oxy hóa
Tăng độ tan
Điều chỉnh pH
Vai trò của benzalkonium clorid / Thiomersal trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac
Chất sát khuẩn
Hệ đệm
Chất diện hoạt
Dung môi
Biện pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt natri diclofenac
Nhiệt ẩm
Nhiệt khô
Lọc (0,20 micro met)
Khí
Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là hệ đồng thể
Đúng
Sai
Trong thực hành, thuốc nhỏ mắt cloramphenicol được pha chế trong tủ hốt.
S
Đ
Dung dịch thuốc nhỏ mắt cloramphenicol có nồng độ 0,25%
Đ
S
Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol dùng điều trị các nhiễm khuẩn tại mắt như viêm giác mạc, viêm kết mạc…
Đ
S
Thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là hệ dị thể
Đ
S
Lọc thuốc nhỏ mắt natri diclofenac qua màng cellulose acetat có kích thước lỗ lọc 0,45 Micro m
Đ
S
Thuốc tiêm lidocain có hàm lượng 20mg/ml.
Đ
S
Dung môi để pha chế thuốc tiêm lidocain là nước tinh khiết.
S
Đ
Lọc dung dịch thuốc tiêm lidocain qua màng lọc kích thước lỗ lọc 0,20m.
Đ
S
Điều chỉnh pH thuốc tiêm lidocain về 5-7 để giảm đau, giảm kích ứng khi tiêm.
Đ
S
Khi đóng lọ thuốc tiêm lidocain phải đóng nút cao su, chụp nhôm và siết nắp nhôm cho kín.
Đ
S
Phương pháp tiệt khuẩn thuốc tiêm lidocain là tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm
Đ
S
Thuốc tiêm truyền paracetamol có hàm lượng 10mg/ml.
Đ
S
Dung môi để pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol là nước dùng để pha tiêm.
Đ
S
Thuốc tiêm truyền paracetamol được đóng trong bao bì chất dẻo
Đ
S
Phương pháp tiệt khuẩn thuốc tiêm truyền paracetamol là nhiệt khô.
Đ
S
Lidocain hydroclorid là
A. Bột kết tinh trắng, rất dễ tan trong nước, ethanol.
B. Có tác dụng gây tê nhanh
C. Bền ở pH acid từ 3 – 6.5
D. Tất cả các đáp án trên
Trong công thức thuốc tiêm lidocain, dinatri hydrophosphat và natri dihydrophosphat có vai trò là
A. Chất đẳng trương
B. Hệ đệm
C. Chất chống oxy hóa
D. Chất sát khuẩn
Trong công thức thuốc tiêm lidocain, natri clorid có vai trò là:
A. Chất đẳng trương
B. Hệ đệm
C. Chất chống oxy hóa
D. Chất sát khuẩn
Phương pháp lọc sử dụng trong thực hành pha chế thuốc tiêm lidocain
A. Lọc dưới áp suất thủy tĩnh
B. Lọc dưới áp suất giảm (lọc hút chân không)
C. Lọc dưới áp suất cao (lọc nén)
D. Tất cả các đáp án trên
Mục đích của việc điều chỉnh pH trong pha chế thuốc tiêm lidocain
A. Tăng độ tan cho dược chất
B. Ổn định dược chất
C. Giảm đau, giảm kích ứng
D. Chống nhiễm khuẩn
Thiết bị sử dụng để tiệt khuẩn thuốc tiêm lidocain là
A. Tủ sấy
B. Nồi hấp
C. Đèn UV
D. Tất cả các đáp án trên
Paracetamol có đặc điểm
A. Giảm đau, hạ sốt
B. Bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng
C. Hơi tan trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi
D. Tất cả các đáp án trên
Trong công thức thuốc tiêm paracetamol, Propylen glycol
A. Chất lỏng sánh, không màu
B. Tăng độ tan cho paracetamol
C. Tăng độ ổn định cho paracetamol (hạn chế thủy phân)
D. Tất cả các đáp án trên
Trong công thức thuốc tiêm paracetamol, acid citric và natri citrat có vai trò là:
A. Hệ đệm
B. Chống oxy hóa
C. Tá dược trơn
D. Điều vị
Biện pháp tăng độ tan của paracetamol trong công thức
A. Sử dụng hỗn hợp dung môi
B. Điều chỉnh pH
C. Dùng chất diện hoạt
D. A và B (Sử dụng hỗn hợp dung môi và chất diện hoạt)
Biện pháp làm tăng tốc độ hòa tan của paracetamol
A. Hòa tan nóng
B. Khuấy trộn
C. Nghiền nhỏ chất tan
D. A và B
Phương pháp lọc sử dụng trong thực hành pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol
A. Lọc dưới áp suất thủy tĩnh
B. Lọc dưới áp suất giảm (lọc hút chân không)
C. Lọc dưới áp suất cao (lọc nén)
D. Tất cả các đáp án trên
Màng lọc sử dụng trong pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol
A. Cellulose acetat kích thước lỗ lọc 0,45 m
B. Cellulose acetat kích thước lỗ lọc 0,20 m
C. PTEF kích thước lỗ lọc 0,20 m
D. Giấy lọc kích thước lỗ lọc 5 m
Thiết bị sử dụng để tiệt khuẩn thuốc tiêm truyền paracetamol là
A. Tủ sấy
B. Nồi hấp
C. Đèn UV
D. Tất cả các đáp án trên.
Sử dụng phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd để hạn chế tác dụng phụ của nhau
Đ
S
Phương pháp bào chế hỗn dịch antacid là phương pháp kết tủa
Đ
S
Kỹ thuật phân tán tạo hỗn dịch: đánh nhanh, mạnh, một chiều
Đ
S
Kỹ thuật khi pha loãng hỗn dịch cần thực hiện một cách từ từ
Đ
S
Khi ngâm trương nở gôm xanthan, vừa rắc từ từ vừa khuấy trộn
Đ
S
Hỗn dịch antacid thu được là dạng lỏng, sánh, màu trắng sữa, sa lắng chậm.
Đ
S
Trên nhãn hỗn dịch thuốc phải có dòng chữ “Lắc kỹ trước khi sử dụng”.
Đ
S
Hỗn dịch co-trimoxazol là hệ phân tán dị thể
Đ
S
Phương pháp bào chế hỗn dịch co-trimoxazol là phương pháp phân tán.
Đ
S
Pha loãng hỗn dịch co-trimoxazol trong cốc có chân
Đ
S
Trong bào chế hỗn dịch co-trimoxazol, ngâm trương nở natri carboxy methyl cellulose trong nước ấm
Đ
S
Phối hợp dung dịch chất bảo quản với dung dịch tá dược điều vị với nhau rồi mới dùng để pha loãng hỗn dịch.
Đ
S
Dược chất rắn không tan trong công thức hỗn dịch antacid là
A. Nhôm hydroxyd
B. Magnesi hydroxyd
C. A và B
D. Khác
Biện pháp hạn chế sa lắng dược chất trong hỗn dịch antacid là
A. Tăng độ nhớt của môi trường phân tán
B. Sử dụng chất gây thấm mạnh
C. Dùng chất chống kết tụ tiểu phân
D. Tất cả đáp án trên.
Ưu điểm của gôm xanthan
A. Dễ bị vi khuẩn, nấm mốc tấn công
B. Dễ bào chế
C. Êm dịu với niêm mạc bộ máy tiêu hóa, che dấu được mùi vị dược chất
D. Gây thấm mạnh
Chất gây thấm sử dụng trong công thức hỗn dịch antacid
A. Gôm xanthan
B. Tween 80
C. Dung dịch sorbitol 70%
D. Natri benzoat
Vai trò của dung dịch sorbitol 70% trong công thức hỗn dịch antacid
A. Gây thấm, gây phân tán
B. Tăng độ nhớt, điều vị
. Tăng sinh khả dụng
D. Tất cả các đáp án trên.
Thành phần chất rắn không tan trong hỗn dịch co-trimoxazol là
A. Sulfamethoxazol
B. Trimethoprim
C. Nipagin
D. A và B
Biện pháp hạn chế sa lắng trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol là
A. Tăng độ nhớt của môi trường phân tán
B. Sử dụng chất gây thấm mạnh
C. Nghiền mịn dược chất
D. Tất cả đáp án trên
Biện pháp chống kết tụ tiểu phân trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol là
A. Dùng chất diện hoạt ion hóa
B. Sử dụng polyme thân nước
C. Vanilin
D. Tất cả các đáp án
Chất gây thấm sử dụng trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol
A. Natri carboxy methyl cellulose
B. Tween 80
C. Propylen glycol
D. A và B
Vai trò chính của nipagin trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol
A. Tăng độ tan của dược chất
B. Chống kết tụ tiểu phân
C. Chất bảo quản chống nấm mốc
D. Chất chống oxy hóa
Vai trò của propylen glycol trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol
A. Tăng độ nhớt, hạn chế sa lắng
B. Tăng thời gian lưu thuốc
C. Giữ ẩm làm mềm da
D. Tất cả các đáp án trên
Vai trò của acid citric trong công thức trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol
A. Chất chống oxy hóa
B. Điều chỉnh pH
C. Điều vị
D. Tất cả các đáp án trên
