wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thực hành Bào Chế 1 - Trắc nghiệm

Total questions: 121

Worksheet time: 3605secs

Name
Class
Date
1.

Vai trò của propylen glycol

a)

Tá dược điều vị

b)

Tá dược tăng bám dính

c)

Dung môi hòa tan

d)

Môi trường phân tán

2.

Lựa chọn propylen glycol để làm dung môi có ưu điểm là

a)

Sánh nhớt, tăng khả năng bám dính

b)

Háo ẩm, làm săn se vết thương chảy nước

c)

Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất

d)

Tất cả các đáp án trên

3.

Các biện pháp hòa tan đã sử dụng trong bào chế dung dịch cloramphenicol là:

a)

Dùng chất trung gian hòa tan

b)

Khuấy trộn và nghiền nhỏ dược chất

c)

Hòa tan nóng và khuấy trộn

d)

Dùng hỗn hợp dung môi

4.

Vật liệu lọc sử dụng khi bào chế dung dịch cloramphenicol là:

a)

Bông gấp 6-8 lớp

b)

Gạc gấp 6-8 lớp

c)

Giấy lọc gấp 6-8 lớp

d)

Phễu lọc thủy tinh

5.

Lý do lựa chọn vật liệu lọc trên để lọc dung dịch cloramphenicol là:

a)

Dung dịch dùng ngoài không cần vô khuẩn

b)

Dung dịch có độ nhớt cao

c)

Dung dịch dùng ngoài và có độ nhớt cao

d)

Tăng tốc độ lọc

6.

Vai trò của Povidon – Iod trong công thức là

a)

Dược chất, kháng sinh

b)

Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm

c)

Dược chất, bảo vệ da

d)

Dược chất, chống viêm

7.

Ưu điểm khi sử dụng Povidon – Iod là

a)

Giải phóng Iod từ từ, không gây xót

b)

Tan tốt hơn Iod tự do

c)

Thời gian lưu thuốc trên da lâu hơn

d)

Tất cả các đáp án trên

8.

Các biện pháp hòa tan đã sử dụng khi bào chế dung dịch PVP – Iod là

a)

Hòa tan nóng, khuấy trộn

b)

Hòa tan nóng, tạo phức, điều chỉnh pH

c)

Dùng chất trung gian hòa tan, dùng chất diện hoạt

d)

Hòa tan nóng, khuấy trộn, tạo phức, dùng chất diện hoạt

9.

Vai trò của Natri laurylsulfat trong công thức là

a)

Tăng độ tan cho dược chất, làm sạch da để tăng tính thấm

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Hệ đệm

d)

Tất cả các đáp án trên

10.

Vật liệu lọc sử dụng khi bào chế dung dịch PVP-Iod là:

a)

Bông gấp 6-8 lớp

b)

Gạc gấp 6-8 lớp

c)

Giấy lọc gấp 6-8 lớp

d)

Phễu lọc thủy tinh

11.

Phương pháp để bào chế dung dịch nhỏ tai Cloramphenicol là phương pháp khuấy trộn

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Dung dịch nhỏ tai cloramphenicol là hệ đồng thể

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi hòa tan cloramphenicol, cần hòa tan từ từ

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Mục đích của việc đun nóng propylen glycol khi hòa tan là nhằm tăng tốc độ hòa tan Cloramphenicol.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Nồng độ của dung dịch nhỏ tai cloramphenicol là 5%

a)

Đ

b)

S

16.

Phương pháp lọc sử dụng khi pha chế dung dịch cloramphenicol là lọc dưới áp suất thủy tĩnh

a)

Đ

b)

S

17.

Phương pháp bào chế dung dịch PVP-Iod là phương pháp hòa tan

a)

Đ

b)

S

18.

Kỹ thuật hòa tan PVP-Iod là rắc từ từ PVP-Iod trên bề mặt dung môi, chờ cho PVP-Iod trương nở hoàn toàn.

a)

Đ

b)

S

19.

Dung dịch PVP-Iod bào chế được trong suốt, không màu, độ nhớt cao.

a)

Đ

b)

S

20.

Điều chỉnh pH về 4,0-4,5 để đảm bảo độ ổn định của phức hợp PVP-Iod

a)

Đ

b)

S

21.

Natri laurylsulfat khó tan nên cần hòa tan trước và hòa tan vào nước nóng

a)

Đ

b)

S

22.

Pha dung dịch PVP-Iod trong cốc có mỏ.

a)

Đ

b)

S

23.

Ghi nhãn và dán nhãn vào lọ trước khi đóng thuốc.

a)

Đ

b)

S

24.

Khi hòa tan đường trong bào chế siro cần gia nhiệt.

a)

Đ

b)

S

25.

Điều chỉnh pH của siro clorapheniramin về 4-5 để gần với pH dạ dày

a)

Đ

b)

S

26.

Nồng độ đường trong siro clorpheniramin là 56%

a)

Đ

b)

S

27.

Nồng độ đường trong siro clorpheniramin là 56%

a)

Đ

b)

S

28.

Siro clorpheniramin được bào chế bằng phương pháp hòa tan đường vào dung dịch dược chất.

a)

Đ

b)

S

29.

Siro clorpheniramin bào chế được trong suốt, không màu, mùi thơm

a)

Đ

b)

S

30.

Siro clorpheniramin bào chế được có hàm lượng 0,4 mg/ml

a)

Đ

b)

S

31.

Elixir có sinh khả dụng cao hơn siro thuốc

a)

Đ

b)

S

32.

Paracetamol khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol

a)

Đ

b)

S

33.

Nồng độ paracetamol trong elixir là 24mg/ml

a)

Đ

b)

S

34.

Elixir bào chế được trong suốt, có màu hồng, mùi thơm và vị ngọt.

a)

Đ

b)

S

35.

Elixir paracetamol không dùng được cho trẻ em vì chứa ethanol

a)

Đ

b)

S

36.

Khi hòa tan ở cốc có chân, tay không thuận giữ chân cốc, tay thuận cầm đũa thủy tinh di chuyển thành hình elip tựa vào thành cốc và không gây ra tiếng leng keng.

a)

Đ

b)

S

37.

Vai trò của Clorpheniramin là:

a)

ADược chất, kháng sinh

b)

Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm

c)

Dược chất, kháng histamin H1, chống dị ứng

d)

Dược chất, nhóm corticoid, tác dụng chống viêm

38.

Vai trò của Clorpheniramin là:

a)

Dược chất, kháng sinh

b)

Dược chất, kháng khuẩn, diệt virus và nấm

c)

Dược chất, kháng histamin H1, chống dị ứng

d)

Dược chất, nhóm corticoid, tác dụng chống viêm

39.

Vai trò của nipagin và nipasol trong siro clorpheniramin là:

a)

Hệ đệm

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất bảo quản chống vi khuẩn, nấm mốc

d)

Tất cả các đáp án trên

40.

Vai trò của đường trắng trong công thức siro clorpheniramin:

a)

Điều vị

b)

Tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc

c)

Chống oxy hóa

d)

A và B (điều vị, tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc)

41.

Vai trò của đường trắng trong công thức siro clorpheniramin:

a)

Điều vị

b)

Tăng độ nhớt, tạo dạng siro thuốc

c)

Chống oxy hóa

d)

A và B

42.

Ưu điểm của dạng siro thuốc

a)

Tác dụng nhanh hơn viên nén

b)

Giá thành rẻ

c)

Dễ vận chuyển

d)

Chia liều thuận tiện

43.

Các biện pháp hòa tan được sử dụng trong bào chế siro clorpheniramin

a)

Hòa tan nóng và khuấy trộn

b)

Điều chỉnh pH, hòa tan nóng

c)

Tạo muối dễ tan, hòa tan nóng và khuấy trộn

d)

Điều chỉnh pH, hòa tan nóng và khuấy trộn

44.

Vai trò của ethanol trong công thức elixir paracetamol

a)

Tá dược điều vị

b)

Dung môi hòa tan dược chất

c)

Dễ bay hơi

d)

Tăng độ nhớt

45.

Paracetamol:

a)

Dược chất, có tác dụng chống viêm

b)

Dược chất, có tác dụng giảm đau, hạ sốt

c)

Dược chất, kháng sinh

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Vai trò của glycerin trong công thức elixir paracetamol

a)

Sánh nhớt, tăng khả năng bám dính

b)

Điều vị

c)

Hạn chế bay hơi ethanol

d)

B và C (điều vị, hạn chế bay hơi ethanol)

47.

Các biện pháp hòa tan đặc biệt đã sử dụng trong bào chế elixir paracetamol là:

a)

Khuấy trộn

b)

Hòa tan nóng

c)

Sử dụng hỗn hợp dung môi

d)

Điều chỉnh pH.

48.

Dầu parafin trong công thức nhũ tương dầu parafin:

a)

Lỏng, sánh, không màu, mùi thơm

b)

Dùng uống có tác dụng nhuận, tẩy

c)

Dùng ngoài giúp làm lành vết thương

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Tween 80 trong công thức nhũ tương dầu parafin là

a)

Chất nhũ hóa thân nước

b)

Chất nhũ hóa thân dầu

c)

Chất gây thấm, gây phân tán

d)

Chất làm tăng độ nhớt

50.

Span 80 trong công thức nhũ tương dầu parafin là

a)

Chất nhũ hóa thân nước

b)

Chất nhũ hóa thân dầu

c)

Chất gây thấm, gây phân tán

d)

Chất điều chỉnh pH

51.

Lực gây phân tán trong bào chế nhũ tương dầu parafin là

a)

Lực cơ học

b)

Năng lượng siêu âm

52.

Trong bào chế nhũ tương giảm đau, có bước tạo hỗn hợp eutecti là:

a)

Cho acid stearic vào dầu vừng

b)

Trộn menthol, camphor và cloral hydrat

c)

Hòa tan propylen glycol, tween 80 và triethanolamin vào nước

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Dược chất trong công thức nhũ tương giảm đau là

a)

Methyl salicylat

b)

Menthol

c)

Camphor

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Vai trò của propylen glycol trong công thức nhũ tương giảm đau

a)

Hạn chế bay hơi menthol trong quá trình pha chế

b)

Tăng độ nhớt môi trường phân tán

c)

Tăng khả năng bám dính trên da

d)

B và C (tăng độ nhớt, tăng khả năng bám dính)

55.

Chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương giảm đau là:

a)

Propylen glycol

b)

Tween 80

c)

Acid stearic và triethanolamin

d)

B và C (Tween 80, Acid stearic và triethanolamin)

56.

Hòa tan các thành phần pha dầu trong lọ có nắp đậy kín nhằm

a)

Hạn chế sự bay hơi của ethanol

b)

Để dễ cân các thành phần

c)

Hạn chế bay hơi menthol, camphor

d)

Để nhanh hòa tan dược chất

57.

Nguyên nhân không thành công khi bào chế nhũ tương

a)

Lực phân tán không đủ

b)

Nhiệt độ khi phối hợp không đạt

c)

Các thành phần trong công thức chưa tối ưu

d)

Tất cả các đáp án trên

58.

Hệ đệm trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là

a)

Acid boric và natri tetraborat

b)

Acid boric và natri clorid

c)

HCl và natri clorid

d)

Acid boric và thủy ngân phenyl borat

59.

Mục đích của việc điều chỉnh pH trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là

a)

Giảm kích ứng

b)

Tăng độ tan của dược chất

c)

Tăng độ ổn định của dược chất

d)

Tất cả các đáp án trên

60.

Vai trò của natri clorid trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là

a)

Hệ đệm

b)

Chất đẳng trương

c)

Điều vị

d)

Tất cả các đáp án trên

61.

Vai trò của thủy ngân phenyl borat trong công thức thuốc nhỏ mắt cloramphenicol

a)

Chất sát khuẩn

b)

Hệ đệm

c)

Chất diện hoạt

d)

Dung môi

62.

Biện pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt cloramphenicol

a)

Nhiệt ẩm

b)

Nhiệt khô

c)

Lọc

d)

Khí

63.

Hệ đệm trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là

a)

Edetat

b)

Phosphat

c)

Citrat

d)

Tất cả các đáp án trên

64.

Mục đích của việc điều chỉnh pH trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac

a)

Giảm kích ứng

b)

Tăng độ tan của dược chất

c)

Tăng độ ổn định của dược chất

d)

Tất cả các đáp án trên

65.

Vai trò của dinatri edetat trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac

a)

Sát khuẩn

b)

Chống oxy hóa

c)

Tăng độ tan

d)

Điều chỉnh pH

66.

Vai trò của benzalkonium clorid / Thiomersal trong công thức thuốc nhỏ mắt natri diclofenac

a)

Chất sát khuẩn

b)

Hệ đệm

c)

Chất diện hoạt

d)

Dung môi

67.

Biện pháp tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt natri diclofenac

a)

Nhiệt ẩm

b)

Nhiệt khô

c)

Lọc (0,20 micro met)

d)

Khí

68.

Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol là hệ đồng thể

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Trong thực hành, thuốc nhỏ mắt cloramphenicol được pha chế trong tủ hốt.

a)

S

b)

Đ

70.

Dung dịch thuốc nhỏ mắt cloramphenicol có nồng độ 0,25%

a)

Đ

b)

S

71.

Thuốc nhỏ mắt cloramphenicol dùng điều trị các nhiễm khuẩn tại mắt như viêm giác mạc, viêm kết mạc…

a)

Đ

b)

S

72.

Thuốc nhỏ mắt natri diclofenac là hệ dị thể

a)

Đ

b)

S

73.

Lọc thuốc nhỏ mắt natri diclofenac qua màng cellulose acetat có kích thước lỗ lọc 0,45 Micro m

a)

Đ

b)

S

74.

Thuốc tiêm lidocain có hàm lượng 20mg/ml.

a)

Đ

b)

S

75.

Dung môi để pha chế thuốc tiêm lidocain là nước tinh khiết.

a)

S

b)

Đ

76.

Lọc dung dịch thuốc tiêm lidocain qua màng lọc kích thước lỗ lọc 0,20m.

a)

Đ

b)

S

77.

Điều chỉnh pH thuốc tiêm lidocain về 5-7 để giảm đau, giảm kích ứng khi tiêm.

a)

Đ

b)

S

78.

Khi đóng lọ thuốc tiêm lidocain phải đóng nút cao su, chụp nhôm và siết nắp nhôm cho kín.

a)

Đ

b)

S

79.

Phương pháp tiệt khuẩn thuốc tiêm lidocain là tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm

a)

Đ

b)

S

80.

Thuốc tiêm truyền paracetamol có hàm lượng 10mg/ml.

a)

Đ

b)

S

81.

Dung môi để pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol là nước dùng để pha tiêm.

a)

Đ

b)

S

82.

Thuốc tiêm truyền paracetamol được đóng trong bao bì chất dẻo

a)

Đ

b)

S

83.

Phương pháp tiệt khuẩn thuốc tiêm truyền paracetamol là nhiệt khô.

a)

Đ

b)

S

84.

Lidocain hydroclorid là

a)

A. Bột kết tinh trắng, rất dễ tan trong nước, ethanol.

b)

B. Có tác dụng gây tê nhanh

c)

C. Bền ở pH acid từ 3 – 6.5

d)

D. Tất cả các đáp án trên

85.

Trong công thức thuốc tiêm lidocain, dinatri hydrophosphat và natri dihydrophosphat có vai trò là

a)

A. Chất đẳng trương

b)

B. Hệ đệm

c)

C. Chất chống oxy hóa

d)

D. Chất sát khuẩn

86.

Trong công thức thuốc tiêm lidocain, natri clorid có vai trò là:

a)

A. Chất đẳng trương

b)

B. Hệ đệm

c)

C. Chất chống oxy hóa

d)

D. Chất sát khuẩn

87.

Phương pháp lọc sử dụng trong thực hành pha chế thuốc tiêm lidocain

a)

A. Lọc dưới áp suất thủy tĩnh

b)

B. Lọc dưới áp suất giảm (lọc hút chân không)

c)

C. Lọc dưới áp suất cao (lọc nén)

d)

D. Tất cả các đáp án trên

88.

Mục đích của việc điều chỉnh pH trong pha chế thuốc tiêm lidocain

a)

A. Tăng độ tan cho dược chất

b)

B. Ổn định dược chất

c)

C. Giảm đau, giảm kích ứng

d)

D. Chống nhiễm khuẩn

89.

Thiết bị sử dụng để tiệt khuẩn thuốc tiêm lidocain là

a)

A. Tủ sấy

b)

B. Nồi hấp

c)

C. Đèn UV

d)

D. Tất cả các đáp án trên

90.

Paracetamol có đặc điểm

a)

A. Giảm đau, hạ sốt

b)

B. Bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng

c)

C. Hơi tan trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi

d)

D. Tất cả các đáp án trên

91.

Trong công thức thuốc tiêm paracetamol, Propylen glycol

a)

A. Chất lỏng sánh, không màu

b)

B. Tăng độ tan cho paracetamol

c)

C. Tăng độ ổn định cho paracetamol (hạn chế thủy phân)

d)

D. Tất cả các đáp án trên

92.

Trong công thức thuốc tiêm paracetamol, acid citric và natri citrat có vai trò là:

a)

A. Hệ đệm

b)

B. Chống oxy hóa

c)

C. Tá dược trơn

d)

D. Điều vị

93.

Biện pháp tăng độ tan của paracetamol trong công thức

a)

A. Sử dụng hỗn hợp dung môi

b)

B. Điều chỉnh pH

c)

C. Dùng chất diện hoạt

d)

D. A và B (Sử dụng hỗn hợp dung môi và chất diện hoạt)

94.

Biện pháp làm tăng tốc độ hòa tan của paracetamol

a)

A. Hòa tan nóng

b)

B. Khuấy trộn

c)

C. Nghiền nhỏ chất tan

d)

D. A và B

95.

Phương pháp lọc sử dụng trong thực hành pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol

a)

A. Lọc dưới áp suất thủy tĩnh

b)

B. Lọc dưới áp suất giảm (lọc hút chân không)

c)

C. Lọc dưới áp suất cao (lọc nén)

d)

D. Tất cả các đáp án trên

96.

Màng lọc sử dụng trong pha chế thuốc tiêm truyền paracetamol

a)

A. Cellulose acetat kích thước lỗ lọc 0,45 m

b)

B. Cellulose acetat kích thước lỗ lọc 0,20 m

c)

C. PTEF kích thước lỗ lọc 0,20 m

d)

D. Giấy lọc kích thước lỗ lọc 5 m

97.

Thiết bị sử dụng để tiệt khuẩn thuốc tiêm truyền paracetamol là

a)

A. Tủ sấy

b)

B. Nồi hấp

c)

C. Đèn UV

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

98.

Sử dụng phối hợp nhôm hydroxyd và magnesi hydroxyd để hạn chế tác dụng phụ của nhau

a)

Đ

b)

S

99.

Phương pháp bào chế hỗn dịch antacid là phương pháp kết tủa

a)

Đ

b)

S

100.

Kỹ thuật phân tán tạo hỗn dịch: đánh nhanh, mạnh, một chiều

a)

Đ

b)

S

101.

Kỹ thuật khi pha loãng hỗn dịch cần thực hiện một cách từ từ

a)

Đ

b)

S

102.

Khi ngâm trương nở gôm xanthan, vừa rắc từ từ vừa khuấy trộn

a)

Đ

b)

S

103.

Hỗn dịch antacid thu được là dạng lỏng, sánh, màu trắng sữa, sa lắng chậm.

a)

Đ

b)

S

104.

Trên nhãn hỗn dịch thuốc phải có dòng chữ “Lắc kỹ trước khi sử dụng”.

a)

Đ

b)

S

105.

Hỗn dịch co-trimoxazol là hệ phân tán dị thể

a)

Đ

b)

S

106.

Phương pháp bào chế hỗn dịch co-trimoxazol là phương pháp phân tán.

a)

Đ

b)

S

107.

Pha loãng hỗn dịch co-trimoxazol trong cốc có chân

a)

Đ

b)

S

108.

Trong bào chế hỗn dịch co-trimoxazol, ngâm trương nở natri carboxy methyl cellulose trong nước ấm

a)

Đ

b)

S

109.

Phối hợp dung dịch chất bảo quản với dung dịch tá dược điều vị với nhau rồi mới dùng để pha loãng hỗn dịch.

a)

Đ

b)

S

110.

Dược chất rắn không tan trong công thức hỗn dịch antacid là

a)

A. Nhôm hydroxyd

b)

B. Magnesi hydroxyd

c)

C. A và B

d)

D. Khác

111.

Biện pháp hạn chế sa lắng dược chất trong hỗn dịch antacid là

a)

A. Tăng độ nhớt của môi trường phân tán

b)

B. Sử dụng chất gây thấm mạnh

c)

C. Dùng chất chống kết tụ tiểu phân

d)

D. Tất cả đáp án trên.

112.

Ưu điểm của gôm xanthan

a)

A. Dễ bị vi khuẩn, nấm mốc tấn công

b)

B. Dễ bào chế

c)

C. Êm dịu với niêm mạc bộ máy tiêu hóa, che dấu được mùi vị dược chất

d)

D. Gây thấm mạnh

113.

Chất gây thấm sử dụng trong công thức hỗn dịch antacid

a)

A. Gôm xanthan

b)

B. Tween 80

c)

C. Dung dịch sorbitol 70%

d)

D. Natri benzoat

114.

Vai trò của dung dịch sorbitol 70% trong công thức hỗn dịch antacid

a)

A. Gây thấm, gây phân tán

b)

B. Tăng độ nhớt, điều vị

c)

. Tăng sinh khả dụng

d)

D. Tất cả các đáp án trên.

115.

Thành phần chất rắn không tan trong hỗn dịch co-trimoxazol là

a)

A. Sulfamethoxazol

b)

B. Trimethoprim

c)

C. Nipagin

d)

D. A và B

116.

Biện pháp hạn chế sa lắng trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol là

a)

A. Tăng độ nhớt của môi trường phân tán

b)

B. Sử dụng chất gây thấm mạnh

c)

C. Nghiền mịn dược chất

d)

D. Tất cả đáp án trên

117.

Biện pháp chống kết tụ tiểu phân trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol là

a)

A. Dùng chất diện hoạt ion hóa

b)

B. Sử dụng polyme thân nước

c)

C. Vanilin

d)

D. Tất cả các đáp án

118.

Chất gây thấm sử dụng trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol

a)

A. Natri carboxy methyl cellulose

b)

B. Tween 80

c)

C. Propylen glycol

d)

D. A và B

119.

Vai trò chính của nipagin trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol

a)

A. Tăng độ tan của dược chất

b)

B. Chống kết tụ tiểu phân

c)

C. Chất bảo quản chống nấm mốc

d)

D. Chất chống oxy hóa

120.

Vai trò của propylen glycol trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol

a)

A. Tăng độ nhớt, hạn chế sa lắng

b)

B. Tăng thời gian lưu thuốc

c)

C. Giữ ẩm làm mềm da

d)

D. Tất cả các đáp án trên

121.

Vai trò của acid citric trong công thức trong công thức hỗn dịch co-trimoxazol

a)

A. Chất chống oxy hóa

b)

B. Điều chỉnh pH

c)

C. Điều vị

d)

D. Tất cả các đáp án trên