Font size
WorksheetsS1.3 - Lec 2: Mô liên kết
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 4mins
Nguồn gốc của mô liên kết:
Lá thai giữa (trung mô)
Lá thai ngoài
Lá thai trong
Trung biểu mô
Mô liên kết đều được cấu tạo bởi, ngoại trừ:
Thành phần gian bào
Sợi liên kết
Các TB liên kết
Chất nền ngoại bào
Phân loại mô LK dựa vào:
Dựa vào sự khác nhau chủ yếu của chất căn bản
Dựa vào sự khác nhau chủ yếu của sợi LK
Dựa vào sự khác nhau chủ yếu của TB LK
Dựa vào sự khác nhau chủ yếu của dịch mô
Mô lk chính thức có đặc điểm:
mật độ mềm
mật độ rắn vừa phải
mạt độ rắn
tính đàn hồi cao
Đặc điểm của mô xương:
Chất căn bản nhiễm ossein và muối Ca
mật độ rắn vừa phải
không thuộc mô liên kết
chất căn bản nhiễm cartilagein
Ý nào sau đây sai:
Các sọi LK vùi trong chất căn bản
Các TB LK nằm rải rác trong thành phần gian bào
phần lỏng là dịch mô, phần đặc hơn là chất căn bản
Mô sụn nhiễm ossein
Số lượng từng loại TB, sợi và chất cản bản liên kết không thay đổi theo cấu tạo từng vùng
Đúng
Sai
Các loại sợi trong mô liên kết
2
3
4
5
Chức năng của mô liên kết, ngoại trừ
Chống đỡ cơ học, tích lũy và dự trữ NL
Hấp thu, vận chuyển, chế tiết
Trao đổi chất giữa máu và mô
Bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn, tham gia tái tạo mô sau tổn thương
Chất căn bản có tính chất, ngoại trừ:
của một hệ keo
có tính đặc
có tính lỏng
có thể chuyển sol <-> gel
Thành phần giúp chất căn bản có thể chuyển đổi trạng thái (sol <-> gel)
GAG
Glicoprotein
Nước
Sợi chun
Thành phần của chất căn bản, ngoại trừ
GAG
Glycoprotein
Hyaluronic acid
Canxi
Chondronitin sulfat có mặt ở:
sụn, xương, giác mạc, da, thành ĐMC
da, gân, áo ngoài ĐMC
Heparan sulfat: thành ĐMC, ĐMP, gan, phổi, lá đáy của màng đáy
giác mạc, nhân sụn chêm, vòng sơ sụn chun
Dermatan sulfat có mặt ở:
sụn, xương, giác mạc, da, thành ĐMC
da, gân, áo ngoài ĐMC
Heparan sulfat: thành ĐMC, ĐMP, gan, phổi, lá đáy của màng đáy
giác mạc, nhân sụn chêm, vòng sơ sụn chun
Vai trò của GAG:
Tạo nên độ quánh (gel) cho chất căn bản
tạo độ lỏng cho dịch mô
tương tác vơi sợi collagen, liên kết vào giữa các cấu trúc
là hàng rào ngăn cản VK
Heparan sulfat có mặt ở:
Thành ĐMC, ĐMP, gan, phổi, lá đáy
giác mạc, nhân sụn chêm, vòng xơ sụn chun
da, gân, áo ngoài ĐMC
dây trốn, chất hoạt dịch, thể kính, sụn
Tổ hợp proteoglycan gồm, ngoại trừ
proteoglycan (GAG+lõi protein)
hyaluronic acid
protein liên kết
sợi collagen
Đặc điểm của dịch mô:
thành phần: nước + muối vô cơ + ít protein PTL thấp
nồng độ ion tương tự huyết tương
Trao đổi giữa máy và dịch mô diễn ra nhanh
nước + muối vơ cơ + nhiều protein PTL thấp
GAG có nguồn gốc từ
từ TB và từ máu
từ dịch mô
từ TB từ mạch bạch huyết
từ nội mô
Đặc điểm của sợi liên kết, ngoại trừ:
vùi trong chất căn bản
gồm 3 loại sợi
sợi collagen, sợi võng hình thành từ protein collagen; sợi chun hình thành từ protein elastin
nằm rải rác trong thành phần gian bào
Sợi collagen có đặc điểm:
có mặt ở tất cả các mô liên kết
đơn vị cấu tạo là tropocollagen (được trùng hợp bởi các xơ collagen)
Nguồn gốc từ NBS, TCB, NBsụn, TBBM, TB nội mô
Xơ collagen -> đứng riêng rẽ (màng đáy)
Typ I collagen có ở chân bì da, xương, gân, cân, sụn xơ, tương tác ở mật độ thấp với heparan sulfat
Đúng
Sai
Có ở sụn trong và sụn chun là collagen typ?
I
II
III
IV
Nguồn gốc của collagen, ngoại trừ ?
NBS, NB sụn, NB tạo ngà
Tạo cốt bào
Tiền tạo cốt bào
TBBM, TB nội mô
Đơn vị sợi võng là
collagen typ I
collagen typ II
collagen typ III
collagen typ IV
Chức năng của sợi võng, ngoại trừ
Nâng đỡ cho chất nền ngoại bào: TB mỡ, TB nội mô mao mạch
Nâng đỡ nhu mô của gan, thận, phổi, cơ quan tạo máu
Tham gia tạo màng đáy
Tham gia đáp ứng miễn dịch
Sợi chun không có vân, giữa là các protein ?
protein elastin
protein collagen
glicoprotein
protein albumin
Elastin ở da do NBS chế tiết, ở thành mạch máu do TB cơ trơn chế tiết
Đúng
Sai
Collagen typ IV có ở đâu
lá đáy của màng đáy
sợi võng
sụn trong và sụn chun
chân bì da, xương, gân, cân
TB cố định có đặc điểm gì?
Đời sống tương đối dài
Đời sống tương đối ngắn
NBS, TB mỡ, TB nội mô, TB võng
BC có hạt, BC đơn nhân, ĐTB, tương bào
TB di động được thay thế liên tục bởi nguồn TB cùng loại
Đúng
Sai
NBS có đặc điểm, ngoại trừ:
Hoạt động tổng hợp tích cực
Hình sao, nhiều nhánh bào tương; nhân hình trứng, lớn, sáng màu, chất NS mịn, hạt nhân rõ
Hình thoi, nhỏ, ít nhánh, nhân đậm hình sợi
ER hạt, bộ Gongi phát triển, giàu túi chế tiết và không bào
Đặc điểm của NBS dưới KHVĐT, ngoại trừ:
ER hạt và bộ Gongi phát triển
Giàu túi chế tiết và không bào
Giàu xơ actin, a-actin
Hình sao, nhiều nhành bào tương
Đặc điểm của TB sợi, ngoại trừ:
Hoàn thành quá trình tổng hợp
Hình thoi, nhỏ, ít nhánh ngắn
Bào tương bắt màu acid, bào quan kém phát triển
Giàu túi chế tiết và không bào
NBS có chức năng, ngoại từ:
Tổng hợp GAG, procollagen, glycoprotein đưa vào khoảng gian bào (procollagen -> tropocollagen)
Tổng hợp enzim collagenase tham gia thoái hóa collagen
là TB đã biệt hóa hoàn toàn, có thể tự sinh sản
NBS có khả năng sinh ra loại TB khác
TB sợi là TB ở trạng thái đang tổng hợp mạnh mẽ, thường nằm giữa các thành phần gian bào
Đúng
Sai
Đặc điểm của TB trung mô, ngoại trừ:
hình thoi hoặc hình sao, nhân TB chứa khối nhiễm sắc thô
Bào tương chứa ít ti thể và lưới nội bào
Giàu tiềm năng sinh sản và biệt hóa -> TB mô liên kết
hình thái rất khác nguyên bào sợi
Loại TB giàu tiềm năng sinh sản và biệt hóa thành TB mô liên kết
TB trung mô
TB biểu mô
TB nội mỗ
Nguyên bào sợi
TB mỡ 1 không bào có đặc điểm, ngoại trừ:
Bòa tương chỉ có một túi mỡ lớn
Nhân dẹt bị đẩy hẳn về 1 phía
thành phần của mô mỡ trắng
có ở phôi, một số nơi của trẻ sơ sinh
Bào tương chứa nhiều ti thể, nhân hình trứng nằm giữa TB, thành phần của mô mỡ nâu là đặc điểm của:
TB mỡ nhiều không bào
TB mỡ một không bào
Đại thực bào
Biểu mô
Ở người lớn, TB này thường tập trung tành tiểu thùy mỡ, mỗi tiểu thùy gồm nhiều TB hình khối đa diện sát nhau:
TB mỡ 1 không bào
TB mỡ nhiều không bào
TB nội mô
TB sợi
TB nội mô có đặc điểm
Hình đa diện dẹt, nằm sát nhau -> BM lát đơn
Khoảng giữa thường phình vào lòng mạch trong đó chứa nhân
lợp thành mạch máu, bạch huyết
TB có khả năng phân chia
TB có hình đa diện dẹt, nằm sát nhau, khoảng giữa thường phình vào lòng mạch trong đó chứa nhân là đặc điểm của:
TB nội mô
TB biểu mô
TB mỡ
TB trung mô
TB võng có đặc điểm, ngoại trừ:
HÌnh sao, nhân TB lớn, hình trứng, sáng màu, bào tương bắt màu axit yếu
Có ở các mô, cơ quan bạch huyết-miễn dịch
Tạo sợi võng và tham gia ĐỨMD
hình thoi hoặc hình sao, khó phân biệt với NBS
Đặc điểm của TB võng là
Có đời sống tương đối dài
hình sao, nhân TB lớn, hình trứng, sáng màu, bào tương bắt màu axit mạnh
Giàu tiềm năng sinh sản và biệt hóa -> TB mô liên kết
Có ở phôi thai, một số nơi ở trẻ sơ sinh
Các TB thuộc TB cố định, ngoại trừ
Nguyên bào sợi
TB võng
TB nội mô
Tương bào
Đặc điểm của TB di động, ngoại trừ:
Có đời sống tương đối ngắng
Được thay thế liên tục bởi TB cùng loại
Gồm: BC có hạt, đại thực bào, TB võng,...
Không bao gồm nguyên bào sợi
Nguồn gốc của đại thực bào:
BC có hạt
BC đơn nhân
BC đa nhân
Dưỡng bào
TB có khả năng thực bào và ẩm bào mạnh là:
Đại thực bào
Dưỡng bào
BC đơn nhân
Tương bào
Mô bào là tên gọi khác của:
Tb thuộc biểu mô
Tương bào
Đại thực bào tự do
Đại thực bào cố định
Chức năng của đại thực bào, ngoại trừ:
Thu nhận, phá hủy kháng nguyên
Trình diện kháng nguyên
thực bào mạnh
Tích trữ chất trung gian trong đáp ứng viêm
Nguồn gốc của tương bào:
lympho bào B
lympho bào T
dưỡng bào
bạch cầu đơn nhân
TB chủ yếu tạo thành kháng thể là
Tương bào
dưỡng bào
đại thực bào
bạch cầu
Tương bào là những TB hình trứng/cầu, nhân TB lấm tấm hình hoa cúc, nằm lệch về một phía
Đúng
Sai
Đặc điểm của tương bào:
ngườn gốc từ lympho bào B
nhân lấm tấm hình hoa cúc
có rất nhiều ở các ổ viêm
tích trữ chất trung gian trong đáp ứng viêm
Dưỡng bào có nguồn gốc từ:
TB nguồn ở tủy xương
lympho bào B
bạch cầu đơn nhân
TB di động
Đặc điểm của dưỡng bào:
hình bầu dục, bào tương chứa đầy hạt ưa base, hạt dị sắc
nhân nhỏ, hình cầu, nằm giữa, thường bị che lấp bởi hạt trong bào tương
ít ti thể, ER trơn
bộ Golgi kém phát triển
Nhận định nào đúng
Bạch cầu từ trong lòng mạch lọt ra
Bình thường số lượng bạch cầu ở lớp đệm của niêm mạc rất nhiều
Dưỡng bào phân bố ở biểu mô
Tương bào có nguồn gốc từ tủy xương
Phân loại mô liên kết dựa vào
Tỉ lệ giữa TB và thành phần gian bảo
tỉ lệ chất căn bản
Chức năng của mô liên kết đó
vị trí của mô liên kết
Loại mô liên kết phổ biến trong cơ thể
mô liên kết thưa
mô liên kết đặc
Mô liên kết thưa có mặt ở, ngoại trừ:
chân bì da
lớp đệm tạng rỗng
mô nền cơ quan
chân bì giác mạc
Thành phần TB chiếm chủ yếu, sợi ít là của
mô liên kết thưa
mô liên kết đặc
mô sụn
mô xương
Trong mô liên kết thưa không có mạch máu và thần kinh
Đúng
Sai
Mô liên kết thưa bao gồm, ngoại trừ
mô màng, mô nhầy
mô võng
mô mỡ, mô túi nước
mô chun
Mô màng gồm có
TB sợi, mô bào
sợi collagen, sợi chun
collagen typ IV, heparan sulfat, laminin
collagen typ VII
Mô màng được lớp bởi lớp trung biểu mô (là lớp BM lát đơn có nguồn gốc từ trung mô)
Đúng
Sai
Mô võng có mặt ở, ngoại trừ:
tủy xương, lách
niêm mạc ruột, thận
hạch bạch huyết
niêm mạc khí quản
Tỉ lệ mỡ ở nam và nữ lần lượt là:
15-20%
20-25%
20-25%
15-20%
10-20%
20-30%
20-30%
10-20%
Loại mô có ở dây thanh âm
Mô võng
Mô màng
Mô nhầy
Mô túi nước
Mô túi nước có vai trò
chống đỡ dây thanh âm,tạo độ cứng thích hợp
nâng đỡ cơ học
dự trữ nước
cấu tạo nên lớp đệm
Mô nhầy có mặt ở, ngoại trừ
phôi thai (dưới da, dây rốn)
tủy răng của người lớn
niêm mạc dạ dày
khí quản
Mô liên kết đặc (mô xơ) có thành phần nào chiếm chủ yếu
sợi
tế bào
chất căn bản
GAG
Mô liên kết đặc chia làm mấy loại:
2
3
4
5
Mô liên kết đặc không định hướng có đặc điểm, ngoại trừ:
có mặt ở chân bì da, bao xơ của gan, vỏ trắng tinh hoàn, màng não cứng
tỉ lệ sợi collagen cao, tập trung thành bó đan nhau
NBS, lưới sợi chun xen kẽ bó sợi collagen
các sợi collagen trong cùng 1 mặt phẳng
Mô liên kết đặc định hướng bao gồm
Gân, cân
dây chằng
chân bị giác mạc
chân bì da
Gân có đặc điểm
Nhiều bó sợi collagen + vách liên kết
các lớp sợi trên dưới vuông góc với nhau
tạo thành bởi sợi chun
NBS xen kẽ bó sợi collagen
Cân có đặc điểm, ngoại trừ:
Màng bọc của cơ và gân
Nhiều lớp sợi collagen
các lớp sợi collagen xếp song song
các lớp sợi collagen xếp vuông góc
Chân bì giác mạc có đặc điểm:
không có mạch máu
có mạch máu
các sợi collagen xếp song song
thuộc mô liên kết đặc không định hướng
Mô chun có mặt ngoại trừ
dây chằng chun
dây chằng vàng ở cột xương sống
thành ĐM chun
chân bì giác mạc
Mô sụn nhiễm có chất căn bản cartilagein (protein + chondroitin sulfat)
Đúng
Sai
Đặc điểm của mô sụn
Không có mạch máu và thần kinh riêng
vai trò chống đỡ, phát triển các xương
có độ cứng rắn vừa phải
chất căn bản nhiễm ossein
Chia mô sụn thành 3 loại: sụn trong, sụn xơ, sụn chun dựa vào
thành phần tế bào
thành phần sợi
thành phần chất căn bản
tỉ lệ giữa TB và sợi
Sụn trong có mặt ở, ngoại trừ
đầu xương dài, xương sườn
khí quản, thanh quản, phế quản
mặt của các khpứ xương
nắp thanh quản
Phôi thai chưa có sụn trong
đúng
Sai
TB sụn dinh dưỡng nhờ
Mạch máu bao quanh
không có mạch máu và thần kinh -> khuếch tán từ màng sụn
Thành phần GAG của sụn trong
heparan 4 sulfat, 6 sulfate
chondroitin 4 sulfat, 6 sulfate
keratan 4 sulfate, 6 sunfate
collagen typ II
Glycoprotein của sụn trong
Fibronectin
thrombopon
chondronectin
proteoglycan
Quầng sụn có đặc điểm
giàu GAG, nghèo collagen
giàu collagen, nghèo GAG
Tb sụn có vai trò, ngoại trừ
tổng hợp collagen typ II
tổng hợp proteoglycan
tổng hợp chondronectin
tổng hợp fibronectin
Tất cả các sụn đều được bọc bởi màng sụn
Đúng
Sai
Lớp trong của màng sụn có khả năng phát triển thành nguyên bào sụn -> gọi là lớp sinh sụn
Đúng
Sai
TB sụn phân chia kiểu vòng, kiểu trục là thuộc
Cách đắp thêm
Cách gian bào
Cách gián tiếp
Cách trực tiếp
Cách đắp thêm được hiểu là
các NB sụn sinh sản, biệt hóa thành TB sụn, đắp thêm vào miếng sụn
TB sụn sinh sản bằng cách gián phân
Đặc điểm của sụn chun, ngoại trừ
Có mặt ở vành tai, ống tai, cánh mũi, nắp thanh quản
Có mặt ở khí quản, phế quản, thanh quản
Chất căn bản nhiều sợi chun, ít collagen
1-4TB trong ổ sụn
Sụn xơ có đặc điểm, ngoại trừ
có ở đĩa liên đốt sống, sụn khớp, chỗ nối gân xương
chất căn bản nhiều bó sợi collagen typ I
TB sụn đơn độc, thành đôi, thành dãy
màu vàng, độ đục cao, độ chun giãn lớn
Chất căn bản hình thành những ổ xương gắn với nhau
Đúng
Sai
Từ các ổ xương những ống nhỏ tỏa ra xung quanh là
vi quản xương
ống xương
lá xương
TB xương
Thành phần vô cơ của xương gồm, ngoại trừ
50% là Ca, P,...
Hydroxypatite
GAG
Ca10(PO4)6(OH)2
Đặc điểm thành phần sợi của xương, ngoại trừ
Chủ yếu là xơ collagen
Giúp làm giảm lực cơ học tác động vào xương
Chiếm nhiều hơn so với TB xương
Trong xương đang hoạt động chia thành mấy loại TB
2
3
4
5
Tiền tạo cốt bào có mặt ở, ngoại trừ
mặt xương
màng xương
mặt ống Havers
Hốc tủy
Tiền tạo cốt bào có chức năng, ngoại trừ
phát triển xương
sửa sang xương
hàn gắn xương gãy
tạo xương
Nơi nào cần có sự tạo xương thì tạo cốt bào xuất hiện
Đúng
Sai
TB xương có độ dài
20-30um
5-10um
20-100um
50-60um
Hủy cốt bào có nguồn gốc từ tủy xương
Đúng
Sai
Tủy xương có vai trò, ngoại trừ
Tạo máu
Tạo cốt
Là nguồn gốc của hủy cốt bào
hủy xương
Thành phần của màng xương
Lớp ngoài: bó sợi collagen, ít sợi chun, ít TB sợi
Lớp trong: sợi Sharpey, TB sợi, tiền TCB, TCB
màng trong lót khoang xương: lớp tiền TCB, không có sợi collagen
Màng ngoài: MLK bọc miếng xương
Phân loại xương dựa theo tiêu chí, ngoại trừ
Về giải phẫu (hình dáng, tính chất)
Về cấu tạo mô học
Về chức năng
Về vị trí của xương
Trong quá tình cốt hóa và liền xương, xương nguyên phát xuất hiện sau
Đúng
Sai
Xương nguyên phát còn gọi là xương lưới vì không hình thành lá xương
Đúng
Sai
Đặc điểm của xương nguyên phát, ngoại trừ
có hình thành lá xương
sợi collagen chạy theo hướng bất kì
ít khoáng, giàu TB xương -> dễ kéo uốn
có ở xương thái dương, xương sọ, nơi bám gân xương
Đặc điểm của xương thứ phát, ngoại trừ:
có hình thành lá xương
sợi collagen chạy song song với nhau theo hướng xoắn ốc
gọi là xương lá
loại xương chủ yếu ở trẻ sơ sinh
Xương thứ phát xuất hiện sau và thay thế xương lưới trong quá trình cốt hóa và liền xương
Đúng
sai
Xương cốt mạc có đặc điểm:
Xương đặc, chất căn bản có sợi Sharpey
Tủy xương tạo ra
là loại xương chủ yếu ở người trưởng thành
Thay thế xương lưới
Hệ thống Havers gồm số lá xương đồng tâm
10-20
10-15
15-20
5-10
Xương Havers xốp có đặc điểm, ngoại trừ
do tủy xương tạo ra
có ở đầu xương dài, xương dẹt, xương ngắn
có ở hốc tủy, vách xương
chất căn bản có sợi Sharpey
Có 2 kiểu cốt hóa: cốt hóa mô hình (trực tiếp) và cốt hóa trong màng (gián tiếp)
đúng
sai
Sự giống nhau giữa 2 kiểu cốt hóa, ngoại trừ
đều xuất hiện xương nguyên phát
đều bắt đầu từ trung tâm cốt hóa
đều được hình thành trực tiếp từ một màng liên kết
đều có xương thứ phát xuất hiện sau
Cốt hóa gián tiếp tức là xương được hình thành từ mô hình sụn có hình dạng của xương tương lai
Đúng
Sai
Xương to ra là do sự phát triển của băng sụn nối
Đúng
Sai
