Worksheetssinh 11
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây?
Tế bào mạch gỗ của rễ.
Tế bào biểu bì của rễ.
Tế bào mạch rây của rễ.
Tế bào nội bì của rễ.
Cơ quan nào sau đây của cây bàng thực hiện chức năng hút nước từ đất?
Lá
Rễ
Hoa.
Thân
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân.
Hoa.
Lá
Rễ.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế
thụ động và thẩm thấu.
thụ động và chủ động.
. chủ động
thẩm thấu
Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
Tế bào lông hút
Tế bào nội bì
Tế bào biểu bì
Tế bào vỏ.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua?
. miền sinh trưởng.
miền chóp rễ.
miền trưởng thành.
. miền lông hút.
Ở thực vật có mạch, nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Cả mạch gỗ và mạch rây.
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Tế bào chất.
Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:
lá và rễ,củ ,quả
giữa cành và lá
giữa rễ và thân
giữa thân và lá
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là do
lực đẩy ( áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
sự phối hợp của 3 lực: lực đẩy, lực hút do thoát hơi nước ở lá và lực liên kết giữa các phân tử nước với
Thành phần của dịch mạch gỗ chủ yếu gồm:
nước và các ion khoáng
axit amin và hoocmôn
axitamin và vitamin
axit amin và ancaloit
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ lá xuống rễ
từ mạch rây sang mạch gỗ
từ mạch gỗ qua mạch rây
qua mạch gỗ
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu gồm
saccarôzơ, hoocmon thực vật, axit amin, vitamin và ion K+
nước và các ion khoáng
axitamin và vitamin
axitamin, vitamin , ion K
Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất llà trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào khí khổng.
Tế bào mạch gỗ.
. Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch rây
Ở ngô, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá.
Rễ.
Thân.
Hoa.
Quá trình trao đổi nước của cây được thực hiện thông qua ba quá trình là quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyển nước trong cây và quá trình thoát hơi nước ở lá. Hãy cho biết quá trình thoát hơi nước ở lá trưởng thành của thực vật có hoa ở cạn xảy ra chủ yếu ở bộ phận nào dưới đây là chủ yếu?
Hệ thống lỗ khí ở mặt dưới của lá.
Lớp cutin bao phủ bề mặt trên của lá.
Hệ thống lỗ khí ở mặt trên của lá.
lớp cutin bao phủ bề mặt dưới của lá.
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò:
Tham gia cấu trúc nên tế bào
Hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất
Quy định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào
Thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt
Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây là sai?
Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan trong nước
Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất và rễ cây chỉ hấp thu dưới dạng hợp chất
Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây, gây ô nhiễm môi trường
Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hóa của đất, giết chết vi sinh vật có lợi trong đất
Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng lá già. Nguyên tố khoáng đó là
nitơ
canxi
sắt.
lưu huỳnh
Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Là thành phần của protein, axit nucleic.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Vai trò của kali trong cơ thể thực vật
Là thành phần của protein và axit nucleic.
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?
Nitơ.
Kẽm.
Đồng
. Kali.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng.
Lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Có thể sử dụng nguyên liệu nào sau đây để chiết rút diệp lục?
Củ nghệ.
Quả gấc chín
Lá xanh tươi.
Củ cà rốt.
Bào quan thực hiện quang hợp là:
ti thể.
lá cây.
lục lạp.
ribôxôm.
Khái niệm quang hợp nào dưới đây là đúng?
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).
Quang hợp là quá trình mà thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).
Quang hợp là quá trình mà thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).
Quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở:
Thực vật và một số vi khuẩn
Thực vật, tảo và một số vi khuẩn.
Tảo và một số vi khuẩn.
Thực vật, tảo.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thànhglucôzơ.
nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thànhAlPG.
Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2.
Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm
diệp lục a và diệp lục b.
diệp lục và carôtenôit
diệp lục a và carôtenôit
diệp lục b và carotenoit
Nhóm sắc tố chính của quang hợp là
diệp lục a và diệp lục b
diệp lục a và carôten
diệp lục a và xantôphyl
diệp lục và carôtênôit
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền cho nhau theo sơ đồ
carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b trung tâm phản ứng
diệp lục b → Carôtenôit → Diệp lục a → Diệp lục a trung tâm phản ứng
diệp lục a → Diệp lục b → Carôtenôit → Carôtenôit trung tâm phản ứng
Sản phẩm tạo ra trong pha sáng gồm
ATP, NADPH và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP. NADPH
ATP và O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng ôxy.
Quá trình khử CO2
Quá trình quang phân li nước
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang dạng kích thích)
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?
Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước
Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.
Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thu thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacôit của lục lạp.
Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Ở màng ngoài.
Ở màng trong
Ở chất nền.
Ở tilacôit
Trật tự các giai đoạn trong chu trình canvin là:
Khử APG thành ALPG -> cố định CO2 -> tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat).
Cố định CO2-> tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> khử APG thành ALPG.
Khử APG thành ALPG -> tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> cố định CO2.
Cố định CO2 -> khử APG thành ALPG -> tái sinh RiDP (ribulôzơ 1,5 - điphôtphat) -> cố định CO2.
Bào quan nào dưới đây ở tế bào thực vật có chứa diệp lục?
Lục lạp
Ty thể
Gôngi
Lưới nội chất
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc
Thực vật C4 được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Sống ở vùng nhiệt đới
Sống ở vùng sa mạc
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
. Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
Rau dền, kê, các loại rau.
Những cây thuộc nhóm C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau
Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Chu trình canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Chỉ ở nhóm thực vật CAM
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm
Chỉ mở ra khi hoàng hôn
Chỉ đóng vào giữa trưa
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày
Ý nào không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2?
Đều diễn ra vào ban ngày.
Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình)
Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
Chất nhận CO2
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
.ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối
ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2.
ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp.
ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ.
Năng suất kinh tế là:
Toàn bộ năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
2/3 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
1/2 năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Một phần của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Năng suất sinh học là:
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi giờ trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi tháng trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi phút trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Tổng lượng chất khô tích luỹ được trong mỗi ngày trên một ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng.
Quang hợp góp phần ngăn chặn hiệu ứng nhà kính vì
tích lũy năng lượng.
tạo ra lượng chất hữu cơ lớn.
làm giảm CO2 trong khí quyển
giải phóng O2.
Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?
C6H12O6.
H2O
CO2.
C5H10O5.
Hô hấp là quá trình
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích luỹ năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Bào quan thực hiện hô hấp là
ti thể.
lá cây
lục lạp
ribôxôm
Sản phẩm của sự phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic là:
Rượu êtylic + CO2 + Năng lượng
Axit lactic + CO2 + Năng lượng.
Rượu êtylic + Năng lượng
Rượu êtylic + CO2
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là
Chuổi chuyển êlectron.
Chu trình crep
Đường phân.
Tổng hợp Axetyl – CoA.
Trong quá trình hô hấp hiếu khí tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình Crep (2 ATP)
chuỗi truyền electron (34 ATP)
giai đoạn đường phân (2 ATP)
giai đoạn lên men
Hô hấp ánh sáng xảy ra:
Ở thực vật C4
Ở thực vật CAM.
Ở thực vật C3
Ở thực vật C4 và thực vật CAM
Khi nói về hô hấp sáng, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hô hấp sáng xảy ra chủ yếu ở thực vật C4
Hô hấp sáng xảy ra đồng thời với quang hợp, gây lãng phí sản phẩm của quang hợp.
Hô hấp sáng xảy ra trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy nhiều
Hô hấp sáng là quá trình hấp thụ O2 và giải phóng CO2 ở ngoài sáng
Sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch NaCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4
Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật, một bạn học sinh đã làm thí nghiệm theo đúng quy trình với 50g hạt đậu đang nảy mầm, nước vôi trong và các dụng cụ thí nghiệm đầy đủ. Nhận định nào sau đâyđúng?
Thí nghiệm này chỉ thành công khi tiến hành trong điều kiện không có ánhsáng.
Nếu thay hạt đang nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thayđổi.
Nếu thay nước vôi trong bằng dung dịch xút thì kết quả thí nghiệm cũng giống như sử dụng nước vôi trong.
Nước vôi trong bị vẩn đục là do hình thành CaCO3.
Trong thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật, khi đưa que diêm đang cháy vào bình chứa hạt sống đang nảy mầm, que diêm bị tắt ngay. Giải thích nào sau đây đúng?
Bình chứa hạt sống có nước nên que diêm không cháy được.
Bình chứa hạt sống thiếu O2 do hô hấp đã hút hết O2.
Bình chứa hạt sống hô hấp thải nhiều O2 ức chế sự cháy
Bình chứa hạt sống mất cân bằng áp suất khí làm que diêm tắt
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật...
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2, CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu ôxi, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Cho 4 nhóm thú dưới đây, hãy cho biết nhóm thú nào thuộc nhóm có dạ dày đơn?
Ngựa, thỏ
Trâu, bò
Dê, cừu
Thỏ, cừu
Dạ dày đơn, ruột non dài, manh tràng phát triển là đặc điểm cơ quan tiêu hóa của loài
người
trâu
chó
thỏ
Động vật nào sau đây có túi tiêu hoá?
Thủy tức.
Mèo rừng
Trâu.
Gà.
Trong dạ dày của trâu, xenlulôzơ biến đổi thành đường nhờ enzim của
tuyến nước bọt
vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ.
tuyến gan.
tuyến tụy.
Nhóm động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Ruột khoang
Giun dẹp
Động vật đơn bào
Côn trùng
Ở động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn, ngăn nào sau đây có chức năng tiêu hóa prôtêin giống như dạ dày của thú ăn thịt và thú ăn tạp?
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Dạ cỏ.
Dạ lá sách
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cơ quan tiêu hóa của thú ăn thịt
Da dày đơn.
Răng nanh phát triển
Ruột ngắn
Manh tràng phát triển
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò
Trâu
Ngựa
Cừu
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Ruột dài.
Manh tràng phát triển.
Ruột ngắn
Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp?
Dạ cỏ.
Dạ tổ ong.
Dạ múi khế.
Dạ lá sách.
Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?
Dạ lá sách.
Dạ múi khế
Dạ cỏ
Dạ tổ ong.
Quá trình tiêu hóa cỏ trong dạ dày 4 ngăn ở động vật nhai lại theo thứ tự
dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ cỏ → dạ múi khế.
dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách.
dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.
dạ tổ ong → dạ cỏ → dạ lá sách → dạ múi khế
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Ruột ngắn.
Manh tràng phát triển
Động vật nào sau đây có dạ dày đơn?
Bò.
Trâu
Ngựa.
Cừu.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào có 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột.
. Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê.
Trâu, bò, cừu, dê.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn cỏ?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn.
Ruột dài.
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn
Ở động vật nhai lại, ngăn nào của dạ dày có chức năng giống như dạ dày của thú ăn thịt và ăn tạp?
Dạ cỏ.
Dạ tổ ong.
Dạ múi khế.
Dạ lá sách
Ngăn nào sau đây của dạ dày trâu tiết ra pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin?
Dạ lá sách.
Dạ múi khế.
Dạ cỏ.
Dạ tổ ong.
Quá trình tiêu hóa cỏ trong dạ dày 4 ngăn ở động vật nhai lại theo thứ tự
dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ cỏ → dạ múi khế.
dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách.
dạ cỏ → dạ tổ ong → dạ lá sách → dạ múi khế.
dạ tổ ong → dạ cỏ → dạ lá sách → dạ múi khế.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
. Ruột ngắn.
Manh tràng phát triển.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở người, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở ruột non.
Ở thỏ, quá trình tiêu hóa hóa học chỉ diễn ra ở manh tràng.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCl.
Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở người, quá trình tiêu hóa prôtêin chỉ diễn ra ở ruột non.
Ở động vật nhai lại, dạ cỏ tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa prôtêin.
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hóa nội bào.
Ở thỏ, một phần thức ăn được tiêu hóa ở manh tràng nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào à Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào à Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào à tiêu hoá ngoại bàoà Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào à Tiêu hoá nội bào à tiêu hoá ngoại bào.
Thứ tự các bộ phận trong ống tiêu hóa của người là
miệng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → dạ dày → thực quản → ruột già → hậu môn.
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở đâu?
Chỉ diễn ra ở dạ dày.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Miệng, dạ dày, ruột non.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non
Khi nói về tiêu hóa ở động vật nhai lại, phát biểu nào sau đây sai?
Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.
Dạ múi khế tiết ra enzim pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin.
Xenlulozơ trong có được biến đổi nhờ hệ vi sinh vật cộng sinh ở dạ cỏ.
Dạ tổ ong được coi là dạ dày chính thức của nhóm động vật này.
Động vật nào sau đây hô hấp bằng hệ thống ống khí?
Thỏ.
Thằn lằn.
Ếch đồng
Châu chấu.
Sinh vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài diễn ra ở mang?
Voi.
Chim bồ câu.
Nai.
Cá trắm cỏ.
Cho bốn nhóm động vật dưới đây, nhóm động vật nào phổi có nhiều phế nang để thực hiện
Hổ, trâu, dê, mèo
Gà, vịt, ngan, ngỗng
Rắn hổ mang, rắn lục, cá chép.
Chim cánh cụt, đà điểu, chim sáo
Giun đất có hình thức hô hấp
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể.
bằng mang
hệ thống ống khí.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Ý nào dưới đây không đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua.
Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp.
Vì sao phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát lưỡng cư?
Vì phổi thú có cấu trúc phức tạp hơn.
vì phổi thú có kích thươc lớn hơn.
Vì phổi thú có nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Vì phổi thú có khối lượng lớn hơn.
Trong hệ mạch của thú, vận tốc máu lớn nhất ở
động mạch chủ
mao mạch.
tiểu động mạch.
tiểu tĩnh mạch.
Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây không có mao mạch?
Tôm sống.
Cá rô phi.
Ngựa
Chim bồ câu.
Lớp động vật có xương sống nào dưới đây tim chỉ có hai ngăn?
Lớp cá
Lớp chim
Lớp bò sát
Lớp lưỡng cư
Động vật nào sau đây có tim 2 ngăn?
Ếch đồng.
Cá chép
Mèo.
Thỏ.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?
Rắn hổ mang.
Châu chấu.
Cá chép.
Chim bồ câu.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín?
Trai sông.
Chim bồ câu.
Ốc sên.
Châu chấu.
Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?
Châu chấu.
Cá chép
Ốc sên.
Chim bồ câu.
Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát
Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú
Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Hệ tuần hoàn hở gặp ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Trong hệ tuần hoàn của người, cấu trúc nào sau đây thuộc hệ dẫn truyền tim?
Bó His
Động mạch.
Tĩnh mạch.
Mao mạch.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> tâm thất co.
Nút nhĩ thất -> Hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> Mạng Puôc – kin -> Bó his -> tâm thất co.
Nút xoang nhĩ -> Hai tâm nhĩ -> Nút nhĩ thất -> Bó his -> Mạng Puôc – kin -> tâm thất co.
Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài khoảng
0,8 giây.
0,6 giây.
0,7 giây
0,9 giây.
Hệ mạch máu của người gồm: I. Động mạch; II. Tĩnh mạch; III. Mao mạch. Máu chảy trong hệ mạch theo chiều:
I → III → II
I → II → III
II → III → I.
III → I → II
Trong hệ mạch ở người, vận tốc máu giảm dần từ
ộng mạch -> mao mạch -> tĩnh mạch.
tĩnh mạch -> mao mạch ->động mạch
mao mạch -> tĩnh mạch -> động mạch.
động mạch -> tĩnh mạch -> mao mạch.
Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải.
Tâm thất trái.
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết.
Cơ quan sinh sản.
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm.
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Vì sao ta có cảm giác khát nước?
Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng.
Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu tăng.
Vì nồng độ glucôzơ trong máu giảm.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển ->Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích ->Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện ->Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Ở động vật, cơ thể có cảm giác khát nước khi
áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao.
nồng độ Na+ trong máu giảm.
nồng độ glucozơ trong máu giảm
áp suất thẩm thấu trong máu giảm.
Thói quen nào sau đây có lợi cho người bị huyết áp cao?
Thường xuyên tập thể dục một cách khoa học.
Thường xuyên ăn thức ăn có nồng độ NaCl cao.
Thường xuyên ăn thức ăn có nhiều dầu mỡ.
Thường xuyên thức khuya và làm việc căng thẳng.
Ở người, sau khi vận động thể thao, nồng độ glucôzơ trong máu giảm, tuyến tụy tiết ra loại hoocmôn nào sau đây để chuyển glicôgen ở gan thành glucôzơ đưa vào máu làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên dẫn đến duy trì ở mức ổn định?
Glucagôn.
Insulin.
Ơstrôgen.
Tirôxin
