Font size
WorksheetsKT-CT bài 1-2
Total questions: 115
Worksheet time: 58mins
Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được xuất hiện ở Châu Âu năm 1615 trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế học nào?
A Montchretien
William Petty
Adam Smith
David Ricardo
Kinh tế chính trị Mác – Lênin cung cấp hệ thống lý luận về các phạm trù kinh tế và các quy luật kinh tế, đây là chức năng nào?
Nhận thức
Thực tiễn
Tư tưởng
Phương pháp luận
Kinh tế chính trị cổ điển Anh mở đầu từ quan điểm của
William Petty
Adam Smith
David Ricardo
D Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị Mác – Lênin có mấy chức năng
4
3
2
5
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là phương pháp
Trừu tượng hóa khoa học
Mô hình hóa
Thống kê mô tả
Logic và lịch sử
Chính sách kinh tế là tổng thể các biện pháp của ……… nhằm đạt được một hay nhiều mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định
Nhà nước
Doanh nghiệp
Đơn vị kinh tế
Tập đoàn kinh tế
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ ………… của các hiện tượng, các quá trình kinh tế
Bản chất, tất yếu và lặp lại
Bản chất, khách quan, lịch sử
Hiện tượng, khách quan, tất yếu
Bản chất, tất yếu, lịch sử
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế - chính trị Mác - Lênin là
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quá trình sản xuất, trao đổi, tiêu dùng
Lý luận kinh tế chính trị của C Mác và Ph Ăngghen được biểu hiện tập trung, cô đọng trong bộ sách nào
Tư bản
C Mác và Ph Ăngghen toàn tập
Bản thảo kinh tế - triết học
Góp phần phê phán môn chính trị kinh tế học
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị là
Nghiên cứu mặt kỹ thuật sản xuất, tức nghiên cứu Lực lượng sản xuất
Nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất, tức nghiên cứu Quan hệ sản xuất
Nghiên cứu mặt Chính trị của sản xuất, tức nghiên cứu Chế độ xã hội
Nghiên cứu mặt Văn hóa của sản xuất, tức nghiên cứu trình độ sản xuất
Phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là
Phân tích thống kê; Điều tra, khảo sat thực tế; Suy diễn, dự báo
Tư duy lozich; Phân tích và tổng hợp; Loại trừ dần
Trừu tượng hóa khoa học; Lozich kết hợp với lịch sử; Phân tích và tổng hợp
Biện chứng duy vật; Mô hình hóa; Quy nạp, diễn dịch
Chức năng của kinh tế chính trị là
Giáo dục; Thực tế; Lý luận; Văn hóa
Lý thuyết; Thực tiễn; Văn hóa; Xã hội
Nhận thức; Tư tưởng; Thực tiễn; Phương pháp luận
Kiến thức; Thực tiễn; Pháp pháp luận; Tư tưởng
Tên môn học Kinh tế Chính trị Mác - Lênin, có nghĩa là gì
Là nghiên cứu vận dụng các thủ đoạn chính trị nhằm giành thắng lợi trong đấu tranh giai cấp chống chủ nghĩa tư bản
Là nghiên cứu, hoàn thiện chế độ chính trị trong cách mạng xã hội chủ nghĩa
Là nghiên cứu mặt chính trị, tức quan hệ giữa người với người về quyền lực trong hoạt động kinh tế
Là nghiên cứu khoa học chính trị, giải quyết vấn đề “Ai thắng Ai” trong đấu tranh cách mạng, phát triển đất nước
Vì sao, môn Kinh tế Chính trị Mác - Lênin được xếp vào môn khoa học xã hội
Vì môn học này nghiên cứu mặt xã hội của nền sản xuất, tức quan hệ sản xuất, thể hiện quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất và trao đổi hàng hóa
Vì môn học này nghiên cứu lịch sử ra đời, tồn tại, phát triển của xã hội loài người, qua các giai đoạn phát triển kinh tế
Vì môn học này nghiên cứu đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các nền kinh tế trong các thời kỳ lịch sử
Vì môn học này nghiên cứu bản chất chính trị trong các xã hội trên thế giới
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất là
Điều kiện tự nhiên và các xí nghiệp sản xuất
Máy móc, thiết bị và các chủ doanh nghiệp
Vật chất và ý thức
Tư liệu sản xuất và người lao động
Vai trò của sản xuất vật chất đối với lịch sử nhân loại?
Là cơ sở hình thành mâu thuẫn và đối kháng giai cấp trong các giai đoạn lịch sử
Là sơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Là nguyên nhân của các cuộc chiến tranh xâm lược
Là điều kiện thực hiện các cuộc cách mạng xã hội
Quan hệ sản xuất là gì?
Là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất, mưu cầu sự sống
Là quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất: sản xuất – trao đổi- phân phối- tiêu dùng
Là quan hệ giữa những người sản xuất trong nền kinh tế: phân công và hợp tác sản xuất
Là quan hệ giữa kinh tế, chính trị, xã hội trong các thời đại kinh tế
Quan hệ sản xuất được cấu thành bởi những mặt cơ bản nào?
Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là: kinh tế; chính trị; văn hóa
Quan hệ sản xuất bao gồm 3 mặt cơ bản là quan hệ về: sở hữu tư liệu sản xuất; tổ chức, quản lý quá trình sản xuất; phân phối kết quả sản xuất.
Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: con người với con người và con người với tự nhiên.
Quan hệ sản xuất bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt kỹ thuật và mặt xã hội.
Phương thức sản xuất là gì và bao gồm các mặt cơ bản nào
Là phương tiện, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt tự nhiên, (cơ sở vật chất) và mặt xã hội, (trình độ văn hóa).
Là phương pháp, hình thức sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt vật chất (đất đai, tài nguyên) và mặt ý thức(tinh thần người lao động).
Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: nguồn vốn đầu tư và tổ chức, quản lý sản xuất.
Là phương pháp, cách thức tiến hành sản xuất và bao gồm 2 mặt cơ bản là: mặt kỹ thuật (lực lượng sản xuất) và mặt xã hội (quan hệ sản xuất).
Sản xuất hàng hoá ra đời dựa trên hai điều kiện là:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động xã hội và chế độ công cộng về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội là sự phân chia ….. thành các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất khác nhau
Lao động xã hội
Nguồn vốn
Nguồn lực sản xuất
Tài nguyên thiên nhiên
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế do yếu tố nào quy định
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ tổ chức – quản lý
Quan hệ phân phối
Chính sách phân phối
Hàng hoá có ba đặc trưng là
Sản phẩm của lao động, khan hiếm và trao đổi mua bán
Sản phẩm của lao động, có ích và trao đổi mua bán
Có ích, khan hiếm và trao đổi mua bán
Sản phẩm của lao động, có ích và khan hiếm
Giá trị sử dụng là
Mục đích của sản xuất
Động lực của sản xuất
Phạm trù lịch sử
Công dụng của hàng hóa
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi
Hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
Sự khan hiếm của hàng hoá
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa
Công dụng của hàng hoá
Năng suất lao động là
Khả năng của người sản xuất hàng hóa
Năng lực của người sản xuất hàng hóa
Kết quả của người sản xuất hàng hóa
Mục đích của người sản xuất hàng hóa
Theo C Mác, bản chất tiền tệ là
Một loại hàng hóa đặc biệt
Một loại hàng hóa công cộng
Phương tiện trao đổi
Hóa tệ
Khi bạn dùng tiền để mua hàng hóa, đây là chức năng gì của tiền tệ
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Phương tiện lưu thông
Tiền tệ thế giới
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên sở
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa
Hao phí lao động xã hội
Những người quyết định đến sản lượng, chất lượng hàng hóa khi cung ứng trên thị trường là
Người sản xuất
Người sản xuất và người tiêu dùng
Người tiêu dùng và doanh nghiệp
Nhà nước và doanh nghiệp
Vai trò của người tiêu dùng là
Kích thích người sản xuất đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất
Định hướng sản xuất
Kích thích người sản xuất năng động, sáng tạo
Tạo điều kiện để phát triển bền vững xã hội
Giá trị thị trường của từng loại hàng hóa được hình thành do
Cạnh tranh giữa các ngành
Sự tác động của cung cầu, cạnh tranh
Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Sự tác động của thị trường
Ngoài giá trị, giá cả thị trường còn phụ thuộc vào
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền
Cạnh tranh, sức mua của đồng tiền
Cạnh tranh
Cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền, giá trị
Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là
Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế
Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội là
Sự phân chia xã hội thành các giai cấp, ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội
Sự phân chia lao động xã hội thành các vùng khác nhau của nền sản xuất xã hội
Sự phân chia lao động xã hội thành các ngành nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội
Sự phân chia lao động quốc tế thành các khu vực khác nhau của nền sản xuất xã hội
Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là:
Tư liệu sản xuất và công cụ lao động
Tư liệu sản xuất và sưc lao động
Tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng
Tư liệu sản xuất và đối tượng lao động
Hàng hóa là
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ
Sản phẩm của lao động, thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán
Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng
Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng
Hàng hóa có 2 thuộc tính là
Giá trị trao đổi và giá trị
Giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng và giá trị tiêu dùng
Giá trị và giá cả
Vì sao hàng hóa phải là sản phẩm của lao động
Vì hàng hóa do lao động làm ra
Vì con người có nhu cầu tiêu dùng nên phải làm ra hàng hóa
Vì hàng hóa phải có giá trị sử dụng nên con người làm ra hàng hóa để sống
Vì hàng hóa là phải có thuộc tính giá trị, tức lao động kết tinh đem trao đổi
Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hóa
Vì hàng hóa phải được sản xuất ra trong quan hệ xã hội
Vì hàng hóa là sản phảm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội
Vì hàng hóa có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế- xã hội
Vì hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội
Các hàng hóa so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở
Đều là sản phẩm của lao động, tức có lao động kết tinh trong chúng
Đều nhằm thỏa mãn nhu cầu con ngươi, tức cần mua bán để tiêu dùng
Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thích
Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội
Gia trị của hàng hóa là
Lao động tư nhân của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là
Lao động cụ thể và lao động tư nhân
Lao động xã hội và lao động trừu tượng
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động sống
Lượng giá trị của hàng hóa được đo lường bằng
Thời gian lao động cá biệt cần thiết
Thời gian lao động giản đơn cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động phức tạp cần thiết
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động
Môi trường lao động và cường độ lao động
Cường độ lao động và lao động phức tạp
Năng suất lao động và điều kiện lao động
Tăng năng suất lao động sẽ làm cho
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa tăng
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi
Lượng giá trị một đơn vị hàng hóa giảm
Lượng giá cả các sản phẩm tăng
Tăng cường độ lao động sẽ làm cho
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa tăng
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm
Lượng giá cả của một đơn vị hàng hóa tăng
Các hàng hóa trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị trao đổi của hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Giá cả của hàng hóa
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa bao gồm 2 bộ phận là
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động quá khứ và lao động sống
Lao động cụ thể và lao động trừu tuợng
Lao động tất yếu và lao động thặng dư
Giá cả của hàng hóa là
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hóa qua lưu thông
Hình thức biểu hiện bằng tiện lượng giá trị của hàng hóa qua lưu thông
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hóa qua lưu thông
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hóa qua lưu thông
Cơ sở hình thành giá cả thị trường
Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suật lao động
Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền
Lượng tiền tệ; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua
Các chức năng của tiền tệ
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay phương triện lưu thông
Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới
Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế
Quy luật giá trị đòi hỏi sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
Hao phí lao động cá biệt cần thiết
Hao phí lao động giản đơn cần thiết
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động phức tạp cần thiết
Tác dụng của quy luật giá trị
Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Điều tiết sản xuất hàng hóa; kích thích lưu thông hàng hóa; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sảnxuất hàng hóa
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hóa những người sản xuất hàng hóa
Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là
Điều hòa, phân bổ nguồn hàng hóa giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế
Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao
Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất đầu tư hợp lý, hiệu quả trong nền kinh tế
Tác dụng điều tiết lưu thông của quy luật giá trị
Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá cao đến nơi thiếu giá thấp, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống
Làm cho hàng hóa vận động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống
Làm cho hàng hóa vận động từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất và đời sống
Làm cho hàng hóa vận động giữa các ngành, các vùng, trong nước và quốc tế
Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua
Giá trị thị trường
Giá cả thị trường
Giá trị trao đổi
Giá cả sản xuất
Đặc trưng cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa là gỉ
Là người lao động được tư do và làm chủ trong sản xuất
Là sản xuất có ý thức, tự giác hướng tới mục đích nhất định
Là sản xuất để bán, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội, thông qua thị trường
Là dựa trên cơ sở phân công lao động, chuyên môn hóa sản xuất
Sản xuất hàng hóa trở thành phổ biến và là đặc trưng của xã hội nào
Xã hội Phong kiến
Xã hội Chiếm hữu nô lệ
Xã hội Tư bản chủ nghĩa
Xã hội Xã hội chủ nghĩa
Trình độ phát triển của sản xuất hàng hóa tùy thuộc các yếu tố cơ bản nào
Điều kiện tự nhiên: nguồn tài nguyên, vị trí địa lý, khí hậu …
Hoàn cảnh lịch sử xã hội: quy mô dân số, trình độ dân trí, truyền thống, tập quán
Đặc điểm dân tộc và thời đại: sức mạnh dân tộc, hợp tác quốc tế
Trình độ kỹ thuật, công nghệ và trình độ tay nghề của người lao động
Tư liệu sản xuất là gì
Là các yếu tố vật chất được sử dụng kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất
Là toàn bộ nguồn lực vật chất như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý…của đất nước
Là toàn bộ nguồn lực vật chất và tinh thần được sự dụng vào quá trình sản xuất
Là nguồn vốn đầu tư mở xí nghiệp và thuê công nhân để sản xuất hàng hóa
Tư liệu sản xuất bao gồm những bộ phận nào
Bao gồm: máy móc, thiết bị và người lao động
Bao gồm: đối tượng lao động và tư liệu lao động
Bao gồm: chi phí sản xuất và kết quả sản xuất.
Bao gồm: sản xuất và lưu thông
Sự khác nhau cơ bản giữa sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hóa là ở
Trình độ sản xuất: thủ công hay cơ giới
Quy mô sản xuất: sản xuất nhỏ hay sản xuất lớn
Chủ thể đầu tư: cá thể, tiểu chủ hay nhà tư bản
Mục đích của sản xuất, đáp ứng nhu cầu của chính người sản xuất hay của xã hội
Khái niệm về sản xuất hàng hóa
Là sản xuất để bán. Sản phảm được chuyển cho người khác tiêu dùng, thông qua trao đổi, thị trường
Là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và người lao động
Là sự kết hợp giữa các chủ tư bản đầu tư và người lao động làm thuê
Là sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Vai trò của sự phát triển về phân công lao động xã hội là
Tạo thêm công ăn, việc làm, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển
Tạo lập môi trường cạnh tranh, thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển sản xuất
Mở rộng quan hệ thị trường; Làm tăng năng suất lao động và tổng sản phẩm xã hội
Thúc đẩy quan hệ sở hữu, giao lưu, hợp tác sản xuất trong nước và quốc tế
Sản xuất hàng hóa có tính ưu việt, năng suất lao động và hiệu quả cao (so với sản xuất tự cấp tự túc), đó là do
Phân công lao động xã hội mở rộng, chuyên môn hóa sản xuất, phát triển ngành nghề
Động lực cạnh tranh thị trường (vừa là động lực, vừa là áp lực) với các Doanh nghiệp
Vai trò, tác động của các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình)
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa là
Tính có ích, khả năng khai thác các nguồn lực cho đầu tư, phát triển nền kinh tế
Công dụng, tính có ích, khả năng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
Điều kiện tự nhiên, cơ sở tồn tại, phát triển của xã hội loài người
Trình độ kỹ thuật, công nghệ phản ánh năng lực sản xuất của các doanh nghiệp
Vì sao nói: Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa
Vì nó ra đời, tồn tại gắn với điều kiện tự nhiên, như tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý
Vì nó phản ánh nguồn lực vật chất như máy móc, nguyên liệu… để sản xuất
Vì công dụng của nó là đáp ứng nhu cầu vật chất, của con người
Vì công dụng của nó là tùy thuộc cấu trúc vật lý của vật phẩm và trình độ kỹ thuật, công nghệ quy định
Vì sao nói: Giá trị là biểu hiện quan hệ giữa người với người trong nền sản xuất hàng hóa?
Vì sản xuất phải mang tính xã hội, tự mỗi cá nhân cô độc, riêng lẻ thì không thể sản xuất
Vì giá trị là lao động kết tinh đem trao đổi. Sản phẩm không đem trao đổi, tức không có quan hệ xã hội, thì không gọi là hàng hóa, không có giá trị.
Vì sản xuất phải diễn ra trong một xã hội nhất định như: phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa.
Cả 3 đáp án: A; B; C đều đúng
Khái niệm về lao động cụ thể là
Lao động của những con người cụ thể thực hiện trong những xí nghiệp cụ thể
Lao động chân tay, phản ánh trình độ kỹ thuật thấp, khác với lao động sử dụng máy móc hiện đại
Lao động biểu hiện dưới hình thức cụ thể, mang tính nghề nghiệp, tạo ra giá trị sử dụng cụ thể, trực giác được
Lao động trong môi trường, hoàn cảnh cụ thể, với mục tiêu cụ thể phải đạt được
Lao động cụ thể phản ánh
Trình độ, năng lực (tay nghề, kinh nghiệm) của người lao động trong các thời đại kinh tế
Tính chất đặc trưng của nghề nghiệp, phân biệt các ngành, nghề, cùng với trình độ tay nghề của người lao động
Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và trình độ kỹ thuật công nghệ đến kết quả sản xuất.
Kết quả của đào tạo nguồn nhân lực của các xí nghiệp, các nền kinh tế.
Khái niệm lao động trừu tượng là
Sự tổn hao sức lực nói chung của người lao động, (dù ở ngành, nghề nào) và được kết tinh vào sản phẩm, làm cơ sở (giá trị) cho sự trao đổi các hàng hóa.
Lao động trí óc, trong các lĩnh vực: văn hóa, tư tưởng, văn học, nghệ thuật
Những hoạt động tâm linh, tín ngưỡng thuộc các tôn giáo hay tâm lý xã hội
Lao động quản lý nói chung của các chủ đầu tư sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa, hình thành
Năng lực cạnh tranh của các hàng hóa
Giá trị sử dụng của các hàng hóa
Giá trị của hàng hóa
Chi phí sản xuất, giá thành của các hàng hóa
Lượng giá trị cá biệt của hàng hóa là
Lượng lao động kết tinh trong các hàng hóa của từng xí nghiệp riêng biệt
Lượng lao động hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó
Lượng giá trị vượt quá giá trị hàng hóa sức lao động và thuộc về chủ tư bản
Lượng giá trị làm cơ sở hình thành giá cả thị trường
Lượng giá trị của hàng hóa trên thị trường là
Hao phí về tư liệu sản xuất và sức lao động tạo ra hàng hóa đó, khi đưa ra thị trường
Hao phí lao động làm ra sản phẩm, do trình độ kỹ thuật và chế độ xã hội quy định
Hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó, được xác định qua cạnh tranh thị trường
Hao phí lao động trong sản xuất và trong lưu thông của các hàng hóa trên thị trường
Lượng giá trị của hàng hóa được cấu thành từ 2 bộ phận là
Lao động quá khứ, tồn tại trong tư liệu sản xuất, được dịch chuyển vào sản phẩm và bộ phận lao động sống được kết tinh vào sản phẩm
Lao động cụ thể, mang tính nghề nghiệp tạo ra sản phẩm và lao động trừu tượng, kết tinh trong sản phẩm
Lao động giản đơn, tạo ra sản phẩm và lao động phức tạp, của người quản lý, kết tinh trong sản phẩm
Cả 3 đáp án: A; B; C kể trên đều sai
Năng suất lao động là
Khả năng khai thác, sử dụng các nguồn lực vật chất đưa vào sản xuất, được đo bằng khối lượng sản phẩm trên đơn vị thời gian
Năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, được xác định bằng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Khả năng làm việc của từng người lao động dựa trên năng khiếu, sở trường, nghề nghiệp của họ, làm nên giá trị sản phẩm
Năng lực sản xuất của người lao động, được xác định bằng lượng sản phẩm của người sản xuất trên đơn vị thời gian
Các yếu tố cơ bản làm tăng năng suất lao động của xí nghiệp sản xuất là
Môi trường, điều kiện làm việc và ý thức, trình độ tay nghề của người lao động
Nguồn lực vật chất (tài nguyên, máy móc) và Nguồn lực tinh thần (văn hóa, lợi ích) của người lao động
Trình độ tay nghề của người lao động và Trình độ tư liệu sản xuất được sử dụng
Khai thác sức mạnh trong nước và tranh thủ sức mạnh thời đại
Ý nghĩa của tăng năng suất lao động cá biệt là
Tiết giảm chi phí, hạ giá thành của sản phẩm hàng hóa, tăng doanh thu và lợi nhuận cho Doanh nghiệp
Tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống
Tăng chất lượng sản phẩm, trình độ kỹ thuật và tay nghề của người lao động; làm tăng giá cả thị trường các hàng hóa
làm cho mâu thuẫn lợi ích, đối kháng giai cấp giửa chủ xí nghiệp và công nhân làm thuê thêm sâu sắc
Ý nghĩa của tăng năng suất lao động xã hội là
Tăng doanh thu và lợi nhuận cho giới chủ, làm cho mâu thuẫn và đối kháng giai cấp giữa Tư sản và Công nhân làm thuê càng thêm gay gắt
Thúc đẩy khai thác cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường vì mục tiêu lợi nhuận tối đa
Tăng tổng sản phẩm xã hội, giảm giá trị và giá cả các hàng hóa, thúc đẩy sản xuất và đời sống phát triển
Làm giảm chất lượng Sản phẩm, cạnh tranh gay gắt, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội.
Cường độ lao động là
Mức độ tiêu phí sức lực trong một đơn vị thời gian để tạo ra lượng sản phẩm nhất định
Độ khẩn trương trong lao động, làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Mức độ tiêu phí tư liệu sản xuất và sức lao động, biểu hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm
Độ căng thẳng, tổn hao sức lực khi lao động, được xác định bởi tiền công mà người lao động được hưởng
Ý nghĩa của tăng cường độ lao động là
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao trình độ tay nghề của người lao động
Là chỉ tiêu tổng hợp về sức mạnh, hiệu quả của doanh nghiệp và của nền kinh tế
Không mang lại hiệu quả kinh tế, nó giống như kéo dài thời gian lao động
Nâng cao hiệu quả đầu tư sản xuất, giúp cải thiện đời sống người lao động
Lao động giản đơn là
Lao động thủ công, cá thể trong nền kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ
Những công việc không đòi hỏi trình độ, kinh nghiệm để thực hiện. Nó tạo ra lượng giá trị thấp nhất cho xã hội
Những công việc nhỏ lẻ, rời rạc, tự mỗi người lao động làm được, không cần có liên kết nhiều người để thực hiện
Là lao động trong các xí nghiệp, nền kinh tế dựa trên sức người là chính, chưa được ứng dụng máy móc, thiết bị hiện đại
Lao động phức tạp là
Những công việc mà người lao động qua đào tại, kinh nghiệm, tay nghề cao mới làm được. Nó tạo ra lượng giá trị cao, là bội số của lao động giản đơn.
Những công việc khó khăn, nặng nhọc, đòi hỏi sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại mới làm được
Loại lao động trong môi trường, hoàn cảnh gian khó, độc hại, đòi hỏi ý chí, nghị lực, quyết tâm cao mới làm được
Lao động thể hiện sự thông minh, sáng tạo của những nhà khoa học. Nó tạo ra những sản phẩm có giá trị lịch sử và thời đại
Ý nghĩa của lao động phức tạp trong phát triển nền kinh tế là
Hình thành các thời đại kinh tế trong lịch sử phát triển nhân loại
Làm nên những công trình khoa học, những phát minh sáng chế nhằm phát triển kinh tế và xã hội
Cơ sở đánh giá chất lượng các nền giáo dục, trình độ văn hóa, văn minh của các quốc gia
Nền kinh tế càng nhiều lao động phức tạp, lao động trí tuệ, kinh tế tri thức, thì năng suất lao động, giá trị tổng sản phẩm xã hội (GDP) càng cao. Nền kinh tế càng phát triển
Bản chất của tiền tệ là
Một loại hàng hóa đặc biệt, biểu hiện giá trị, làm vật ngang giá chung cho các hàng hóa đem trao đổi
Lao động kết tinh đem trao đổi, biểu hiện sự giàu có của các chủ thể trong nền kinh tế
Một dạng vật chất được sử dụng phục vụ cho việc mua bán, trao đổi hàng hóa, như vàng, bạc, tiền giấy
Một loại phương tiện dùng để đo lường sự giàu có, lượng của cải mỗi người sở hữu
Hàng hóa vàng, trở thành tiền tệ là do có các thuộc tính tự nhiên đặc biệt là
Được nhiều người ưa thích. Sự quý hiếm. Màu sắc đẹp, sang trọng. Thuận tiện trong cuộc sống
Hàm lượng giá trị cao; Dễ chia nhỏ, nhập lai; Đồng chất; Không bị hao hụt bởi tự nhiên
Màu sắc óng ánh, quý phái. Phù hợp với nhu cầu của giới quý tộc, giàu có. Thích hợp cho việc trang sức, trang hoàng của giới thượng lưu
Tiện lợi cho cất trữ. Dễ dàng cho trao đổi, mua bán. Mọi người đều ưa thích, muốn có
Vàng (tiền) có chức năng thước đo giá trị là vì
Sự quý hiếm của Vàng, không dễ gì có được
Vẻ đẹp độc đáo, sang trọng của vàng có thể làm vật so sánh với các thứ của cải khác
Bản thân Vàng có giá trị là lao động động kết tinh, dùng khối lượng vàng (lao động kết tinh) quy ước, làm đơn vị đo lường lượng giá trị các hàng hóa khác
Vàng có thể biểu thị sự giàu có, sang trọng, quý phái của những con người trong xã hội
Chức năng phương tiện lưu thông của Tiền có nghĩa là gì?
Là người ta dùng tiền, mua vé các phương tiện đi lại phổ biến trong cuộc sống.
Là người ta dùng tiền mua các hàng hóa phục vụ nhu cầu thông thương, hàng ngày.
Là mua tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hóa (T1 – H – T2)
Là làm trung gian, môi giới để trao đổi các hàng hóa (H1 – T – H2)
Tiền giấy ra đời là bắt nguồn từ đâu?
Từ nhu cầu cất trữ của cải, vì tiện lợi, đơn giản hơn dùng tiền thật.
Từ chức năng phương tiện lưu thông, dùng tiền giấy thay cho tiền thật (vàng)
Từ chức năng phương tiện thanh toán, vì nhanh gọn, dễ dàng. Thuận tiện hàng ngày.
Từ chức năng tiền tệ thế giới, vì các quốc gia đều làm như vậy.
Lạm phát là gì?
Là sự vi phạm quy luật Lưu thông tiền tệ, lượng giá trị tiền giấy phát hành vượt quá mức cân đối với lượng giá trị của hàng hóa có thể đưa ra thị trường.
Là lạm dụng tiền, quá chú trọng đồng tiền (lưu thông), mà coi nhẹ hàng hóa (sản xuất) trong quản lý nền kinh tế, đưa đến phá hoại sản xuất.
Là quá chú trọng mục đích thu được nhiều tiền, vì doanh thu của xí nghiệp bất chấp thủ đoạn, phương tiện (tham ô, tham nhũng…).
Là Chính phủ lạm dụng quyền lực in tiền, để trục lợi cá nhân, nhóm lợi ích, không dựa trên cơ sở khoa học.
Lạm phát, ảnh hưởng như thế nào đến giá cả thị trường và nền kinh tế?
Lạm phát làm cho lượng tiền mặt tăng lên, giá trị thị trường các hàng hóa tăng lên. ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà đầu tư và người lao động.
Lạm phát làm cho lượng hàng hóa tăng lên, cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường giảm xuống, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp.
Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng vọt, gây rối loạn sản xuất và đời sống, suy thoái nền kinh tế.
Lạm phát làm cho giá cả thị trường tăng lên, Các nhà sản xuất thu được nhiều lợi nhuận, nhưng gây tác động xấu đến đời sống người tiêu dùng
Hàng hóa có 2 dạng tồn tại là
Hàng hóa tư liệu sản xuất, phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tư liệu sinh hoạt, phục vụ cho đời sống.
Hàng hóa hữu hình, thỏa mãn nhu cầu vật chất và Hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần.
Hàng hóa vật chất (dạng cụ thể) và hàng hóa tinh thần (dạng trừu tượng).
Đáp án đúng là: A và B
Các loại hình dịch vụ được gọi là hàng hóa đặc biệt là vì:
Các loại hàng hóa này tồn tại, biến động tùy thuộc môi trường, hoàn cảnh của người bán- người mua.
Đây là các dạng hàng hóa vô hình, thỏa mãn nhu cầu tinh thần, rất đa dạng, phức tạp và biến động.
Đây là các dạng hàng hóa trừu tượng, diễn biến thất thường, không theo quy luật.
Các loại hàng hóa này tồn tại và giá cả của chúng tùy thuộc ý chí chủ quan của các bên mua- bán.
Khái niệm Thị trường là
Nơi thực hiện mua, bán hàng hóa như chợ, cửa hàng… gắn với địa điểm cụ thể.
Môi trường cạnh tranh để thực hiện việc mua, bán hàng hóa. Biểu hiện năng lực các nhà sản xuất.
Tổng hợp các điều kiện thực hiện quan hệ mua, bán hàng hóa; biểu hiện ở Cung – cầu và giá cả.
Cả 3 đáp án: A, B, C đều đúng.
Vai trò của thị trường trong phát triển nền sản xuất hàng hóa
Là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển
Kích thích tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Gắn kết các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các nền kinh tế, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng.
Vì sao nói: Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất hàng hóa phát triển
Vì phải có thị trường, là nơi gặp nhau để mua bán, trao đổi hàng hóa, thỏa mãn nhu cầu cuộc sống.
Vì sản xuất hàng hóa phải gắn liền với thị trường, do thị trường (mua các yếu tố sản xuất, đầu vào) và vì thị trường (tiêu thụ sản phẩm, đầu ra), cho sản xuất.
Vì nếu không có thị trường để đem hàng hóa đến bán thì sản xuất bị ách tắc, đình trệ, khủng hoảng, không thể tiếp tục sản xuất.
Vì phải có thị trường để đánh giá, kiểm nghiệm sự phù hợp của các hàng hóa đối với nhu cầu xã hội, từ đó, tiếp tục sản xuất những gì và như thế nào.
Cơ chế thị trường là:
Các cơ quan tham gia vào chế độ hoạt động của thị trường, quản lý nền kinh tế thị trường.
Cơ sở, tồn tại, hoạt động của các chủ thể mua bán hàng hóa trên thị trường, xác định giá cả thị trường.
Hệ thống các quan hệ kinh tế, điều tiết các hoạt động bởi các quy luật kinh tế thị trường (bàn tay vô hình) thông qua sự vận động của giá cả.
Tổng thể các yếu tố, điền kiện đảm bảo cho nền kinh tế thị trường tồn tại, vận động, phát triển.
Nền kinh tế thị trường là
Nền kinh tế sản xuất để bán. Người bán, người mua gặp nhau, tác động qua lại trên thị trường để đạt mục đích của mình
Nền kinh tế vận hành theo Cơ chế thị trường, chịu sự tác động, điều tiết bởi các quy luật kinh tế thị trường
Nền kinh tế được hình thành với 2 mặt cơ bản là sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa, đáp ứng nhu cầu của người sản xuất và người tiêu dùng
Nền kinh tế tồn tại, vận động phát triển dựa trên 2 mặt cơ bản là: lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường là
Có nhiều Chủ thể, loại hình sở hữu, bình đẳng trước pháp luật
Vận hành theo cơ chế thị trường, bởi các quy luật kinh tế; Có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
Cạnh tranh là tất yếu, là động lực phát triển, xác lập giá cả thị trường.
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Những ưu thế của nền kinh tế thị trường là
Kích thích tính năng động, sáng tạo, thúc đẩy Lực lượng sản xuất phát triển
Huy động, tận dụng các tiềm năng, nguồn lực cho phát triển sản xuất.
Hướng tới đáp ứng tối ưu nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống.
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là
Cạnh tranh làm mất an ninh, trật tư, văn minh xã hội và phân hóa giàu nghèo
Tìm kiếm nơi đầu tư đạt nhiều lợi nhuận (trong nước và quốc tế), đưa đến mất ổn định, mất cân đối trong nền kinh tế, thậm chí gây chiến tranh, xung đột
Vì tiền, lợi nhuận tối đa, bất chấp thủ đoạn, phương tiện gây tổn hại môi trường sinh thái và an ninh, công bằng xã hội
Phân hóa giàu nghèo, mâu thuẫn chủ - thợ, phá vỡ truyền thống đoàn kết, nhân ái của dân tộc
Các quy luật của nền kinh tế thị trường, bao gồm
Quy luật giá trị; Quy luật Cung-Cầu; Quy luật Cạnh tranh; Quy luật Lưu thông tiền tệ.
Quy luật lưu thông; Quy luật Bình đẳng; Quy luật Thương mại; Quy luật giá cả.
Quy luật tiền tệ; Quy luật hàng hóa; Quy luật phân phối; Quy luật giá trị.
Quy luật Phân công lao động; Quy luật hiệu quả; Quy luật thị trường; Quy luật sở hữu.
Quy luật giá trị là
Quy luật kinh tế chủ yếu của nền sản xuất hàng hóa
Quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa
Quy luật kinh tế bao trùm của nền sản xuất hàng hóa
Quy luật kinh tế xuyên suốt của nền sản xuất hàng hóa
Quy luật giá trị được gọi là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hóa vì
Quy luật này quy định sự ra đời, tồn tại, phát triển, diệt vong của nền sản xuất hàng hóa.
Quy luật này chỉ rõ sản xuất và trao đổi loại hàng hóa gì, bao nhiêu và như thế nào trong nền kinh tế hàng hóa.
Quy luật này quyết định lượng giá trị, giá thành, giá cả của các hàng hóa trên thị trường. Giải quyết các mâu thuẫn của nền kinh tế thị trường.
Quy luật này phản ánh: bản chất, mục đích, phương tiện của nền sản xuất hàng hóa. Chi phối toàn bộ các mặt hoạt động của nền sản xuất hàng hóa
Quy luật giá trị có tác dụng kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động là do
Kỹ thuật, công nghệ phát triển sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm giá trị cá biệt, hàng hóa tăng sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận
Khi các xí nghiệp ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sản xuất sẽ làm cho chi phí sản xuất tăng cao, cung vượt cầu, giá cả hàng hóa giảm xuống
Quy luật giá trị đòi hỏi Sản xuất phải phù hợp tiêu dùng. Xí nghiệp kỹ thuật càng hiện đại thì càng khuyến khích tiêu dùng, tiêu thụ nhiều sản phẩm để phát triển
Quy luật này thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, nhập về các máy móc, thiết bị hiện đại cho nền kinh tế phát triển
Tác dụng của quy luật giá trị: phân hóa người sản xuất nhỏ, tạo tiền đề cho sản xuất TBCN ra đời là do
Quy luật này đòi hỏi, hàng hóa bán theo giá trị thị trường. Xí nghiệp ế thừa, thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê. Xí nghiệp ngược lai, sẽ trở thành nhà Tư bản
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông nên sẽ phân chia nền kinh tế thành các ngành, nghề đầu tư vào các lĩnh vực khác nhau để tìm kiếm lợi nhuận tối đa
Những xí nghiệp yếu kém, lạc hậu, cạnh tranh thua lỗ, bị phá sản, trở thành công nhân làm thuê và những xí nghiệp ngược lại, sẽ mở rộng sản xuất, trở thành nhà Tư bản
Cạnh tranh thị trường, vì mục tiêu lợi nhuận, nên các nhà sản xuất sẽ tự động phân chia đầu tư vào các lĩnh vực, hình thành các nhà tư bản khác nhau
Quy luật giá trị vận động, phát huy tác dụng thông qua
Đầu tư vào các ngành, lĩnh vực khác nhau
Nhu cầu thị trường về phát triển sản xuất và đời sống
Sự cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
Sự vận động của giá cả thị trường
Nội dung quy luật cung – cầu của nền kinh tế hàng hóa đòi hỏi
Lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa phải phù hợp với sức mua, tức khả năng thanh toán của nền kinh tế, để hàng hóa tiêu thụ trôi chảy
Sản xuất phát triển, hàng hóa đưa ra thị trường(cung) phải vượt quá nhu cầu xã hội, làm điều kiện tái sản xuất mở rộng, phát triển nền kinh tế.
Cung – Cầu luôn tác động lẫn nhau, tạo điều kiện, môi trường, động lực cho các doanh nghiệp phát triển
Sản xuất phải phù hợp nhu cầu, nắm bắt nhu cầu để tiến hành sản xuất. Nhu cầu quy định, hướng dẫn sản xuất
Nội dung quy luật lưu thông tiền tệ đòi hỏi
Tiền lưu thông trên thị trường phải được ổn định, thông suốt, cân đối, hợp lý giữa các ngành, các vùng phục vụ sản xuất phát triển
Mỗi nền kinh tế có đồng tiền của mình in ra phù hợp với yêu cầu mua, bán hàng hóa và được đảm bảo giá trị là vàng.
Lượng tiền giấy phát hành phải cân đối với lượng giá trị tổng sản phẩm hàng hóa của nền kinh tế. Tức Hàng- Tiền cân đối.
Tiền thanh toán giữa các quốc gia phải là tiền thật, tức là vàng, được hối đoái ra tiền của mỗi nước khi thanh toán quốc tế.
Khái niệm về cạnh tranh trong nền kinh tế hàng hóa
Là các chủ thể kinh tế tìm kiếm cách thức, thủ đoạn, để tiêu thụ được hàng hoá của mình nhiều hơn các đối thủ khác.
Là sự tranh giành, ganh đua bằng nhiều hình thức và thủ đoạn của các Chủ thể kinh tế để có ưu thế, thuận lợi cho mình trong sản xuất, kinh doanh mà thu được lợi nhuận tối đa.
Là các doanh nghiệp dùng nhiều biện pháp, thủ đoạn để triệt hạ đối phương, chiếm lĩnh thị trường về mình.
Là các nhà đầu tư tranh giành nhau để có được nguồn tư liệu sản xuất và lực lượng lao động tốt nhất về mình, để có ưu thế sản xuất, nhiều lợi nhuận.
Hai hình thức cạnh tranh cơ bản trong nền kinh tế hàng hóa là:
Cạnh tranh nội địa và cạnh tranh quốc tế.
Cạnh tranh trong sản xuất hàng hóa và cạnh tranh trong lưu thông hàng hóa.
Tranh tranh về bán hàng và cạnh tranh về mua hàng
Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành.
Cạnh tranh nội bộ ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp cùng sản xuất một loại hàng hóa và đưa đến hình thành giá trị thị trường của các hàng hóa.
Là cạnh tranh giữa những người lao động trong một ngành nhằm tìm việc làm, thu nhập tốt nhất và đưa đến sự cân đối, cần thiết cho sản xuất.
Là cạnh tranh trong sản xuất loại hàng hóa bán chạy nhất, để có nhiều lợi nhuận và đưa đến cung lớn hơn cầu, giảm giá cả loại hàng hóa đó trên thị trường.
Là cạnh tranh, dành giật thị trường tiêu thụ về một mặt hàng và đưa đến gây mất ổn định trong sản xuất và tiêu thụ mặt hàng đó trong nền kinh tế.
Cạnh tranh giữa các ngành là gì và hệ quả của nó trong nền kinh tế hàng hóa?
Là cạnh tranh giữa các sản phảm của các ngành khác nhau đưa ra thị trường, nhằm chiếm giữ thị phần lớn, để thu nhiều lợi nhuận. Hệ quả là hình thành giá cả độc quyền.
Là cạnh tranh giữa các chủ đầu tư giữa các ngành, giành giật tư liệu sản xuất và lực lượng lao động về mình để mở rộng sản xuất. Hệ quả là hình thành lợi nhuận bình quân.
Là cạnh tranh giữa các xí nghiệp ở các ngành khác nhau, bằng cách di chuyển Tư bản đầu tư để chiếm nơi có tỷ suất lợi nhuận cao. Hệ quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất.
Là cạnh tranh về chất lượng sản phẩm dựa trên ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại ở các ngành khác nhau, Từ đó, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, hiện đại hóa.
