wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về hệ hô hấp và cân bằng acid-base

Total questions: 111

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Dùng thuốc ức chế trung tâm hô hấp có nguy cơ gây ra:

a)

Nhiễm acid hơi bệnh lý

b)

Nhiễm kiềm chuyển hóa

c)

Nhiễm acid chuyển hóa

d)

Nhiễm kiềm cố định bệnh lý

2.

Nhiễm kiềm hơi có đặc điểm:

a)

Tăng đào thải CO2

b)

PH máu giảm

c)

Giảm đào thải CO2

d)

Gặp do nôn nhiều

3.

Dùng thuốc lợi tiểu quá nhiều có thể gây:

a)

Nhiễm acid chuyển hóa

b)

Nhiễm kiềm cố định

c)

Nhiễm kiềm hơi

d)

Nhiễm acid hơi

4.

Sự thay đổi nồng độ CO2 ảnh hưởng nhiều nhất đến:

a)

Trung tâm khát

b)

Trung tâm đói

c)

Phản xạ thần kinh

d)

Trung tâm hô hấp

5.

Thận tham gia điều hòa pH máu nhờ đặc điểm của:

a)

Tế bào ống thận

b)

Tế bào bàng quang

c)

Tế bào cầu thận

d)

Tế bào thận

6.

Hệ đệm bicarbonat là hệ đệm có chủ yếu trong:

a)

Hồng cầu

b)

Tế bào ống thận

c)

Huyết tương

d)

Tế bào chung của cơ thể

7.

Hệ đệm có vai trò quan trọng trong việc đào thải acid carbonic:

a)

Hệ đệm Bicarbonat

b)

Hệ đệm photphat

c)

Hệ đệm Proteinat

d)

Hệ đệm hồng cầu

8.

Bạn Vinh buổi sáng ăn ăn cơm rang vì bạn cho hơi nhiều muối nên cả ngày hôm đó bạn thấy khát và uống nước liên tục. Em hãy giải thích tại sao ăn mặn lại uống nhiều nước

a)

Tăng áp lực thẩm thấu gian bào và tế bào

b)

Tăng áp lực thẩm thấu gian bào

c)

Tăng áp lực thẩm thấu tế bào

d)

Tăng áp lực thẩm thấu trong máu

9.

Trẻ nam 8 tháng tuổi, cháu đi ngoài 5-6 lần/ngày 2 ngày nay. Gia đình đưa cháu tới viện được khám và chẩn đoán là Tiêu chảy cấp, được chỉ định truyền dịch bù nước và điện giải ngay. Tại sao khi bị tiêu chảy cấp cần phải bù nước và điện giải kịp thời và nhanh chóng:

a)

Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ quan

b)

Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào

c)

Mất nước nhiều có thể bị hạ huyết áp trụy mạch

d)

Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base

10.

Trẻ Nam 6 tháng tuổi bị sốt 39-40 độ 2 ngày nay, trẻ được đưa tới khám và chẩn đoán sốt cao chưa rõ nguyên nhân và được chỉ định truyền dịch và hướng dẫn người nhà cho bé uống nhiều nước. Tại sao khi người bệnh bị sốt lại phải cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch:

a)

Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ quan

b)

Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào

c)

Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải có thể bị hạ huyết áp trụy mạch

d)

Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base

11.

Khi làm thực nghiệm tiêm 2ml axit lactic 3% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ. Thấy thỏ thở nhanh, sau hồi bình thường sau 30 giây thỏ lại trở về bình thường? Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?

a)

Do thiếu oxy nên thỏ thở nhanh sâu để lấy oxy cho cơ thể

b)

Do thừa oxy nên thở nhanh sâu để đào thải oxy khỏi cơ thể

c)

Do thiếu CO2 nên thở nhanh sâu để lấy CO2 cho cơ thể

d)

Do thừa CO2 nên thở nhanh sâu để đào thải CO2 khỏi cơ thể

12.

Khi tiêm 5ml NaHCO3 10% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ. Thấy thỏ ngừng thở khoảng 45 giây sau đó thở lại trở về bình thường? Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?

4 lines
13.

Do thiếu oxy nên thở chậm lại để giữ lại oxy cho cơ thể, Do thừa oxy nên thở chậm lại để đào thải oxy khỏi cơ thể, Do thiếu CO2 nên thở chậm lại để giữ lại CO2 cho cơ thể, Do thừa CO2 nên thở chậm lại để đào thải CO2 ra khỏi cơ thể

a)

Do thiếu oxy nên thở chậm lại để giữ lại oxy cho cơ thể

b)

Do thừa oxy nên thở chậm lại để đào thải oxy khỏi cơ thể

c)

Do thiếu CO2 nên thở chậm lại để giữ lại CO2 cho cơ thể

d)

Do thừa CO2 nên thở chậm lại để đào thải CO2 ra khỏi cơ thể

14.

Cháu bé 5 tuổi thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, chiều cao và cân nặng của bé đều thấp hơn độ tuổi của bé, mẹ bé cho biết từ bé cháu rất hay bị tiêu chảy, đã được chẩn đoán suy dinh dưỡng 1 tháng trước, gần đây gia đình thấy cháu tăng cân nhanh không bình thường Khi đi khám được chẩn đoán là suy dinh dưỡng Em hãy giải thích tại sao cháu suy dinh dưỡng lại có biểu hiện tăng cân.

a)

Do giảm áp lực keo trong máu nên nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù

b)

Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong máu, nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù

c)

Do tăng tính thấm của thành mạch với protein nước ra ngoài gian bào gây phù

d)

Do giảm áp lực thẩm thấu trong máu và gian bào gây phù

15.

Người bệnh nam 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở Ông đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướng và chọc hút được 500ml dịch màng bụng của ông Em hãy chọn đáp án không đúng giải thích vì sao ông lại có dịch trong ổ bụng?

a)

Giảm áp lực keo trong máu

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Tăng Aldosteron gây giữ nước và muối

d)

Giảmtính thấm thành mạch do gan không huỷ hết chất độc

16.

“Viêm thanh dịch” thuộc cách phân loại:

a)

Theo nguyên nhân

b)

Theo thành phần dịch rỉ viêm

c)

Theo vị trí

d)

Theo tính chất

17.

Sưng huyết tĩnh mạch và ứ máu trong viêm là :

a)

Giai đoạn cuối cùng của rối loạn vận mạch

b)

Giai đoạn đầu tiên của rối loạn vận mạch

c)

Giai đoạn sớm nhất của phản ứng tuần hoàn

d)

Giai đoạn cuối cùng của quá trình viêm

18.

Phù ở giai đoạn xung huyết động mạch trong viêm là do:

a)

Tăng áp lực thủy tĩnh

b)

Tăng áp lực keo

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Giảm áp lực keo

19.

Trong dịch rỉ viêm:

a)

Nồng độ protein thấp

b)

Nồng độ Glucose thấp

c)

Nồng độ protein cao

d)

Nồng độ glucose cao

20.

Một trong những số phận của bạch cầu:

a)

Tồn tại lâu trong vi khuẩn

b)

Tự tiêu hủy

c)

Bị tiêu diệt nhờ lysosom

d)

Trở về máu bằng đường bạch huyết

21.

Tính chất, màu sắc của thành phần dịch rỉ viêm phụ thuộc vào:

a)

Trạng thái thần kinh

b)

Nội tiết

c)

Môi trường thực bào

d)

Nguyên nhân gây viêm

22.

Nguyên nhân bên trong gây tổn thương viêm là:

a)

Hoại tử tổ chức

b)

Sinh vật

c)

Cơ giới

d)

Tác nhân lý - hoá học

23.

Tế bào tham gia vào quá trình thực bào tại ổ viêm:

a)

Bạch cầu ưa acid

b)

Bạch cầu đa nhân trung tính

c)

Bạch cầu lympho

d)

Bạch cầu ưa kiềm

24.

Giai đoạn phục hồi của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:

a)

Tăng sinh dòng bạch cầu

b)

Tăng sinh toàn diện

c)

Chủ yếu tăng sinh tổ chức hạt

d)

Tăng sinh dòng tiểu cầu

25.

Giai đoạn đầu của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:

a)

Chủ yếu là tăng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân

b)

Tăng sinh tổ chức hạt

c)

Tăng sinh toàn diện

d)

Tăng số lượng Hồng cầu

26.

Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm là:

a)

Giảm áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm

b)

Giảm áp lực thẩm thấu ở tổ chức

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Giảm áp lực keo ở tổ chức

27.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cơ thể với phản ứng viêm:

a)

Trạng thái thần kinh có ảnh hưởng sâu sắc đến phản ứng viêm của cơ thể

b)

Trạng thái thần kinh không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể

c)

Các chất nội tiết không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể

d)

Phản ứng viêm không gây ảnh hưởng đến toàn thân của cơ thể

28.

Đặc điểm thể hiện dịch rỉ viêm khác với dịch thấm:

a)

Thành phần hữu hình giảm

b)

Nồng độ protein cao

c)

pH của dịch rỉ viêm tăng

d)

Lượng kiềm giảm

29.

Giai đoạn đầu tiên của phản ứng tuần hoàn trong viêm thể hiện:

a)

Co mạch chớp nhoáng

b)

Tổn thương tổ chức

c)

Bạch cầu xuyên mạch

d)

Dịch rỉ viêm

30.

“Phản ứng tế bào” trong viêm còn được gọi là:

a)

Phản ứng sớm nhất

b)

Phản ứng cơ bản nhất

c)

Phản ứng muộn nhất

d)

Phản ứng tăng sinh

31.

Cơ chế nào không gây nên dịch màng bụng trên bệnh nhân:

a)

Do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu

b)

Tăng tính thấm thành mạch làm giãn các khe hở giữa các tế bào biểu mô của thành mạch

c)

Do tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo

d)

Do tắc mạch bạch huyết toàn bộ ở bụng

32.

Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở. BN đi khám được chẩn đoán là xơ gan có chướng và chọc hút được 500ml dịch màng bụng. Thành phần nào không có trong dịch màng bụng của bệnh nhân:

a)

Các thành phần bình thường từ máu thoát ra

b)

Các chất trung gian: histamin, serotonim, axetylchomin gây giãn mạch, tăng tính thấm và đau

c)

Các cục máu đông và xác đại thực bào

d)

Các kinin huyết tương, acid nhân, Các men

33.

Bệnh nhi nam, 3 tuổi bị bỏng do giấm lên nồi canh nóng 3 tháng nay. Hiện tại vết phỏng bị co kéo nhăn nhúm, các ngón chân và da vùng mu bàn chân bị dính vào nhau làm cho em rất đau đi lại khó khăn. Giai đoạn của viêm trên bệnh nhân:

a)

Xung huyết động mạch

b)

Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu

c)

Bạch cầu xuyên mạch và thực bào

d)

Tăng sinh tế bào và liền vết thương

34.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp. Cơ chế của triệu chứng sung họng gây nuốt khó của bệnh nhân:

a)

Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích

b)

Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm

c)

Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh

d)

Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn tự động mạch sang tĩnh mạch

35.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp. Cơ chế của triệu chứng đau họng gây nuốt đau của bệnh nhân:

a)

Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích

b)

Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm

c)

Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh

d)

Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn tự động mạch sang tĩnh mạch

36.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 độ C. Triệu chứng sốt của bệnh nhân không do cơ chế nào sau đây gây ra:

a)

Tăng chuyển hóa tạo năng lượng cho phản ứng bảo vệ cơ thể

b)

Tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng thực bào, tăng sinh kháng thể

c)

Tăng nội tiết, tăng hoạt động của hệ liên vồng

d)

Tăng sinh phát triển tổ chức hạt nhanh liền sẹo

37.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 độ C liên tục, dùng thuốc và chườm chườm lạnh thì nhiệt độ cơ thể bệnh vẫn ở mức cao. Chọn giải thích đúng nhất cho tình trạng của bệnh nhân:

a)

Do trung tâm điều hòa nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng

b)

Do trung tâm điều hòa nhiệt ức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng

c)

Do trung tâm điều hòa nhiệt ức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui

d)

Do trung tâm điều hòa nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui

38.

Bệnh nhi nam, 20 tuổi vào viện được chẩn đoán là cảm sốt ngày thứ 3. Hiện tại bệnh nhân đã đỡ sốt nhưng ăn rất ít, không muốn ăn. Cơ chế nào giải thích cho tình trạng của bệnh nhân:

a)

Do rối loạn chuyển hóa các chất

b)

Do rối loạn thần kinh giao cảm

c)

Do rối loạn hấp thu các chất

d)

Do rối loạn chuyển hóa nước điện giải

39.

Khái niệm xoắn khuẩn:

a)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông

b)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động

c)

Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân

d)

Không di động

40.

Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:

a)

Có nhân điển hình

b)

Không có nhân

c)

Không có màng nhân

d)

Có bộ máy phân bào

41.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Protein và Polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô

b)

Protein và Polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô

c)

Không có Enzym nội bào

d)

Chứa nội độc tố

42.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Có tính thấm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử…

b)

Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn

c)

Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào

d)

Là nơi bám của các lông của vi khuẩn

43.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:

a)

Gồm nhiều lớp Peptidoglycan, có tính vững chắc

b)

Gồm một lớp Peptidoglycan, tính vững chắc thấp

c)

Peptidoglycan bản hóa học là Lipid và Acid Amin

d)

Thành phần Acid Teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này

44.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:

a)

Gồm nhiều lớp Peptidoglycan, nên có tính vững chắc

b)

Bên ngoài vách còn có lớp Lipopolysaccharit

c)

Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp

d)

Cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit

45.

Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:

a)

Quyết định tính kháng nguyên thân

b)

Có tính thấm thấu chọn lọc

c)

Là nơi tác động của một số kháng sinh

46.

Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:

a)

A. Quyết định nên hình thể của vi khuẩn

b)

B. Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn

c)

C. Được cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit (LPS)

d)

D. Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn

47.

Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:

a)

Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn

b)

Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn

c)

Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi

d)

Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ

48.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông vi khuẩn:

a)

Là những sợi Protein dài và xoắn

b)

Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào

c)

Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi

d)

Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác

49.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng Pili của vi khuẩn:

a)

Cấu tạo hóa học là Protein

b)

Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được

c)

Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được

d)

Một vi khuẩn được có thể có một hoặc nhiều Pili giới tính

50.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:

a)

Mọi loại vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào

b)

Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh

c)

Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND

d)

Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài

51.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:

a)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng

b)

Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các Enzym nội và ngoại bào

c)

Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các Enzym ngoại bào

d)

Chỉ những vi khuẩn kí sinh trong tế bào mới gây được bệnh

52.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:

a)

Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin

b)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng

c)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng

d)

Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp

53.

Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:

a)

Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn

b)

Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh

c)

Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hóa chất đặc hiệu

d)

Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm

54.

Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:

a)

Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn

b)

Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn

c)

Ức chế sinh tổng hợp Protein

d)

Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn

55.

Kháng sinh có đặc điểm:

a)

Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học

b)

Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật

c)

Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định

d)

Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau

56.

Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:

a)

Trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật

b)

Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da

c)

Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật

d)

Gây độc hại cho cơ thể

57.

Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:

a)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn

b)

Kháng sinh làm tăng tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn

c)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương

d)

Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu của màng nhân

58.

Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp Protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:

a)

Phá huỷ tiểu phần 30S của Ribosom

b)

Phá huỷ tiểu phần 50S của Ribosom

c)

Cản trở sự liên kết của các Acid Amin ở tiểu phần 50S

d)

Tác động vào Enzym Catalase ở tiểu phần 50S

59.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 μm và tụ với nhau thành từng đám giống như chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào Thầy giáo yêu cầu SV lựa chọn con Cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu ra trong số 4 con Cầu khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

60.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, có màu vàng. Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con Tụ cầu và yêu cầu SV lựa chọn con Tụ cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính như Thầy đã mô tả:

a)

Staphylococcus aureus

b)

Staphylococcus epidermidis

c)

Staphylococcus saprophyticus

d)

Staphylococcus haemolyticus

61.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: Không có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, màu trắng ngà. Theo bạn, con Tụ cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính “Khác biệt” các đặc tính Thầy nêu ra:

a)

Staphylococcus epidermidis

b)

Staphylococcus saprophyticus

c)

Staphylococcus haemolyticus

d)

Staphylococcus interintermedius

62.

Câu 177: Đặc tính của Cầu khuẩn là gì? Có đường kính từ 0,8-1,0 μm, xếp liên.

a)

Có đường kính từ 0,8-1,0 μm, xếp liên.

b)

Có hình que, đường kính lớn hơn 2 μm.

c)

Có hình xoắn, đường kính nhỏ hơn 0,5 μm.

d)

Có hình cầu, đường kính từ 2-3 μm.

63.

tiếp với nhau thành từng chuỗi, dài ngắn khác nhau và có thể dính với nhau thành từng dôi hoặc thành từng đám, bắt màu Gram (+), không có lông, không sinh nha bào Theo bạn, Câu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

b)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

c)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

d)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

64.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 µm và tụ với nhau thành từng đám, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào và có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao(9%), sinh Enzyme Coagulase Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con cầu khuẩn và yêu cầu SV lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Staphylococcus haemolyticus

b)

Staphylococcus aureus

c)

Staphylococcus lugdunensis

d)

Staphylococcus simulans

65.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên là cần phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, và đồng thời Thầy cũng đưa ra khuyến cáo của các nhà Vi sinh học“Nên thực hiện Kháng sinh đồ trước khi sử dụng kháng sinh cho người bệnh” Thầy đưa ra 4 lý do & sự giải thích về khuyến cáo của các nhà Vi sinh học Thầy yêu cầu SV chọn lý do & sự giải thích phù hợp nhất cho khuyến cáo nêu trên:

a)

Tụ cầu có nhiều loại hemolysin

b)

Tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng

c)

Sự nhiễm trùng tụ cầu xảy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút

d)

Nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là Penicillin

66.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1884 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:

a)

Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

c)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)

d)

Phân lập tìm ra phản ứng tuberculin và hiện tượng dị ứng lao

67.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có máu để Staphylococcus aureus có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này:

a)

Nhiệt độ 370C

b)

Nhiệt độ 300C

c)

Nhiệt độ 450C

d)

Nhiệt độ 280C

68.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và bạn lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có Máu để Staphylococcus epidermidis có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn nhiệt độ nào sau đây:

a)

Nhiệt độ 370C

b)

Nhiệt độ 300C

c)

Nhiệt độ 450C

d)

Nhiệt độ 280C

69.

Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur. Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học. Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1876 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:

a)

Phát hiện ra vi khuẩn than (B anthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

c)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)

d)

Phân lập tìm ra phản ứng tuberculin và hiện tượng dị ứng lao

70.

Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các Enzyme điển hình thường được sử dụng để định danh vi khuẩn và phân định loài Staphylococcus Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử có chứa các Enzyme điển hình và yêu cầu sinh lựa chọn Enzyme (test) cần thiết để dạng được con cầu khuẩn SAureus. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, bạn sẽ chọn Enzyme (test) nào sau đây:

a)

Lên men Glucoza, có Catalase

b)

Lên men Glucoza, không có Catalase

c)

Không lên men Glucoza, có Catalase

d)

Không lên men Glucoza, không có Catalase

71.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:

a)

Thử nghiệm Bacitracin

b)

Thử nghiệm Neufeld

c)

Thử nghiệm Optochin

d)

Thử nghiệm Catalase

72.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu Beta. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:

a)

Thử nghiệm trung hòa Enzym

b)

Thử nghiệm đông vững kết

c)

Thử nghiệm Oxidase

d)

Thử nghiệm Bacitracin

73.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân biệt giữa phế cầu khuẩn và Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng chẩn đoán phân biệt phế cầu với Liên cầu tan máu Alpha. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự phân biệt này:

a)

Thử nghiệm Optochin

b)

Thử nghiệm Catalase

c)

Thử nghiệm Neufeld

d)

Thử nghiệm Optochin Và Neufeld

74.

Câu 188: Chọn môi trường và nhiệt độ nuôi cấy có máu thích hợp nhất cho Phế cầu trong số các lựa chọn sau.

a)

Môi trường thạch máu, 37°C

b)

Môi trường thạch dinh dưỡng, 25°C

c)

Môi trường thạch MacConkey, 37°C

d)

Môi trường thạch Sabouraud, 30°C

75.

Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây để vi khuẩn mọc và phát triển trên môi trường đặc này?

a)

Môi trường có PH kiềm

b)

Môi trường có khí trường 5-10% CO2

c)

Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 280C

d)

Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)

76.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test thử dùng để định danh vi khuẩn và phân biệt các nhóm tụ cầu nhạy và không nhạy với kháng sinh Optochin. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 kết quả của thử nghiệm Optochin. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn kết quả nào sau đây để có chứng minh rằng Streptococcus Pneumoniae dương tính (nhạy cảm) với Optochin:

a)

<6mm

b)

=10mm

c)

=12mm

d)

>14mm

77.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh-ký sinh trùng, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học. Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1882 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:

a)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)/Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)

c)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

d)

Tìm ra phản ứng Tuberculin và hiện tượng dị ứng lao

78.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính về 1 vi khuẩn như sau: Là những trực khuẩn lớn, gram dương, đầu vuông, không di động và thường xếp thành chuỗi. Trong bệnh phẩm vi khuẩn có vỏ, không có nha bào. Trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có vỏ, hình thành nha bào hình bầu dục nằm ở giữa thân và không làm biến dạng vi khuẩn, được phát hiện năm 1881 bởi nhà bác học LPasteur. LPasteur Thầy yêu cầu SV lựa chọn vi khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 vi khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

79.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm cặn cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của trực khuẩn Than. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm vi khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để trực khuẩn Than trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây:

a)

Môi trường có PH kiềm

b)

Môi trường có khí trường 5-10% CO2

c)

Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 38ºC

d)

Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)

80.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về 1 vi khuẩn như sau: Vi khuẩn hiếu kỵ khí không bắt buộc, lên men và không sinh hơi một số loại đường, làm ly giải protein, làm lỏng Gelatin và không làm tan máu cừu. Vi khuẩn ở trạng thái sinh trưởng dễ bị tiêu diệt ở 38ºC 0 C/1giờ, 55ºC 0/40 phút, 80ºC 0 C/1 phút. Vi khuẩn ở trạng thái nha bào có sức đề kháng cao và tồn tại rất lâu (ở trong đất tồn tại 20-30 năm). Thầy yêu cầu SV lựa chọn vi khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 vi khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Trực khuẩn uốn ván (Clostridium tetani)

b)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Trực khuẩn than (Bacillus anthracis)

81.

Giãn tim bệnh lý thường xảy ra do nguyên nhân nào sau đây:

a)

Cao huyết áp.

b)

Hẹp van tim.

c)

Hẹp van động mạch chủ.

d)

Suy tim.

82.

Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch bị dày lên do lắng đọng:

a)

Cholesterol, lipid và Natri

b)

Muối, lipid và canxi

c)

Cholesterol, lipid và canxi

d)

Chất xơ và canxi.

83.

Câu 196: Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim

b)

Giảm huyết áp đột ngột

c)

Tăng khả năng miễn dịch

d)

Giảm nguy cơ đột quỵ

84.

Chít hẹp lòng động mạch và giảm khả năng co giãn của mạch máu.

a)

Chít hẹp lòng động mạch và giảm khả năng co giãn của mạch máu.

b)

Chít hẹp lòng động mạch và tăng khả năng co giãn của mạch máu.

c)

Co thắt động mạch và tăng tính đàn hồi của mạch máu

d)

Co thắt động mạch và giảm tính đàn hồi của mạch máu.

85.

Xơ vữa động mạch tiến triển có thể gây biến chứng nào sau đây:

a)

Mạch kém bền, mạch máu dài ra

b)

Mạch tăng khả năng đàn hồi, mạch máu dài ra

c)

Mạch tăng khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu

d)

Mạch kém khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu.

86.

Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Lượng máu nuôi các mô bị giảm sút

b)

Giữ nước và muối gây phù.

c)

Tăng khả năng co giãn của mạch máu.

d)

Huyết áp hạ.

87.

Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Tăng khả năng co giãn của mạch máu.

b)

Tạo điều kiện hình thành huyết khối

c)

Dễ gây hạ huyết áp

d)

Mạch máu bị dài ra.

88.

Trong trường hợp chọc tháo nước ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:

a)

Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ trụy mạch

b)

Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ gây phù. Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều, dễ tăng huyết áp

c)

Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều, dễ tăng huyết áp

d)

Co mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ bị phù.

89.

Khi cơ thể cần tăng nhu cầu tưới máu cho các cơ quan, hệ mạch máu sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:

a)

Hạ huyết áp

b)

Tăng bạch cầu trong máu

c)

Giảm tốc độ tuần hoàn

d)

Tăng tốc độ tuần hoàn.

90.

Khi nhu cầu O2 của cơ thể tăng, cơ thể sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:

(a)  

91.

Câu 202: Thở chậm, nông

a)

Thở chậm, nông

b)

Thở chậm, sâu

c)

Thở nhanh, sâu

d)

Thở nhanh, sâu

92.

Chọc tháo dịch ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:

a)

Giãn mạch nội tạng, máu lên não nhiều

b)

Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều

c)

Co mạch nội tạng, máu lên não ít

d)

Giãn mạch nội tạng, máu lên não ít.

93.

Bệnh nhân mất máu nặng có nguy cơ nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Niêm mạc nhợt

c)

Sốc

d)

Da xanh.

94.

Bệnh nhân nam 45 tuổi bị chấn thương mất máu có nhịp tim dao động trong khoảng 120 -130 lần/phút, da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp 100/60 mmHg. Nếu bệnh nhân này không được xử trí kịp thời sẽ gây nguy cơ nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Giãn mạch nuôi tim

c)

Hẹp hở van tim

d)

Suy tim.

95.

Trong trường hợp tràn khí màng phổi sẽ xảy ra hậu quả nào sau đây:

a)

Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

b)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

c)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí tăng

d)

Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp tăng, do vậy thông khí bị giảm

96.

Tràn dịch màng phổi làm cho:

a)

Làm cho nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.

b)

Ngăn cản nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.

c)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

d)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí tăng.

97.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn khí màng phổi:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm màng phổi.

98.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:

a)

Lao phổi

b)

Hen phế quản

c)

Viêm phế quản

d)

Rách nhu mô phổi.

99.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:

a)

Hen phế quản

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm màng phổi

d)

Rách nhu mô phổi.

100.

Nguyên nhân nào sau đây gây tràn dịch màng phổi:

a)

Suy tim

b)

Tăng huyết áp

c)

Hen phế quản

d)

Viêm phế quản.

101.

Câu 417: Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm

đường tiết niệu. Chỉ định:

-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/

ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngàyKhông dùng Nofloxacin trong trường hợp:

a)

A. Mẫn cảm với thuốc

b)

B. Trẻ em < 9 tuổi

c)

C. Bệnh ở cơ quan tạo máu.

d)

D. Chóng mặt, nhức đầu..

102.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm

đường tiết niệu. Chỉ định

- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/

ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Không dùng Nofloxacin trong trường hợp:

a)

A. Trẻ em < 9 tuổi

b)

B. Bệnh ở cơ quan tạo máu.

c)

C. Chóng mặt, nhức đầu.

d)

D. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

103.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm

đường tiết niệu. Chỉ định: Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/

ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Tác dụng của Vitamin C là:

a)

A. Tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử trong cơ thể

b)

B. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.

c)

C. Giãn mạch ngoại vi

d)

D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.

104.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm

đường tiết niệu. Chỉ định:

- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Tác dụng của Vitamin C là:

a)

A. Tăng sức đề kháng và tăng khả năng chống độc cho cơ thể

b)

B. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.

c)

C. Giãn mạch ngoại vi.

d)

D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.

105.

: Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:

-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Tác dụng của Vitamin C là:

a)

A. Tham gia vào quá trình hấp thu calci và phospho của cơ thể

b)

B. Tham gia trong quá trình tái tạo da, niêm mạc.

c)

C. Tham gia chuyển hoá glucid, acid folic

d)

D. Cần thiết cho hoạt động của mô thần kinh.

106.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm

đường tiết niệu. Chỉ định:

-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/

ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Tác dụng của Vitamin C là:

a)

A. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.

b)

B. Tham gia tổng hợp chất tạo keo, điều hoà tính thấm mạch máu ngoại vi

c)

C. Tham gia tạo các mô liên kết ( mô cơ, mạch máu).

d)

D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.

107.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:

- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày

- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày

Tác dụng của Vitamin C là:

a)

A. Làm vết thương chóng lành.

 

b)

B. Cần thiết cho hoạt động của mô thần kinh.

c)

C. Giúp cho quá trình phát triển xương, răng.

d)

D. Kích thích dinh dưỡng hệ thần kinh cơ.

108.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày 
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/  ngày
Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

A.Có thể gây buồn nôn, nôn.

b)

B.Nóng rát dạ dày.

c)

C.Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày- tá tràng .

d)

D.Gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, buồn nôn, cảm giác nóng buốt, đau nhói ở da.

109.

Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày 
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/  ngày
 Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

A.Sỏi thận.

b)

B.Có thể gây buồn nôn, nôn.

c)

C.Mệt mỏi, chán ăn, ỉa chảy

d)

D.Gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, buồn nôn, cảm giác nóng buốt, đau nhói ở da.

110.

:  Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày 
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/  ngày
 Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:

a)

A.Trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da.

b)

B.Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày- tá tràng .

c)

C.Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi

d)

D.Gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, buồn nôn, cảm giác nóng buốt, đau nhói ở da.

111.

Bệnh nhân Nguyễn văn T, 20 tuổi, đi nhổ răng sâu. Tại phòng khám, bác sỹ khai thác tiền sử bệnh nhân có dùng tetracyclin lúc 10 tuổi trong 1 thời gian dài nên bị hỏng men răng. Để thực hiện thủ thuật, bác sỹ đã tiêm 1 ống Lidocain 1% để gây tê. Tác dụng gây tê của Lidocain 1% là tác dụng

a)

A. Tác dụng hồi phục

b)

B. Tác dụng không hồi phục

c)

C. Tác dụng chọn lọc

d)

D. Tác dụng đặc hiệu