WorksheetsBài tập trắc nghiệm về hệ hô hấp và cân bằng acid-base
Total questions: 111
Worksheet time: 58mins
Dùng thuốc ức chế trung tâm hô hấp có nguy cơ gây ra:
Nhiễm acid hơi bệnh lý
Nhiễm kiềm chuyển hóa
Nhiễm acid chuyển hóa
Nhiễm kiềm cố định bệnh lý
Nhiễm kiềm hơi có đặc điểm:
Tăng đào thải CO2
PH máu giảm
Giảm đào thải CO2
Gặp do nôn nhiều
Dùng thuốc lợi tiểu quá nhiều có thể gây:
Nhiễm acid chuyển hóa
Nhiễm kiềm cố định
Nhiễm kiềm hơi
Nhiễm acid hơi
Sự thay đổi nồng độ CO2 ảnh hưởng nhiều nhất đến:
Trung tâm khát
Trung tâm đói
Phản xạ thần kinh
Trung tâm hô hấp
Thận tham gia điều hòa pH máu nhờ đặc điểm của:
Tế bào ống thận
Tế bào bàng quang
Tế bào cầu thận
Tế bào thận
Hệ đệm bicarbonat là hệ đệm có chủ yếu trong:
Hồng cầu
Tế bào ống thận
Huyết tương
Tế bào chung của cơ thể
Hệ đệm có vai trò quan trọng trong việc đào thải acid carbonic:
Hệ đệm Bicarbonat
Hệ đệm photphat
Hệ đệm Proteinat
Hệ đệm hồng cầu
Bạn Vinh buổi sáng ăn ăn cơm rang vì bạn cho hơi nhiều muối nên cả ngày hôm đó bạn thấy khát và uống nước liên tục. Em hãy giải thích tại sao ăn mặn lại uống nhiều nước
Tăng áp lực thẩm thấu gian bào và tế bào
Tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Tăng áp lực thẩm thấu tế bào
Tăng áp lực thẩm thấu trong máu
Trẻ nam 8 tháng tuổi, cháu đi ngoài 5-6 lần/ngày 2 ngày nay. Gia đình đưa cháu tới viện được khám và chẩn đoán là Tiêu chảy cấp, được chỉ định truyền dịch bù nước và điện giải ngay. Tại sao khi bị tiêu chảy cấp cần phải bù nước và điện giải kịp thời và nhanh chóng:
Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ quan
Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Mất nước nhiều có thể bị hạ huyết áp trụy mạch
Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base
Trẻ Nam 6 tháng tuổi bị sốt 39-40 độ 2 ngày nay, trẻ được đưa tới khám và chẩn đoán sốt cao chưa rõ nguyên nhân và được chỉ định truyền dịch và hướng dẫn người nhà cho bé uống nhiều nước. Tại sao khi người bệnh bị sốt lại phải cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch:
Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ quan
Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải có thể bị hạ huyết áp trụy mạch
Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base
Khi làm thực nghiệm tiêm 2ml axit lactic 3% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ. Thấy thỏ thở nhanh, sau hồi bình thường sau 30 giây thỏ lại trở về bình thường? Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?
Do thiếu oxy nên thỏ thở nhanh sâu để lấy oxy cho cơ thể
Do thừa oxy nên thở nhanh sâu để đào thải oxy khỏi cơ thể
Do thiếu CO2 nên thở nhanh sâu để lấy CO2 cho cơ thể
Do thừa CO2 nên thở nhanh sâu để đào thải CO2 khỏi cơ thể
Khi tiêm 5ml NaHCO3 10% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ. Thấy thỏ ngừng thở khoảng 45 giây sau đó thở lại trở về bình thường? Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?
Do thiếu oxy nên thở chậm lại để giữ lại oxy cho cơ thể, Do thừa oxy nên thở chậm lại để đào thải oxy khỏi cơ thể, Do thiếu CO2 nên thở chậm lại để giữ lại CO2 cho cơ thể, Do thừa CO2 nên thở chậm lại để đào thải CO2 ra khỏi cơ thể
Do thiếu oxy nên thở chậm lại để giữ lại oxy cho cơ thể
Do thừa oxy nên thở chậm lại để đào thải oxy khỏi cơ thể
Do thiếu CO2 nên thở chậm lại để giữ lại CO2 cho cơ thể
Do thừa CO2 nên thở chậm lại để đào thải CO2 ra khỏi cơ thể
Cháu bé 5 tuổi thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, chiều cao và cân nặng của bé đều thấp hơn độ tuổi của bé, mẹ bé cho biết từ bé cháu rất hay bị tiêu chảy, đã được chẩn đoán suy dinh dưỡng 1 tháng trước, gần đây gia đình thấy cháu tăng cân nhanh không bình thường Khi đi khám được chẩn đoán là suy dinh dưỡng Em hãy giải thích tại sao cháu suy dinh dưỡng lại có biểu hiện tăng cân.
Do giảm áp lực keo trong máu nên nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù
Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong máu, nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù
Do tăng tính thấm của thành mạch với protein nước ra ngoài gian bào gây phù
Do giảm áp lực thẩm thấu trong máu và gian bào gây phù
Người bệnh nam 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở Ông đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướng và chọc hút được 500ml dịch màng bụng của ông Em hãy chọn đáp án không đúng giải thích vì sao ông lại có dịch trong ổ bụng?
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tăng Aldosteron gây giữ nước và muối
Giảmtính thấm thành mạch do gan không huỷ hết chất độc
“Viêm thanh dịch” thuộc cách phân loại:
Theo nguyên nhân
Theo thành phần dịch rỉ viêm
Theo vị trí
Theo tính chất
Sưng huyết tĩnh mạch và ứ máu trong viêm là :
Giai đoạn cuối cùng của rối loạn vận mạch
Giai đoạn đầu tiên của rối loạn vận mạch
Giai đoạn sớm nhất của phản ứng tuần hoàn
Giai đoạn cuối cùng của quá trình viêm
Phù ở giai đoạn xung huyết động mạch trong viêm là do:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo
Trong dịch rỉ viêm:
Nồng độ protein thấp
Nồng độ Glucose thấp
Nồng độ protein cao
Nồng độ glucose cao
Một trong những số phận của bạch cầu:
Tồn tại lâu trong vi khuẩn
Tự tiêu hủy
Bị tiêu diệt nhờ lysosom
Trở về máu bằng đường bạch huyết
Tính chất, màu sắc của thành phần dịch rỉ viêm phụ thuộc vào:
Trạng thái thần kinh
Nội tiết
Môi trường thực bào
Nguyên nhân gây viêm
Nguyên nhân bên trong gây tổn thương viêm là:
Hoại tử tổ chức
Sinh vật
Cơ giới
Tác nhân lý - hoá học
Tế bào tham gia vào quá trình thực bào tại ổ viêm:
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu lympho
Bạch cầu ưa kiềm
Giai đoạn phục hồi của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:
Tăng sinh dòng bạch cầu
Tăng sinh toàn diện
Chủ yếu tăng sinh tổ chức hạt
Tăng sinh dòng tiểu cầu
Giai đoạn đầu của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:
Chủ yếu là tăng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân
Tăng sinh tổ chức hạt
Tăng sinh toàn diện
Tăng số lượng Hồng cầu
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm là:
Giảm áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm
Giảm áp lực thẩm thấu ở tổ chức
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo ở tổ chức
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cơ thể với phản ứng viêm:
Trạng thái thần kinh có ảnh hưởng sâu sắc đến phản ứng viêm của cơ thể
Trạng thái thần kinh không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể
Các chất nội tiết không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể
Phản ứng viêm không gây ảnh hưởng đến toàn thân của cơ thể
Đặc điểm thể hiện dịch rỉ viêm khác với dịch thấm:
Thành phần hữu hình giảm
Nồng độ protein cao
pH của dịch rỉ viêm tăng
Lượng kiềm giảm
Giai đoạn đầu tiên của phản ứng tuần hoàn trong viêm thể hiện:
Co mạch chớp nhoáng
Tổn thương tổ chức
Bạch cầu xuyên mạch
Dịch rỉ viêm
“Phản ứng tế bào” trong viêm còn được gọi là:
Phản ứng sớm nhất
Phản ứng cơ bản nhất
Phản ứng muộn nhất
Phản ứng tăng sinh
Cơ chế nào không gây nên dịch màng bụng trên bệnh nhân:
Do tăng áp lực thủy tĩnh trong các mạch máu
Tăng tính thấm thành mạch làm giãn các khe hở giữa các tế bào biểu mô của thành mạch
Do tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo
Do tắc mạch bạch huyết toàn bộ ở bụng
Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở. BN đi khám được chẩn đoán là xơ gan có chướng và chọc hút được 500ml dịch màng bụng. Thành phần nào không có trong dịch màng bụng của bệnh nhân:
Các thành phần bình thường từ máu thoát ra
Các chất trung gian: histamin, serotonim, axetylchomin gây giãn mạch, tăng tính thấm và đau
Các cục máu đông và xác đại thực bào
Các kinin huyết tương, acid nhân, Các men
Bệnh nhi nam, 3 tuổi bị bỏng do giấm lên nồi canh nóng 3 tháng nay. Hiện tại vết phỏng bị co kéo nhăn nhúm, các ngón chân và da vùng mu bàn chân bị dính vào nhau làm cho em rất đau đi lại khó khăn. Giai đoạn của viêm trên bệnh nhân:
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Bạch cầu xuyên mạch và thực bào
Tăng sinh tế bào và liền vết thương
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp. Cơ chế của triệu chứng sung họng gây nuốt khó của bệnh nhân:
Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích
Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm
Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh
Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn tự động mạch sang tĩnh mạch
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp. Cơ chế của triệu chứng đau họng gây nuốt đau của bệnh nhân:
Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích
Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm
Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh
Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn tự động mạch sang tĩnh mạch
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 độ C. Triệu chứng sốt của bệnh nhân không do cơ chế nào sau đây gây ra:
Tăng chuyển hóa tạo năng lượng cho phản ứng bảo vệ cơ thể
Tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng thực bào, tăng sinh kháng thể
Tăng nội tiết, tăng hoạt động của hệ liên vồng
Tăng sinh phát triển tổ chức hạt nhanh liền sẹo
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 độ C liên tục, dùng thuốc và chườm chườm lạnh thì nhiệt độ cơ thể bệnh vẫn ở mức cao. Chọn giải thích đúng nhất cho tình trạng của bệnh nhân:
Do trung tâm điều hòa nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng
Do trung tâm điều hòa nhiệt ức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng
Do trung tâm điều hòa nhiệt ức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui
Do trung tâm điều hòa nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui
Bệnh nhi nam, 20 tuổi vào viện được chẩn đoán là cảm sốt ngày thứ 3. Hiện tại bệnh nhân đã đỡ sốt nhưng ăn rất ít, không muốn ăn. Cơ chế nào giải thích cho tình trạng của bệnh nhân:
Do rối loạn chuyển hóa các chất
Do rối loạn thần kinh giao cảm
Do rối loạn hấp thu các chất
Do rối loạn chuyển hóa nước điện giải
Khái niệm xoắn khuẩn:
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:
Protein và Polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và Polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có Enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:
Có tính thấm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử…
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:
Gồm nhiều lớp Peptidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp Peptidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản hóa học là Lipid và Acid Amin
Thành phần Acid Teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:
Gồm nhiều lớp Peptidoglycan, nên có tính vững chắc
Bên ngoài vách còn có lớp Lipopolysaccharit
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thấm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:
A. Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
B. Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
C. Được cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit (LPS)
D. Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông vi khuẩn:
Là những sợi Protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Đặc điểm cấu tạo và chức năng Pili của vi khuẩn:
Cấu tạo hóa học là Protein
Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được
Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được
Một vi khuẩn được có thể có một hoặc nhiều Pili giới tính
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:
Mọi loại vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào
Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các Enzym nội và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các Enzym ngoại bào
Chỉ những vi khuẩn kí sinh trong tế bào mới gây được bệnh
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hóa chất đặc hiệu
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp Protein
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn
Kháng sinh có đặc điểm:
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định
Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác nhau
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:
Trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Gây độc hại cho cơ thể
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:
Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn
Kháng sinh làm tăng tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn
Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
Kháng sinh làm thay đổi tính thấm thấu của màng nhân
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp Protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá huỷ tiểu phần 30S của Ribosom
Phá huỷ tiểu phần 50S của Ribosom
Cản trở sự liên kết của các Acid Amin ở tiểu phần 50S
Tác động vào Enzym Catalase ở tiểu phần 50S
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 μm và tụ với nhau thành từng đám giống như chùm nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào Thầy giáo yêu cầu SV lựa chọn con Cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu ra trong số 4 con Cầu khuẩn được trình bày dưới đây:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, có màu vàng. Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con Tụ cầu và yêu cầu SV lựa chọn con Tụ cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính như Thầy đã mô tả:
Staphylococcus aureus
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus saprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: Không có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, màu trắng ngà. Theo bạn, con Tụ cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính “Khác biệt” các đặc tính Thầy nêu ra:
Staphylococcus epidermidis
Staphylococcus saprophyticus
Staphylococcus haemolyticus
Staphylococcus interintermedius
Câu 177: Đặc tính của Cầu khuẩn là gì? Có đường kính từ 0,8-1,0 μm, xếp liên.
Có đường kính từ 0,8-1,0 μm, xếp liên.
Có hình que, đường kính lớn hơn 2 μm.
Có hình xoắn, đường kính nhỏ hơn 0,5 μm.
Có hình cầu, đường kính từ 2-3 μm.
tiếp với nhau thành từng chuỗi, dài ngắn khác nhau và có thể dính với nhau thành từng dôi hoặc thành từng đám, bắt màu Gram (+), không có lông, không sinh nha bào Theo bạn, Câu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:
Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 µm và tụ với nhau thành từng đám, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào và có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao(9%), sinh Enzyme Coagulase Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con cầu khuẩn và yêu cầu SV lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:
Staphylococcus haemolyticus
Staphylococcus aureus
Staphylococcus lugdunensis
Staphylococcus simulans
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên là cần phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, và đồng thời Thầy cũng đưa ra khuyến cáo của các nhà Vi sinh học“Nên thực hiện Kháng sinh đồ trước khi sử dụng kháng sinh cho người bệnh” Thầy đưa ra 4 lý do & sự giải thích về khuyến cáo của các nhà Vi sinh học Thầy yêu cầu SV chọn lý do & sự giải thích phù hợp nhất cho khuyến cáo nêu trên:
Tụ cầu có nhiều loại hemolysin
Tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng
Sự nhiễm trùng tụ cầu xảy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút
Nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là Penicillin
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1884 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:
Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)
Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)
Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)
Phân lập tìm ra phản ứng tuberculin và hiện tượng dị ứng lao
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có máu để Staphylococcus aureus có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này:
Nhiệt độ 370C
Nhiệt độ 300C
Nhiệt độ 450C
Nhiệt độ 280C
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và bạn lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có Máu để Staphylococcus epidermidis có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn nhiệt độ nào sau đây:
Nhiệt độ 370C
Nhiệt độ 300C
Nhiệt độ 450C
Nhiệt độ 280C
Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur. Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học. Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1876 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:
Phát hiện ra vi khuẩn than (B anthracis)
Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)
Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)
Phân lập tìm ra phản ứng tuberculin và hiện tượng dị ứng lao
Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các Enzyme điển hình thường được sử dụng để định danh vi khuẩn và phân định loài Staphylococcus Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử có chứa các Enzyme điển hình và yêu cầu sinh lựa chọn Enzyme (test) cần thiết để dạng được con cầu khuẩn SAureus. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, bạn sẽ chọn Enzyme (test) nào sau đây:
Lên men Glucoza, có Catalase
Lên men Glucoza, không có Catalase
Không lên men Glucoza, có Catalase
Không lên men Glucoza, không có Catalase
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:
Thử nghiệm Bacitracin
Thử nghiệm Neufeld
Thử nghiệm Optochin
Thử nghiệm Catalase
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu Beta. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:
Thử nghiệm trung hòa Enzym
Thử nghiệm đông vững kết
Thử nghiệm Oxidase
Thử nghiệm Bacitracin
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân biệt giữa phế cầu khuẩn và Liên cầu khuẩn. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng chẩn đoán phân biệt phế cầu với Liên cầu tan máu Alpha. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự phân biệt này:
Thử nghiệm Optochin
Thử nghiệm Catalase
Thử nghiệm Neufeld
Thử nghiệm Optochin Và Neufeld
Câu 188: Chọn môi trường và nhiệt độ nuôi cấy có máu thích hợp nhất cho Phế cầu trong số các lựa chọn sau.
Môi trường thạch máu, 37°C
Môi trường thạch dinh dưỡng, 25°C
Môi trường thạch MacConkey, 37°C
Môi trường thạch Sabouraud, 30°C
Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây để vi khuẩn mọc và phát triển trên môi trường đặc này?
Môi trường có PH kiềm
Môi trường có khí trường 5-10% CO2
Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 280C
Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test thử dùng để định danh vi khuẩn và phân biệt các nhóm tụ cầu nhạy và không nhạy với kháng sinh Optochin. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 kết quả của thử nghiệm Optochin. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn kết quả nào sau đây để có chứng minh rằng Streptococcus Pneumoniae dương tính (nhạy cảm) với Optochin:
<6mm
=10mm
=12mm
>14mm
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh-ký sinh trùng, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học. Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1882 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:
Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)/Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)
Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)
Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)
Tìm ra phản ứng Tuberculin và hiện tượng dị ứng lao
Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính về 1 vi khuẩn như sau: Là những trực khuẩn lớn, gram dương, đầu vuông, không di động và thường xếp thành chuỗi. Trong bệnh phẩm vi khuẩn có vỏ, không có nha bào. Trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có vỏ, hình thành nha bào hình bầu dục nằm ở giữa thân và không làm biến dạng vi khuẩn, được phát hiện năm 1881 bởi nhà bác học LPasteur. LPasteur Thầy yêu cầu SV lựa chọn vi khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 vi khuẩn được trình bày dưới đây:
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm cặn cấy, môi trường cũng như nhiệt độ của trực khuẩn Than. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm vi khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để trực khuẩn Than trên môi trường đặc này. Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây:
Môi trường có PH kiềm
Môi trường có khí trường 5-10% CO2
Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 38ºC
Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)
Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra 1 hình ảnh nuôi cấy, và vài nét miêu tả về đặc tính về 1 vi khuẩn như sau: Vi khuẩn hiếu kỵ khí không bắt buộc, lên men và không sinh hơi một số loại đường, làm ly giải protein, làm lỏng Gelatin và không làm tan máu cừu. Vi khuẩn ở trạng thái sinh trưởng dễ bị tiêu diệt ở 38ºC 0 C/1giờ, 55ºC 0/40 phút, 80ºC 0 C/1 phút. Vi khuẩn ở trạng thái nha bào có sức đề kháng cao và tồn tại rất lâu (ở trong đất tồn tại 20-30 năm). Thầy yêu cầu SV lựa chọn vi khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 vi khuẩn được trình bày dưới đây:
Trực khuẩn uốn ván (Clostridium tetani)
Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)
Liên cầu khuẩn (Streptococcus)
Trực khuẩn than (Bacillus anthracis)
Giãn tim bệnh lý thường xảy ra do nguyên nhân nào sau đây:
Cao huyết áp.
Hẹp van tim.
Hẹp van động mạch chủ.
Suy tim.
Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch bị dày lên do lắng đọng:
Cholesterol, lipid và Natri
Muối, lipid và canxi
Cholesterol, lipid và canxi
Chất xơ và canxi.
Câu 196: Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:
Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim
Giảm huyết áp đột ngột
Tăng khả năng miễn dịch
Giảm nguy cơ đột quỵ
Chít hẹp lòng động mạch và giảm khả năng co giãn của mạch máu.
Chít hẹp lòng động mạch và giảm khả năng co giãn của mạch máu.
Chít hẹp lòng động mạch và tăng khả năng co giãn của mạch máu.
Co thắt động mạch và tăng tính đàn hồi của mạch máu
Co thắt động mạch và giảm tính đàn hồi của mạch máu.
Xơ vữa động mạch tiến triển có thể gây biến chứng nào sau đây:
Mạch kém bền, mạch máu dài ra
Mạch tăng khả năng đàn hồi, mạch máu dài ra
Mạch tăng khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu
Mạch kém khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu.
Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:
Lượng máu nuôi các mô bị giảm sút
Giữ nước và muối gây phù.
Tăng khả năng co giãn của mạch máu.
Huyết áp hạ.
Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:
Tăng khả năng co giãn của mạch máu.
Tạo điều kiện hình thành huyết khối
Dễ gây hạ huyết áp
Mạch máu bị dài ra.
Trong trường hợp chọc tháo nước ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:
Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ trụy mạch
Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ gây phù. Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều, dễ tăng huyết áp
Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều, dễ tăng huyết áp
Co mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ bị phù.
Khi cơ thể cần tăng nhu cầu tưới máu cho các cơ quan, hệ mạch máu sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:
Hạ huyết áp
Tăng bạch cầu trong máu
Giảm tốc độ tuần hoàn
Tăng tốc độ tuần hoàn.
Khi nhu cầu O2 của cơ thể tăng, cơ thể sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:
(a)
Câu 202: Thở chậm, nông
Thở chậm, nông
Thở chậm, sâu
Thở nhanh, sâu
Thở nhanh, sâu
Chọc tháo dịch ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:
Giãn mạch nội tạng, máu lên não nhiều
Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều
Co mạch nội tạng, máu lên não ít
Giãn mạch nội tạng, máu lên não ít.
Bệnh nhân mất máu nặng có nguy cơ nào sau đây:
Tăng huyết áp
Niêm mạc nhợt
Sốc
Da xanh.
Bệnh nhân nam 45 tuổi bị chấn thương mất máu có nhịp tim dao động trong khoảng 120 -130 lần/phút, da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp 100/60 mmHg. Nếu bệnh nhân này không được xử trí kịp thời sẽ gây nguy cơ nào sau đây:
Tăng huyết áp
Giãn mạch nuôi tim
Hẹp hở van tim
Suy tim.
Trong trường hợp tràn khí màng phổi sẽ xảy ra hậu quả nào sau đây:
Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm
Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm
Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí tăng
Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp tăng, do vậy thông khí bị giảm
Tràn dịch màng phổi làm cho:
Làm cho nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.
Ngăn cản nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.
Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm
Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí tăng.
Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn khí màng phổi:
Viêm phổi
Viêm phế quản
Viêm màng phổi.
Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:
Lao phổi
Hen phế quản
Viêm phế quản
Rách nhu mô phổi.
Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:
Hen phế quản
Viêm phế quản
Viêm màng phổi
Rách nhu mô phổi.
Nguyên nhân nào sau đây gây tràn dịch màng phổi:
Suy tim
Tăng huyết áp
Hen phế quản
Viêm phế quản.
Câu 417: Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm
đường tiết niệu. Chỉ định:
-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/
ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngàyKhông dùng Nofloxacin trong trường hợp:
A. Mẫn cảm với thuốc
B. Trẻ em < 9 tuổi
C. Bệnh ở cơ quan tạo máu.
D. Chóng mặt, nhức đầu..
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm
đường tiết niệu. Chỉ định
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/
ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Không dùng Nofloxacin trong trường hợp:
A. Trẻ em < 9 tuổi
B. Bệnh ở cơ quan tạo máu.
C. Chóng mặt, nhức đầu.
D. Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm
đường tiết niệu. Chỉ định: Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/
ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Tác dụng của Vitamin C là:
A. Tham gia vào các phản ứng oxy hoá khử trong cơ thể
B. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.
C. Giãn mạch ngoại vi
D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm
đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Tác dụng của Vitamin C là:
A. Tăng sức đề kháng và tăng khả năng chống độc cho cơ thể
B. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.
C. Giãn mạch ngoại vi.
D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.
: Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Tác dụng của Vitamin C là:
A. Tham gia vào quá trình hấp thu calci và phospho của cơ thể
B. Tham gia trong quá trình tái tạo da, niêm mạc.
C. Tham gia chuyển hoá glucid, acid folic
D. Cần thiết cho hoạt động của mô thần kinh.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm
đường tiết niệu. Chỉ định:
-Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/
ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Tác dụng của Vitamin C là:
A. Giúp cơ thể dung nạp dễ dàng các thuốc kháng sinh tổng hợp.
B. Tham gia tổng hợp chất tạo keo, điều hoà tính thấm mạch máu ngoại vi
C. Tham gia tạo các mô liên kết ( mô cơ, mạch máu).
D. Tham gia tạo máu và tái tạo nhu mô gan.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Tác dụng của Vitamin C là:
A. Làm vết thương chóng lành.
B. Cần thiết cho hoạt động của mô thần kinh.
C. Giúp cho quá trình phát triển xương, răng.
D. Kích thích dinh dưỡng hệ thần kinh cơ.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
A.Có thể gây buồn nôn, nôn.
B.Nóng rát dạ dày.
C.Rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày- tá tràng .
D.Gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, buồn nôn, cảm giác nóng buốt, đau nhói ở da.
Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
A.Sỏi thận.
B.Có thể gây buồn nôn, nôn.
C.Mệt mỏi, chán ăn, ỉa chảy
D.Gây đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, buồn nôn, cảm giác nóng buốt, đau nhói ở da.
: Bệnh nhân nữ 22 tuổi đau bụng, đái buốt, đái rắt. Chẩn đoán viêm đường tiết niệu. Chỉ định:
- Nofloxacin 200mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Acid nalidixic 500mg: 28 viên. Uống 2 viên/ lần x 2 lần/ ngày
- Vitamin C 500mg: 10 viên. Uống 1 viên/ lần/ ngày
Khi dùng Vitamin C cần theo dõi tác dụng không mong muốn:
Bệnh nhân Nguyễn văn T, 20 tuổi, đi nhổ răng sâu. Tại phòng khám, bác sỹ khai thác tiền sử bệnh nhân có dùng tetracyclin lúc 10 tuổi trong 1 thời gian dài nên bị hỏng men răng. Để thực hiện thủ thuật, bác sỹ đã tiêm 1 ống Lidocain 1% để gây tê. Tác dụng gây tê của Lidocain 1% là tác dụng
A. Tác dụng hồi phục
B. Tác dụng không hồi phục
C. Tác dụng chọn lọc
D. Tác dụng đặc hiệu
