wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 2. HK2. A5,6,7

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Năm 1979, chúng ta phải tổ chức chiến đấu bảo vệ biên giới

a)

A.

phía Đông.

b)

B.

phía Bắc.

c)

C.

phía Tây Nam.

d)

D.

phía Nam.

2.

Câu 2: Thắng lợi của quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh

a)

A.

trên mặt trận chính trị, quân sự và binh vận.

b)

B.

trên mặt trận quân sự và chính trị.

c)

C.

trên mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

D.

trên mặt trận chính trị và ngoại giao.

3.

Câu 3: Tên nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại kì họp đầu tiên của

a)

A.

Quốc hội khóa IV.

b)

B.

Quốc hội khóa VII.

c)

C.

Quốc hội khóa VI.

d)

D.

Quốc hội khóa V.

4.

Câu 4: Đường lối đối ngoại của nước ta từ Đại hội VI của Đảng đến nay, khác với trước là

a)

A.

mở rộng quan hệ với các nước trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

B.

thực hiện phương châm “Việt Nam muốn là bạn của tất cả các nước”.

c)

C.

thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.

d)

D.

tham gia các tổ chức trong khu vực và trên thế giới.

5.

Câu 5: Cuối 1974 đầu 1975 ta mở đợt hoạt động quân sự, trọng tâm ở

a)

A.

Đồng bằng Nam Bộ và Trung Trung Bộ.

b)

B.

Đông Nam Bộ và Liên khu V.

c)

C.

Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.

d)

D.

Mặt trận Trị - Thiên và Liên khu V.

6.

Câu 6: Tình hình Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 có đặc điểm

a)

A.

đất nước chưa thống nhất về lãnh thổ.

b)

B.

tồn tại sự chia rẽ trong nội bộ chính quyền hai miền.

c)

C.

mỗi miền tồn tại một hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.

d)

D.

đất nước thống nhất cả về mặt lãnh thổ và nhà nước.

7.

Câu 7: Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975)?

a)

A.

Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lâp, thống nhất.

b)

B.

Góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít bảo vệ hòa bình thế giới.

c)

C.

Chấm dứt ách thống trị của thực dân - đế quốc trên đất nước ta.

d)

D.

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

8.

Câu 8: Những thành tựu đạt được kế hoạch 5 năm trong đường lối đổi mới đất nước của Đảng ta (1986 – 1990) đã chứng tỏ

a)

A.

đổi mới là phù hợp chung với xu thế của thời đại.

b)

B.

đường lối đổi mới của Đảng là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.

c)

C.

trong đường lối đổi mới còn mắc phải nhiều hạn chế.

d)

D.

đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi cơ bản phù hợp.

9.

Câu 9: Đường lối nào thế hiện sự sáng tạo, độc đáo của Đảng trong thời kì chống Mĩ cứu nước?

 

a)

A.

Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

b)

B.

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc.

c)

C.

Tập trung xây dựng miền Băc thành hậu phương vững chắc.

d)

D.

Thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ khác nhau ở hai miền.

10.

Câu 10: Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, được đề ra trong nghị quyết

a)

A.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

b)

B.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ V.

c)

C.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IV.

d)

D.

Hội nghị lần thứ 24 của Ban chấp hành Trung ương Đảng.

11.

Câu 11: Nhận định nào sau đây đúng với hình thái của cách mạng miền Nam Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975?

a)

A.

Đi từ đấu tranh chính trị lên khởi nghĩa từng phần và tiến lên chiến tranh cách mạng.

b)

B.

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng, chiến tranh giải phóng.

c)

C.

Đi từ đấu tranh vũ trang sang khởi nghĩa từng phần và tiến lên đấu tranh chính trị.

d)

D.

Đi từ đấu tranh chính trị hòa bình tiến thẳng lên chiến tranh đấu tranh cách mạng.

12.

Câu 12: “Phải tập trung nhanh nhất binh khí, kỹ thuật và vật chất giải phóng miền Nam trước mùa mưa...”. Chủ trương này ra đời trong thời điểm lịch sử nào?

a)

A.

Khi chiến dịch Tây Nguyên đang diễn ra.

b)

B.

Khi chiến dịch Huế-Đà Nẵng đang diễn ra.

c)

C.

Sau khi chiến dịch Huế - Đà Nẵng thắng lợi.

d)

D.

Sau khi chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.

13.

Câu 13: Sự kiện nào là quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về Nhà nước ở Việt Nam sau năm 1975?

a)

A.

Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước (25/4/1976).

b)

B.

Đại hội thống nhất mặt trận tổ quốc Việt Nam (2/1977).

c)

C.

Quốc hội khóa VI của nước ta họp phiên đầu tiên ( 24/6 - 2/7/1976).

d)

D.

Hội nghị Hiệp thương của đại biểu hai miền Nam - Bắc tại Sài Gòn (11/1975).

14.

Câu 14: “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, phải nắm vững chiến lược tấn công...”. Đó là nhiệm vụ của cách mạng miền Nam được nêu rõ trong

a)

A.

Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1/1959).

b)

B.

Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18/12/1974 đến 8/1/1975).

c)

C.

Hội nghị Bộ chính trị (30/9 đến 7/10/1973).

d)

D.

Hội nghị lần thứ 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973).

15.

Câu 15:Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân”. Đây là nội dung của đường lối đổi mới của ở Việt Nam (1986) được thể hiện trong lĩnh vực

a)

A.

chính trị.

b)

B.

kinh tế.

c)

B.

kinh tế.

d)

D.

xã hội.

16.

Câu 16: Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam (1986) có điểm tương đồng với công cuộc cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc cải tổ ở Liên Xô (1985) là

a)

A.

Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN.

b)

B.

tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng.

c)

C.

tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài.

d)

D.

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế.

17.

Câu 17: Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 ở Việt Nam là

a)

A.

tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.

b)

B.

được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của dân tộc Việt Nam.

c)

C.

đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.

d)

D.

được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại tiến bộ trên thế giới.

18.

Câu 18: Sau chiến thắng Phước Long, tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam

a)

A.

địch đã suy yếu hoàn toàn.

b)

B.

ta và địch ngang bằng về quân sự.

c)

C.

ta mạnh hơn địch.

d)

D.

địch mạnh hơn ta.

19.

Câu 19: Lúc 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975, ở Sài Gòn diễn ra sự kiện trọng đại

a)

A.

Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

b)

B.

ta đánh chiến các cơ quan đầu não của địch.

c)

C.

xe tăng ta tiến vào Dinh Độc lập.

d)

D.

lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập.

20.

Câu 20: Tinh thần "Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng" và khí thế "thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng". Đó là tinh thần và khí thế ra quân của dân tộc ta trong

a)

A.

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

b)

B.

Chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C.

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

D.

Chiến thắng Phước Long.

21.

Câu 21: Hội nghị Bộ chính trị (10/1974), quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975, vì

a)

A.

dùng Tây nguyên làm bàn đạp tấn công xuống duyên hải miền Trung và Sài Gòn.

b)

B.

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung ở đây mỏng, phòng thủ sơ hở.

c)

C.

Tây Nguyên có một căn cứ quân sự liên hợp mạnh nhất của Mĩ ở miền Nam.

d)

D.

Tây Nguyên có vị trí chiến lược quan trọng, lực lượng địch tập trung dày đặc ở đây để bảo vệ miền Nam.

22.

Câu 22: Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 đã

a)

A.

tạo nên những điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

B.

tạo điều kiện thuận lợi tiến lên đánh cho ngụy nhào.

c)

C.

tạo những điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

D.

tạo điều kiện thuận lợi trên bàn đàm phán ở Pari để kết thúc chiến tranh.

23.

Câu 23: Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về

a)

A.

sự huy động cao nhất lực lượng.

b)

B.

kết cục quân sự.

c)

C.

địa bàn mở chiến dịch.

d)

D.

quyết tâm giành thắng lợi.

24.

Câu 24: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đã tác động mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực nào trên thế giới?

a)

A.

Châu Á.

b)

B.

Khu vực Mĩ Latinh.

c)

C.

Khu vực Đông Nam Á.

d)

D.

Châu Phi.

25.

Câu 25: Nội dung nào dưới đây là chủ trương đổi mới về kinh tế được nêu ra tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)?

a)

A.

Xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.

b)

B.

Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tôc̣.

c)

C.

Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

D.

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

26.

Câu 26: Đường lối đổi mới đất nước do Đảng ta khởi xướng từ

a)

A.

Đại hội V (1981).

b)

B.

Đại hội IV (1976).

c)

C.

Đại hội VII (1991).

d)

D.

Đại hội VI (1986).

27.

Câu 27: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là

a)

A.

làm cho tinh thần địch hốt hoảng, mất khả năng chiến đấu.

b)

B.

cổ vũ mạnh mẽ tinh thần để quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.

c)

C.

thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

d)

D.

chuyển từ cuộc tiến công chiến lược sang Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.

28.

Câu 28: Chiến thắng biên giới Tây Nam (năm 1978) của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

a)

A.

Tăng cường đoàn kết ba nước Đông Dương.

b)

B.

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn Pốt – Iêng-xa-ri.

c)

C.

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

d)

D.

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

29.

Câu 29: Chiến thắng Đường 14-Phước Long (đầu năm 1975) có tác động nào sau đây đối với tiến trình cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

A.

Lần đầu khẳng định bạo lực là con đường giải phóng miền Nam.

b)

B.

Buộc Mĩ xuống thang chiến tranh và chấp nhận đàm phán tại Hội nghị Pari.

c)

C.

Củng cố quyết tâm chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

D.

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

30.

Câu 30: Để phát huy sức mạnh các thành phần kinh tế và tạo ra sức mạnh tổng hợp của nền kinh tế, trong đường lối đổi mới đất nước từ tháng 12-1986, Đảng ta chủ trương

a)

A.

cải tạo các thành phần kinh tế lạc hậu.

b)

B.

xây dựng nền kinh tế với cơ chế quản lí tập trung, kế hoạch hóa.

c)

C.

hồi phục và phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

D.

phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

31.

Câu 31. Nội dung đổi mới về kinh tế ở Việt Nam (từ tháng 12/1986) và chính sách kinh tế mới (NEP - 1921) ở nước Nga có điểm tương đồng là

a)

A. Thay thế chế độ trưng thu lương thực thưa bằng thuế lương thực.

b)

B. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, kiểm soát bằng pháp luật.

c)

C. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước.

d)

D. Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và giao thông vận tải.

32.

Câu 32. Thuận lợi cơ bản Việt Nam sẽ nhận đươc khi mở cửa, hội nhập với thế giới là gì?

a)

A. Tranh thủ được nguồn vốn, khoa học kĩ thuật

b)

B. Khai thác có hiệu quả những tiềm năng vốn có của đất nước

c)

C. Áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất

d)

D. Nhận được sự giúp đỡ của quốc tế

33.

Câu 33: Ý nghĩa quan trọng nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất là

a)

A. Đề ra chủ trương biện pháp để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

C. Tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực còn lại

d)

D. Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

34.

Câu 34: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

A. Góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

B. Hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

C. Hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

D. Góp phần tác động đến tình hình chính trị và tâm lý của nước Mỹ.

35.

Câu 35: Nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam được thể hiện như thế nào trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?

a)

A. Đề ra kế hoạch chính xác, linh hoạt và chớp đúng thời cơ cách mạng

b)

B. Kết hợp giữa tổng tiến công với khởi nghĩa của các lực lượng vũ trang

c)

C. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa chiến trường Việt Nam với Lào, Campuchia

d)

D. Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

36.

Câu 36. Trong những năm đầu sau kháng chiến chống Mỹ thắng lợi, nhiệm vụ trọng tâm của Việt Nam là

                     

a)

A. Đi lên xây dựng CNXH.      

b)

B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

C. Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

d)

D. Thành lập chính quyền ở những vùng mới giải phóng

37.

Câu 37. Đâu không phải là điểm chung về ý nghĩa giữa cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội ngày 6-1-1946 và ngày 25-4-1976?

a)

A. Phản ánh ý thức làm chủ và trách nhiệm công dân của mỗi người Việt Nam

b)

B. Giáng một đòn mạnh vào âm mưu chia rẽ, lật đổ, xâm lược của các thế lực thù địch

c)

C. Góp phần nâng cao uy tín của quốc gia trên trường quốc tế

d)

D. Góp phần hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

38.

Câu 38: Vì sao đổi mới là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở nước ta?

a)

A. Để phù hợp với xu thế chung của thời đại

b)

B. Để đưa đất nước phát triển mạnh trên con đường xã hội chủ nghĩa

c)

C. Để tranh thủ những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài

d)

D. Để ngăn chặn sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

39.

Câu 39: Nhân vật lịch sử nào được mệnh danh là “Tổng bí thư đổi mới”?

                                   

a)

A. Lê Duẩn.

b)

B. Trường Chinh.    

c)

C. Nguyễn Văn Linh.  

d)

D. Đỗ Mười.

40.

Câu 40. Thực tiễn lịch sử Việt Nam cho thấy kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ cứu nước (1954-1975) thực chất là

a)

A. Hai giai đoạn song song một tiến trình cách mạng.

b)

B. Hai thời kỳ của một nhiệm vụ chiến lược cách mạng dân tộc.

c)

C. Thực hiện một đường lối giải phóng dân tộc.

d)

D. Hai bước phát triển tất yếu của một tiến trình cách mạng.