wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra giữa kỳ Quản lý tài chính-Chương 1-5

Total questions: 30

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường vĩ mô của công ty là:

a)

Pháp luật, chính trị, công nghệ

b)

Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng

c)

 Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, đối thủ cạnh tranh

d)

Pháp luật, chính trị, công nghệ, khách hàng, nhà cung cấp

2.

Công ty cổ phần được sở hữu bởi:

a)

Các nhà quản lý chính của công ty

b)

Các cổ đông

c)

Hội đồng quản trị

d)

Tất cả các phương án trên

3.

Đối tượng cao nhất trong công ty cổ phần là:

a)

Chủ tịch hội đồng quản trị

b)

Các nhà quản lý chính của công ty

c)

Đại hội đồng cổ đông

d)

Hội đồng quản trị

4.

Một công ty dự định vay 50.000 USD ở thời điểm hiện nay để kinh doanh. Ngân hàng đồng cho công ty vay với lãi suất 9%/ năm và đề nghị công ty trả cả lãi và gốc hàng quý vào cuối mỗi quý năm trong 5 năm tới. Tính số tiền gốc và lãi phải trả hàng quý?

a)

2.500 USD

b)

3.132,1 USD

c)

3.331,1 USD

d)

3.113,1 USD

5.

Bạn cần 30.000 USD sau 15 năm nữa thì bạn cần để dành trong ngân hàng bao nhiêu tiền vào cuối mỗi năm biết lãi suất ngân hàng là 7%/năm

a)

1.193,8 USD

b)

2.000 USD

c)

1.139,8 USD

d)

1.391,8 USD

6.

Giả sử bạn vay một khoản tiền 20.000 USD ở mức lãi suất 6%/ năm, ngân hàng yêu cầu trả lãi và gốc đều mỗi năm trong 13 năm tới. Tính số tiền phải trả mỗi năm?.

a)

 252,92 USD

b)

225,92 USD

c)

215,13 USD

d)

251,13 USD

7.

Một ngườời gửi số tiền 100 USD vào tài khoản ngân hàng ở thời điểm cuối mỗi năm, lãi suất 9%/ năm. Số tiền họ nhận được đến năm cuối là 920 USD. Hỏi người đó đã gửi bao nhiêu năm ?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

8.

Để đánh giá hai khoản đầu tư có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng khác nhau thì phải dựa vào tiêu chuẩn độ lệch chuẩn (s) để xem xét và đưa ra kết luận cuối cùng xem lựa chọn khoản đầu tư nào. Nhận định trên là:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng khi s > 1

d)

Đúng khi s <1

9.

Trong mô hình định giá tài sản vốn CAPM, nếu hệ số b = 1 thì Ri = Rm và tài sản i chính là tài sản phi rủi ro. Nhận định trên là:

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Sai trong ngắn hạn, đúng trong dài hạn

d)

Đúng trong ngắn hạn, sai trong dài hạn

10.

Cổ phiếu thường Y có tỷ suất sinh lời là  5%, 12% và 22% tương ứng với xác suất xảy ra là 20%, 60% và 20%. Cổ phiếu thường Y có độ lệch chuẩn là:

a)

12,6%

b)

12%

c)

8,43%

d)

5,43%

11.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i theo mô hình định giá tài sản vốn CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường Rm là 12%, lãi suất của trái phiếu chính phủ là 5,5%. Hệ số rủi ro của phiếu i bi = 0,7.

a)

11%

b)

10,5%

c)

11,02%

d)

10,05%

12.

Tính hệ số bi của chứng khoán i trong mô hình CAPM biết rằng tỷ suất sinh lời của thị trường là 11%, tỷ suất sinh lời phi rủi ro là 5%, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với cổ phiếu i là 8.5%.

a)

0,43

b)

0,58

c)

0,62

d)

0,65

13.

Trái phiếu không bao gồm:

a)

Trái phiếu kho bạc

b)

Trái phiếu công ty

c)

Kỳ phiếu ngân hàng

d)

Chứng chỉ thanh toán của ngân hàng

14.

Đặc điểm của lãi suất trái phiếu là?

a)

Cố định

b)

Vừa cố định vừa thay đổi, tuỷ thuộc từng loại trái phiếu cụ thể

c)

Thả nổi

d)

Cao

15.

Tính tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư đối với trái phiếu vĩnh cửu X biết rằng giá ước tính trái phiếu là 150.000 đồng/trái phiếu và tiền lãi cố định nhà đầu tư được hưởng là 12.000đồng/trái phiếu. Lãi suất trái phiếu là 7%/năm.

a)

7%

b)

7,5%

c)

7,8%

d)

8%

16.

Nhà đầu tư mua một trái phiếu với giá mua là 90.000 đồng nhưng không được hưởng lãi, mệnh giá trái phiếu là 100.000 đồng. Thời gian đáo hạn của trái phiếu là sau 4 năm, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 8%. Giá trị ước tính của trái phiếu là:

a)

66.152 đồng

b)

73.503 đồng

c)

90.000 đồng

d)

100.000 đồng

17.

Đặc điểm của cổ phiếu ưu đãi:

a)

Hưởng quyền bỏ phiếu bầu ra hội đồng quản trị

b)

Quyết định các vấn đề quan trọng của công ty

c)

Triệu tập đại hội cổ đông bất thường

d)

Quyền được ưu tiên thanh toán và nhận cố tức trước cổ đông thường

18.

Cổ phiếu của công ty DNG được bán với giá 45,83 đôla. Cổ tức thanh toán năm nay là 2,5 đôla. Tỷ lệ tăng trưởng của doanh nghiệp là ổn định. Với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 16%, hỏi tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của doanh nghiệp là bao nhiêu?

a)

9%

b)

10%

c)

11%

d)

12%

19.

Thị trường mua bán các chứng khoán lần đầu tiên được phát hành để huy động vốn đưa vào đầu tư gọi là thị trường gì?

a)

Thị trường vốn

b)

Thị trường chứng khoán

c)

Thị trường chứng khoán thứ cấp

d)

Thị trường chứng khoán sơ cấp

20.

Một nhà đầu tư nắm giữ 1.000 cổ phiếu: có cổ tức năm thứ nhất là 10 USD/cp, tốc độ tăng trưởng ổn định là 10%/năm. Do cần tiền nên cuối năm thứ 3, nhà đầu tư quyết định bán cổ phiếu đó với giá 100 USD/cp. Hãy định giá số cổ phiếu trên, với tỷ lệ lợi tức yêu cầu là 15%/năm.

a)

65.751,6 USD

b)

65,751 USD

c)

90.720,8 USD

d)

90,721 USD

21.

Công ty A dự đoán chia cổ tức 3 USD trong vòng 2 năm tới, sau đó tốc độ tăng trưởng cổ tức là 7,5%/năm và duy trì ổn định. Giả sử lãi suất chiết khấu là 12%, định giá cổ phiếu này.

a)

25 USD

b)

66,67 USD

c)

71,67 USD

d)

62,2 USD

22.

Chi phí sử dụng vốn vay thường có giá trị thấp nhất trong các chi phí sử dụng vốn riêng biệt do:

a)

Khoản tiết kiệm thuế do lá chắn thuế là lãi vay tạo ra

b)

Lãi suất vay thường thấp

c)

Chính sách vay vốn của doanh nghiệp

d)

Ý kiến khác

23.

Chính sách cổ tức có thể tác động đến chi phí sử dụng vốn không theo  cách thức nào sau đây?

a)

Tác động qua chi phí phát hành

b)

Tác động qua mức độ rủi ro

c)

Tác động đến kỳ vọng tăng trưởng

d)

Tác động qua mệnh giá

24.

Doanh nghiệp Z vay của một ngân hàng với khoản tiền là 500 triệu được trả đều trong cuối mỗi năm trong 4 năm với số tiền là 150 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là:

a)

6,5%

b)

7,71%

c)

8,23%

d)

8,64%

25.

Cổ phiếu ưu đãi X có mệnh giá 100.000 đồng với mức cổ tức cố định hàng năm là 8%. Để phát hành cổ phiếu ưu đãi X thì mất chi phí phát hành là 3.000 đồng/cổ phiếu. Chi phí sử dụng cổ phiếu ưu đãi X là:

a)

8%

b)

8,12%

c)

8,25%

d)

9%

26.

Tại Công ty cổ phần Hòa Bình có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-       Vốn vay: 35% với chi phí sử dụng vốn vay trước thuế là 10%

-       Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 25% với chi phí sử dụng vốn là 11%

-       Vốn chủ sở hữu: 40% với chi phí sử dụng vốn CPT là 12,5%.

Chi phí sử dụng vốn bình quân  WACC là bao nhiêu biết rằng thuế suất thuế TNDN là 20%.

a)

10,65%

b)

11,05%

c)

10,85%

d)

10,55%

27.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-       Vốn vay: 20%

-       Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

-       Vốn chủ sở hữu: 50%

Trong năm tới, dự kiến lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông thường là 2.500 triệu đồng. Hệ số chi trả cổ tức hiện tại là 0,4.(cứ 100 đồng lợi nhuận sau thuế dành 40 đồng trả cổ tức, 60 đồng tái đầu tư). Năm trước công ty trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Chi phí sử dụng lợi nhuận để lại là bao nhiêu?

a)

12,25%

b)

12,63%

c)

13,11%

d)

7,11%

28.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-       Vốn vay: 20%

-       Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

-       Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty đã trả cổ tức là 5.000 đồng/cổ phần. Giá trị thị trường hiện hành một cổ phần là 80.000 đồng, tỷ lệ tăng trưởng cổ tức ổn định hàng năm là 6%. Cổ phiếu thường: Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 5%, giá bán cho số cổ phiếu mới có giá trị huy động đến 1.200 triệu đồng và chi phí phát hành bằng 10% giá bán cho toàn bộ số cổ phiếu thường mới có tổng giá trị huy động trên 1.200 triệu đồng. Chi phí sử dụng vốn của cổ phiếu thường là?

a)

12,97%; 13,36%

b)

12,97%; 13,32%

c)

12, 58%; 12,94%

d)

12,58%; 12,97%

29.

Tại Công ty cổ phần DHL có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-       Vốn vay: 20%

-       Vốn từ cổ phiếu ưu đãi: 30%

-       Vốn chủ sở hữu: 50%

Công ty vay nợ trong 400 triệu đồng thì trả lãi suất 12%/năm. Nếu vay từ 400 triệu đến 800 triệu đồng thì lãi suất phải trả là  15%/năm. Nếu trên 800 triệu đồng thì phải trả lãi suất 18%/năm. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm). Thuế suất thuế TNDN là 20%. Điểm gãy do sử dụng vốn vay là:

a)

1.300; 3.000

b)

2.000; 4.000

c)

1.300; 4.000

d)

1.500; 2.600

30.

Tại Công ty cổ phần AB có cơ cấu nguồn vốn sau được coi là cơ cấu tối ưu:

-       Vốn vay: 60%

-       Vốn chủ sở hữu: 40%

Công ty có 2 điểm gãy do sử dụng vốn vay là 1.500 triệu đồng khi lãi suất vay vốn tăng từ 10% lên 12%. ; 2.500 triệu đồng do chi phí phát hành cổ phiếu thường tăng từ 13% lên 16%. Thuế suất thuế TNDN là 20%. Chi phí sử dụng vốn cận biên là?

a)

10%; 10,96%; 12,16%

b)

11%; 11,64%, 12,25%

c)

10%; 11,64%, 13,24%

d)

11%; 11,64%; 13,44%