NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm lớp 7 – Trích xuất câu hỏi từ ảnh
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Theo mô hình Rutherford – Bohr, nguyên tử gồm các thành phần nào?
Hạt nhân và các electron chuyển động xung quanh.
Chỉ có electron mang điện tích âm chuyển động.
Chỉ có hạt nhân mang điện tích dương chuyển động.
Proton và neutron nằm rải rác, không chuyển động.
Hoá trị của nguyên tố cho biết điều gì?
Khối lượng của nguyên tử này so với nguyên tử kia.
Tính chất hoá học của hợp chất này so với hợp chất kia.
Số proton trong hạt nhân của chất này so với chất kia.
Khả năng liên kết của nguyên tử này với nguyên tử kia.
Tốc độ là đại lượng cho biết
hướng chuyển động thẳng đều của vật.
quỹ đạo chuyển động của vật.
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.
nguyên nhân vật chuyển động.
Trong các đơn vị sau đây, đơn vị nào là đơn vị tốc độ?
km.h.
m.s.
m/h.
km/h.
Để đo tốc độ chuyển động của một viên bi trong phòng thực hành khi dùng đồng hồ bấm giây, thực hiện theo các bước sau: 1- Dùng công thức v=s/t để tính tốc độ của vật. 2- Dùng thước đo độ dài của quãng đường s. 3- Xác định vạch xuất phát và vạch đích chuyển động của vật. 4- Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t từ khi vật bắt đầu chuyển động từ vạch xuất phát tới khi qua vạch đích. Cách sắp xếp nào sau đây là đúng?
1 – 2 – 3 – 4.
3 – 2 – 4 – 1.
2 – 4 – 1 – 3.
3 – 2 – 1 – 4.
Chọn đáp án sai.
Camera ghi biển số của phương tiện và thời gian phương tiện chạy qua các vạch bất kì.
Thiết bị bắn tốc độ được sử dụng để kiểm tra tốc độ phương tiện tham gia giao thông.
Thiết bị bắn tốc độ gồm hai bộ phận chính là camera và máy tính nhỏ đặt trong camera.
Camera ghi quãng đường phương tiện di chuyển, máy tính tính tốc độ của phương tiện.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống: Thiết bị bắn tốc độ tính thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường, cách nhau …… tuỳ theo cung đường.
5 m đến 10 m.
3 m đến 5 m.
4 m đến 8 m.
2 m đến 5 m.
Những vật phản xạ âm tốt là
gạch, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
sắt, thép, đá.
vải nhung, gốm.
Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc hợp bởi tia tới và pháp tuyến tại điểm tới là
Góc phản xạ.
Góc tới.
Góc khúc xạ.
Góc tán xạ.
Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng, tia phản xạ thu được nằm trong mặt phẳng nào?
Mặt gương tạo bởi pháp tuyến và mặt gương ở điểm tới.
Mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến ở điểm tới.
Mặt phẳng tạo bởi tia tới và mặt gương ở điểm tới.
Mặt phẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới.
Khi có phản xạ khuếch tán ta thấy ảnh của vật như thế nào?
Không quan sát được ảnh của vật.
Ảnh của vật cùng chiều.
Ánh sáng chiếu tới mặt gương.
Ảnh của vật ngược chiều.
Trường hợp nào dưới đây xảy ra hiện tượng phản xạ khuếch tán?
Ảnh của vật quay một góc bất kì.
Ánh sáng chiếu tới tấm thảm len.
Ánh sáng chiếu tới mặt nước.
Ánh sáng chiếu tới bề mặt kim loại sáng bóng.
Nguyên tử có 11 electron. Theo mô hình Rutherford – Bohr, cách sắp xếp electron nào sau đây là đúng?
3 – 8.
2 – 8 – 1.
2 – 9.
8 – 3.
Nếu nguyên tố A có hoá trị I và nguyên tố B có hoá trị II, công thức hoá học đúng của hợp chất tạo bởi A và B là
AB.
A₂B.
AB₂.
A₂B₂.
Biểu thị mức độ nhanh hay chậm của chuyển động không hướng, người ta dùng đại lượng
tốc độ.
vận tốc.
thời gian.
quãng đường.
Đơn vị km/h là đơn vị của
thời gian.
dao động.
tốc độ.
quãng đường.
Để đo tốc độ chuyển động của một vật bằng đồng hồ bấm giây, cần thực hiện theo trình tự nào sau đây?
Đo thời gian vật chuyển động → đo quãng đường → tính tốc độ.
Đo khối lượng của vật → đo thời gian → tính tốc độ.
Đo quãng đường vật đi được → đo thời gian chuyển động → tính tốc độ.
Đo quãng đường → đo lực tác dụng → tính tốc độ.
Khi sử dụng thiết bị bắn tốc độ, người kiểm tra cần thực hiện thao tác nào sau đây?
Đặt thiết bị sát mặt đường và đo quãng đường, thời gian.
Gắn thiết bị vào bánh xe của phương tiện và bấm đo.
Hướng thiết bị về phía phương tiện đang chuyển động và bấm đo.
Đặt thiết bị bên trong phương tiện cần đo, sau đó bấm đo.
Đại lượng mà thiết bị bắn tốc độ đo trực tiếp là
Quãng đường phương tiện đi được.
Thời gian chuyển động.
Gia tốc của phương tiện.
Tốc độ chuyển động của phương tiện.
Những vật phản xạ âm kém là vật
gạch, men, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
sắt, thép, đá.
vải nhung, tấm bìa.
Chiếu một tia sáng lên gương phẳng. Góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến tại điểm tới là
góc tới.
góc phản xạ.
góc khúc xạ.
góc tán xạ.
Pháp tuyến tại điểm tới là
Đường thẳng vuông góc với tia tới tại điểm tới.
Đường thẳng trùng với tia phản xạ tại điểm tới.
Đường thẳng nằm trong mặt phản xạ tại điểm tới.
Đường thẳng vuông góc với mặt gương tại điểm tới.
Không giống với phản xạ, phản xạ khuếch tán là hiện tượng
các tia phản xạ song song với nhau.
không xảy ra hiện tượng phản xạ.
tia phản xạ truyền vuông góc với mặt phản xạ.
các tia phản xạ truyền theo nhiều hướng khác nhau.
Điểm khác nhau cơ bản giữa phản xạ đều và phản xạ khuếch tán là
màu sắc của ánh sáng phản xạ.
nhiệt độ của vật phản xạ.
hướng truyền của các tia phản xạ.
cường độ ánh sáng tới.
Những vật phản xạ âm tốt là
gạch, gỗ, vải.
thép, vải, xốp.
vải nhung, gốm.
sắt, thép, đá.
Những vật hấp thụ âm tốt là vật
có bề mặt nhẵn, cứng.
sáng, phẳng.
phản xạ âm kém.
phản xạ âm tốt.
Trong các hình vẽ, hình vẽ biểu diễn đúng định luật phản xạ ánh sáng là
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Điểm sáng S đặt trước gương phẳng với các khoảng cách như hình vẽ, S’ là ảnh của S qua gương. Hãy xác định khoảng cách SS’.
SS’ = 25 cm.
SS’ = 20 cm.
SS’ = 50 cm.
SS’ = 40 cm.
Chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng được gọi là gì?
Chuyển động.
Chuyển động lặp lại.
Sóng.
Dao động.
Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào không được coi là dao động?
Chuyển động của hai nhánh âm thoa khi ta gõ vào nó.
Một người ngồi trên võng đu đưa.
Xe ô tô đang chạy thẳng trên đường.
Chuyển động của quả lắc treo trên trần tàu hỏa đang chạy.
