NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ II
Total questions: 79
Worksheet time: 15mins
Công thức cấu tạo sau có tên gọi là:
2,2,4-trimethylpentane.
2,4-trimethylpentane.
2,4,4-trimethylpentane.
2-dimethyl-4-methylpentane.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi tăng dần theo số nguyên tử carbon trong dãy alkane là do:
Lực tương tác vander Waals và M tăng dần.
Phân tử khối tăng dần.
Bán kính nguyên tử tăng dần.
Lực liên kết hydrogen tăng dần.
Khi cho 2-methylbutane tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
1-chloro-2-metylbutane.
2-chloro-2-methylbutane.
2-chloro-3-methylbutane.
1-chloro-3-methylbutane.
Trong công nghiệp, methane được điều chế từ:
Khí thiên nhiên, khí đồng hành và dầu mỏ.
Nung CH3COONa với NaOH, CaO.
Al4C3.
CaC2.
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là :
Methane.
Ethane.
Propane.
Butane.
Tên gọi của các alkene X và Y có công thức sau là:
cis-3-methylpent-2-ene và trans-3-methylpent-3-ene.
trans-3-methylpent-2-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-3-ene.
trans-3-methylpent-3-ene và cis-3-methylpent-2-ene.
Hợp chất sau có tên là gì ?
3-methylbut-1-ene.
2-methylbut-1-ene.
2-methylbut-3-ene.
2-methylbut-1-ene.
Cho alkyne X có công thức cấu tạo sau.
Tên của X là :
4-methylpent-2-yne.
2-methylpent-3-yne.
4-methylpent-3-yne.
2-methylpent-4-yne.
Cho các chất sau: propane, propene, propyne, butane, but-l-yne, but-2-yne, but-1-ene và cis-but-2-ene.
Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa là:
1
2
3
4
Cho các hydrocarbon: (1) CH2=C(CH3)CH2CH3; (2) (CH3)2C=CHCH3; (3) CH2=C(CH3)CH=CH2; (4) (CH3)2CHC=CH. Những hydrocarbon nào phản ứng với HBr sinh ra sản phẩm chính là 2-bromo-2-methylbutane?
(1) và (2).
(2) và (4).
(1) và (3).
(3) và (4).
Cho pent-2-ene phản ứng với dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ phòng có thể thu được sản phẩm hữu cơ có công thức cấu tạo nào sau đây?
CH3CH2CH(OH)CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2CH(OH)CH3.
CH3CH(OH)CH2CH(OH)CH3.
CH3CH2CH(OH)CH2CH3.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế ethene bằng cách tách nước ethanol và thu bằng cách dời chỗ của nước.
Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nhiên liệu trong đèn xì oxygen - acetylene.
Trong công nghiệp, người ta điều chế acetylene bằng cách nhiệt phân nhanh methane có xúc tác hoặc cho calcium carbide (thành phần chính của đất đèn) tác dụng với nước.
Một ứng dụng quan trọng của acetylene là làm nguyên liệu tổng hợp ethylene.
Một hydrocarbon X mạch hở trong phân tử có phần trăm khối lượng carbon bằng 85,714%.
Trên phổ khối lượng của X có peak ion phân tử ứng với giá trị m/z = 42. Công thức phù hợp với X là:
CH2=CHCH3
CH3CH2CH3
CH3CH3
CH≡CH
Nhận định nào sau đây về cấu tạo của phân tử benzene không đúng?
Phân tử benzene có 6 nguyên tử carbon tạo thành hình lục giác đều.
Tất cả nguyên tử carbon và hydrogen đều nằm trên một mặt phẳng.
Các góc liên kết đều bằng 109,5°.
Các độ dài liên kết carbon — carbon đều bằng nhau.
Cho các chất sau: (X) o-bromotoluene; (Y) m-bromotoluene; (Z) p-bromotoluene. Sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với bromine ở nhiệt độ cao có mặt iron(III) bromide là:
(X) và (Y)
(Y) và (Z)
(X) và (Z)
(Y)
Nhận xét nào sau đây về tính chất hoá học của benzene là không đúng?
Benzene khó tham gia phản ứng cộng hơn ethylene.
Benzene dễ tham gia phản ứng thế hơn so với phản ứng cộng.
Benzene không bị oxi hoá bởi tác nhân oxi hoá thông thường.
Benzene làm mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
Cho dẫn xuất halogen có công thức cấu tạo sau.
Danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen trên là:
3,4-dimethyl-2-chlorohexane.
2-chloro-3,4-dimethylhexane.
3,4-dimethyl-5-chlorohexane.
5-chloro-3,4-dimethylhexane.
Số đồng phân của C4H9Br là :
4
2
3
5
Nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen được sắp xếp theo thứ tự: CH3F < CH3Cl < CH3Br < CH3I. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng dần nhiệt độ sôi từ CH3F đến CH3I là do:
sự phân cực của liên kết carbon - halogen giảm dần từ CH3F đến CH3I.
độ âm điện của các halogen trong dẫn xuất giảm dần từ F đến I.
tương tác van der Waals tăng dần từ CH3F đến CH3I.
độ dài liên kết carbon - halogen tăng dần từ CH3F đến CH3I.
Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được alcohol?
(1) CH3CH2Cl. (2) CH3CH=CHCl. (3) C6H5CH2Cl. (4) C6H5Cl.
(1), (3).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
Cho sơ đồ phản ứng hoá học sau.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev của phản ứng trên là:
but-1-ene.
but-2-ene.
but-1-yne.
but-2-yne.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Do phân tử phân cực nên dẫn xuất halogen không tan trong dung môi hữu cơ như hydrocarbon, ether.
(b) Nhiều dẫn xuất halogen có hoạt tính sinh học.
(c) Trong điều kiện thường, dẫn xuất halogen có thể ở dạng rắn, lỏng hay khí tuỳ thuộc vào khối lượng phân tử, bản chất và số lượng nguyên tử halogen.
(d) Nhiều dẫn xuất halogen được sử dụng trong tổng hợp các chất hữu cơ.
(e) Do liên kết C-X (X là F, Cl, Br, I) không phân cực nên dẫn xuất halogen dễ tham gia vào nhiều phản ứng hoá học.
Số phát biểu đúng ?
2
3
4
5
Cho hợp chất phenol có công thức cấu tạo sau.
Tên gọi của phenol đó là:
2-methylphenol.
3-methylphenol.
4-methylphenol.
hydroxytoluene.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phenol có nhiệt độ sôi cao hơn và độ tan trong nước kém hơn ethanol.
Dần xuất halogen của hydrocarbon không tan trong nước lạnh, tan nhiều trong nước ở 66°C.
Theo chiều tăng phân tử khối, nhiệt độ sôi của các dẫn xuất halogen tăng từ F đến I.
Độ tan của các alcohol có cùng số nhóm -OH giảm khi mạch carbon tăng.
Hợp chất hữu cơ X có chứa vòng benzene, có công thức phân tử là C7H8O. Số đồng phân cấu tạo của X là:
2
3
4
5
Trường hợp nào dưới đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Để nhận biết hai chất lỏng phenol và ethanol, có thể dùng:
dung dịch bromine.
quỳ tím.
kim loại Na.
dung dịch NaOH.
Cho các chất có cùng công thức phân tử C7H8O sau.
Số chất vừa phản ứng được với Na, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là:
1
2
3
4
Khi nghiên cứu về phenol người ta có nhận xét sau. Nhận xét nào sau đây đúng?
phenol là một acid mạnh, làm đổi màu quì tím.
phenol là một acid yếu, không làm đổi màu quì tím.
phenol là một acid yếu, làm đổi màu quì tím.
phenol là một acid trung bình.
Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH (hợp chất chứa nhân thơm) tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Sản phẩm tạo ra là:
Cho các phát biểu sau về phenol:
(1) Phenol tan một phần trong nước ở điều kiện thường.
(2) Phenol tan vô hạn trong nước ở điều kiện thường.
(3) Phenol tan tốt trong nước khi đun nóng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của phenol cao hơn ethanol.
(5) Phenol có tính độc và có thể gây bỏng khi tiếp xúc với da nên cần phải cẩn thận khi sử dụng.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Ethylene glycol có công là:
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Glycerol có công là:
C2H5OH
C2H4(OH)2
CH3OH
C3H5(OH)3
Cho 4 chất có công thức cấu tạo sau.
Số chất thuộc loại alcohol là
2
4
3
1
Cho alcohol có công thức cấu tạo sau.
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là:
4-methylpentan-l-ol.
2-methylbutan-3-ol.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
Số đồng phân cấu tạo alcohol có công thức C4H9OH là:
2
3
4
5
Chất nào sau đây là alcohol bậc II ?
propan-l-ol.
propan-2-ol.
2-methylpropan-1-ol.
2-methylpropan-2-ol.
Công thức cấu tạo nào sau đây của alcohol bậc ba?
CH3-CH2-CH2-OH
CH3-CH(CH3)-OH
CH3-CH(OH)-CH3
CH3-C(CH3)2-OH
Cho các hợp chất hữu cơ sau: (1) C3H8; (2) CH3C1; (3) C2H5OH; (4) CH3OH.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi của các chất trên là:
(1) > (2) > (3) > (4).
(1) > (4) > (2) > (3).
(3) > (4) > (2) > (1).
(4)>(2)>(1)>(3).
Các alcohol độ tan trong H2O đều cao hơn so với hydrocarbon ether có phân tử lượng tương đương là do?
Các alcohol có liên kết hydrogen với nhau.
Các alcohol có khối lượng phân tử lớn.
Các alcohol có liên kết hydrogen với H2O.
Alcoholcó liên kết cộng hóa trị với H2O.
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là:
propane-1,2-diol, CH3CH(OH)CH2OH.
propan-2-ol, CH3CH(OH)CH3.
propane-1,3-diol, HOCH2CH2CH2OH.
ethanol, CH3CH2OH.
Alcohol nào sau đây không có phản ứng tách nước tạo ra alkene ?
CH3CH(OH)CH3.
CH3OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2OH.
Khi đun nóng ethyl alcohol với H2SO4 đặc ở 140oC thì sẽ tạo ra:
C2H4
CH3CHO
C2H5OC2H5
CH3COOH
Ancol nào bị oxi hóa tạo acetone?
propan-2-ol.
butan-1-ol.
2-metyl propan-1-ol.
propan-1-ol.
Chất nào sau đây dùng để điều chế ethanol theo phương pháp sinh hóa?
Ethylene.
Acetylene.
Methane.
Tinh bột.
Cho phản ứng hoá học sau.
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev trong phản ứng trên là:
but-l-ene.
but-2-ene.
but-l-yne.
but-2-yne.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Oxi hóa không hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Oxi hóa hoàn toàn alcohol bậc I, thu được aldehyde.
Oxi hoá alcohol bậc II, thu được ketone.
Alcohol bậc III không bị oxì hóa bởi tác nhân thông thường.
Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí X trong phòng thí nghiệm.
X là khí nào sau đây?
acetylene.
methane.
ethene.
ethane.
Phương pháp nào sau đây dùng để sản xuất ethanol sinh học?
Cho hỗn hợp khí ethylene và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
Cộng nước vào ethylene với xúc tác là H2SO4.
Lên men tinh bột.
Thuỷ phân dẫn xuất C2H5Br trong môi trường kiềm.
Công thức cấu tạo của acetone là:
CH3COCH2CH3
CH3CH2COCH2CH3
CH3COCH3
CH3CHO
Công thức tổng quát của hợp chất carbonyl no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2nO
CnH2n+2O
CnH2n-2O
CnH2n-4O
Hợp chất nào sau đây có tên gọi là butanal?
CH3CH2COCH3
CH3CH2CHO
CH3CH2CH2CHO
(CH3)2CHCHO
Cho hợp chất carbonyl có công thức cấu tạo sau.
Tên theo danh pháp thay thế của hợp chất carbonyl đó là:
2-methylbutan-3-one.
3-methylbutan-2-one.
3-methylbutan-2-ol.
1,1-dimethylpropan-2-one.
Chất nào sau đây là formic aldehyde ?
HCHO
CH3CHO
C2H5OH
C2H6
Chất nào sau đây là acetic aldehyde ?
HCHO
CH3CHO
C2H5OH
C2H6
Cho ba hợp chất hữu cơ có phân tử khối tương đương:
(1) C3H8; (2) C2H5OH; (3) CH3CHO.
Thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là:
(2) > (3) > (1).
(1) > (2) > (3).
(3) > (2) > (1).
(2) > (1) > (3).
Ở điều kiện thường, các aldehyde nào sau đây tan tốt trong nước?
HCHO, C6H13CHO
HCHO, CH3CHO
CH3CHO, C7H15CHO
C6H13CHO, C7H15CHO
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Formaldehyde tan tốt trong nước là do tạo được liên kết hydrogen với nước.
Acetone tan tốt trong nước là do acetone phản ứng được với nước.
Methyl chloride tan trong nước tốt hơn formaldehyde.
Acetaldehyde tan trong nước tốt hơn ethanol.
Khử hợp chất hữu cơ X bằng LiAlH4, thu được (CH3)2CH-CH2-CH2OH.
Chất X có tên là:
3-methylbutanal.
2-methylbutan-3-al.
2-methylbutanal.
3-methylbutan-3-al.
Khử CH3COCH3 bằng LiAlH4 thu được sản phẩm là:
CH3COOCH3
CH3CHOHCH3
CH3COOH
CH3CH2OH
Benzaldehyde tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường base (t0C) thu được kết tủa màu đỏ gạch là
Cu
Cu2O
CuO
Cu2O, Cu
Điều kiện của phản ứng giữa aldehyde hoặc acetone với iodine trong dung dịch NaOH tạo iodform là:
aldehyde hoặc acetone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (CH3CO─).
aldehyde hoặc acetone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (C2H3CO─).
aldehyde hoặc acetone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (C2H5CO─).
aldehyde hoặc acetone có nhóm methyl cạnh nhóm carbonyl (C3H7CO─).
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
HCHO
CH3CHO
CH3COCH3
CH3CHO và CH3COCH3
Trong tinh dầu thảo mộc có những aldehyde không no tạo nên mùi thơm đặc trưng của tinh dầu.
Ví dụ tinh dầu quế có aldehyde cinnamic C6H5CH=CHCHO; Tinh dầu sả và chanh có citronella C9H17CHO có công thức cấu tạo lần lượt như sau:
Hóa chất nào sau đây có thể dùng để nhận biết thành phần aldehyde trong tinh dầu?
AgNO3/NH3
Dung dịch NaOH
H2/Ni, to
Dung dịch HCl
Cho các phản ứng sau:
Những phản ứng sản phẩm tạo thành aldehyde là
(a).
(c).
(a) và (d).
(b) và (c).
Dãy nào sau đây gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3?
Acetaldehyde,
but-l-yne, ethylene.
Acetaldehyde, acetylene, but-2-yne.
Formaldehyde, vinylacetylene, propyne.
Formaldehyde, acetylene, ethylene.
Để phân biệt aldehyde và ketone, có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch acid.
Dung dịch base.
I2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch AgNO3 trong NH3.
Để phân biệt ba hợp chất HCHO, CH3CHO, CH3COCH3, một học sinh tiến hành thí nghiệm thu được kết quả như bảng sau.
Ba chất (1), (2), (3) lần lượt là:
HCHO, CH3CHO, CH3COCH3.
CH3CHO, HCHO, CH3COCH3.
HCHO, CH3COCH3, CH3CHO.
CH3CHO, CH3COCH3, HCHO.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Aldehyde bị khử tạo thành alcohol bậc I.
Ketone bị khử tạo thành alcohol bậc II.
Aldehyde phản ứng với thuốc thử Tollens tạo lớp silver sáng.
Ketone phản ứng với Cu(OH)2 đun nóng tạo kết tủa màu đỏ gạch.
Cho phản ứng sau.
Sản phẩm của phản ứng là chất nào sau đây?
2-methylbutan-3-ol.
3-methylbutan-2-ol.
l,l-dimethylpropan-2-ol.
3,3-dimethylpropan-2-ol.
Oxi hoá alcohol nào sau đây bằng CuO tạo thành sản phẩm có phản ứng iodoform?
CH3OH
CH3CH2OH
CH3CH2CH2OH
(CH3)2CHCH2OH
Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa sinh ra bị hoà tan hết. Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch (X), đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 °C - 70 °C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp silver sáng như gương.
Chất (X) là chất nào sau đây?
Butanone.
Ethanol.
Formaldehyde.
Glycerol.
Trong các chất sau: (1) CH3CH2CHO, (2) CH3CH(OH)CH3, (3) (CH3)2CHCHO, (4) CH2=CHCH2OH,
những chất nào phản ứng với H2 (Ni, t°) hoặc NaBH4 sinh ra cùng một sản phẩm?
(l) và (4).
(2) và (4).
(l) và (2).
(3) và (4).
Phản ứng nào sau đây thể hiện tính oxi hóa của propanal?
Formalin (còn gọi là formon) được dùng đề ngâm xác động, thực vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,...
Formalin là:
dung dịch rất loãng của formaldehyde.
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% acetaldehyde.
dung dịch trong nước, chứa khoảng 37% - 40% formaldehyde.
tên gọi khác của HCH=O.
Cho các phát biểu sau:
(a) Formaldehyde dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa phenol formaldehyde.
(b) Có thể điều chế aldehyde trực tiếp từ bất kì alcohol nào.
(c) Formalin hay formon là dung dịch của methanal trong nước.
(d) Acetaldehyde được dùng để sản xuất acetic acid trong công nghiệp.
Số phát biểu đúng là:
2
3
1
4
Phương pháp bảo quản khi vận chuyển thực phẩm (thịt, cá, ...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?
Dùng formon, nước đá.
Dùng nước đá và nước đá khô.
Dùng nước đá khô và formon.
Dùng phân đạm, nước đá.
Trong khói bếp có chứa một lứợng nhỏ chất khí (X), chất (X) này có tính sát trùng, diệt khuẩn, chống mọt nên người ta thường để những vật liệu bằng tre, nứa ở nơi có khói bếp để bảo quản được lâu hơn. Chất (X) là chất nào sau đây?
CH3COOH
C2H5OH
HCHO
NaCl
Chất nào dưới đây được sử dụng để tẩy rửa sơn móng tay, tẩy keo siêu dính, chất tẩy trên các đồ gốm sứ, thủy tinh; ngoài ra, còn được sử dụng làm phụ gia để bảo quản thực phẩm?
HCHO
CH3COCH3
CH3COOH
CH3CHO
