Font size
WorksheetsÔn tập giữa kì 2 lớp 11 2023
Total questions: 78
Worksheet time: 54mins
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ là
Nhất thiết phải có C, thường có H, hay có oxi, N sau đó đến halogen, S, P....
Gồm có C, H và các nguyên tố khác
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Thường có C, H, hay gặp O,N sau đó đến halogen, S, P.....
Cấu tạo hoá học là
Số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
Số lượng các nguyên tử trong phân tử
Thứ tự và cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Mục đích của phân tích định tính là
Xác định số nguyên tử của hợp chất hữu cơ
xác định số nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ
xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ
xác định % về khối lượng của nguyên tố cacbon trong hợp chất hữu cơ
Liên kết ba là do các liên kết nào tạo thành
Liên kết xích ma
liên kết pi
2 liên kết pi
liên kết xích ma và liên kết pi
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là
công thức biểu thị số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về hoá trị của mỗi nguyên tố trong phân tử
công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về khối lượng nguyên tố có trong nguyên tử
Cho axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng.
Hai chất đó có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức đơn giản nhất
Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử nhưng có cùng công thức đơn giản nhất
Hai chất đó khác nhau cả về công thức phân tử và công thức đơn giản nhất
Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất.
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định.
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, theo một hướng xác định.
Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (–CH2–) được gọi là hiện tượng
đồng phân.
. đồng vị.
đồng đẳng.
đồng khối
Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO, thấy thoát ra khí CO2, hơi nước và khí N2. Chọn kết luận đúng nhất.
X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có oxi.
X là hợp chất chỉ chứa 3 nguyên tố C, H, N.
X luôn có chứa C, H và có thể không có N
X là hợp chất chứa 4 nguyên tố C, H, N, O.
Khi phân tích định tính nguyên tố hidro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua :
NaOH: khan
CuSO4 khan.
P2O5 khan.
H2SO4 đặc
Các chất trong nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br–CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
HgCl2, CH2Br–CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân?
C2H5OH, CH3OCH3.
CH3OCH3, CH3CHO
CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH
C4H10, C6H6.
Cho các chất: CH2=CH–C≡CH (1); CH2=CH–Cl (2); CH3CH=C(CH3)2 (3); CH3CH=CH–CH=CH2 (4); CH2=CH–CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Các chất có đồng phân hình học là
2,4,5,6
4,6
2,4,6
1,3,4
Cho một số phát biểu về đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ sau
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
4. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hóa học xảy ra nhanh.
Các câu đúng là
4,5,6
1,2,3
1,3,5
2,4,6
Vitamin A có công thức phân tử C20H30O, chứa 1 vòng 6 cạnh và không chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là
7
6
5
4
Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức c5H8O là
0
1
2
3
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon no?
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Hiđrocacbon no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Định nghĩa nào sau đây là đúng về ankan?
là hiđrocacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
là hiđrocacbon mạch hở chỉ có một liên kết đơn trong phân tử.
là hợp chất hữu cơ mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết đơn trong phân tử.
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của ankan?
CnH2n+2(n≥ 1)
CnH2n+2-2k(n≥1)
CnH2n-6(n≥6)
CnH2n-2(n≥2)
Công thức phân tử của ankan chứa 12 nguyên tử hiđro trong phân tử là:
C7H12
C4H12
C5H12
C6H12
Công thức phân tử của ankan chứa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử là:
C4H6
C4H12
C4H10
C4H8
Ankan có loại đồng phân nào
mạch C hở
mạch C vòng
mạch C và nhóm chức
vị trí nhóm chức
Công thức phân tử của ankan C2H6 có tên gọi là:
Metan
Etan
Propan
Etylen
Ankan có số nguyên tử C bằng 3 có tên gọi là:
Metan
Etan
Propan
Etylen
Các ankan có phản ứng đặc trưng là:
phản ứng thế
. phản ứng cộng
. phản ứng cháy
phản ứng phân hủy
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
metan.
etan.
. propan
n-butan.
Khi đốt cháy ankan thu được H2O và CO2 với mối quan hệ về số mol là:
CO2 > H2O.
CO2 < H2O
CO2 = H2O
CO2 ≤ H2O
Đốt cháy một hỗn hợp gồm nhiều hiđrocacbon trong cùng một dãy đồng đẳng nếu ta thu được số mol H2O > số mol CO2 thì CTPT chung của dãy là:
CnHn, n ≥ 2.
CnH2n+2, n ≥1 (các giá trị n đều nguyên).
CnH2n-2, n≥ 2.
Tất cả đều sai.
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào metan là :
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3 (2
C2H5Cl
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:1, ánh sáng) vào Chất X là CH3CH2Cl. Vậy X là
C2H6.
C2H4
C2H5.
C3H8
Các ankan tham gia những phản ứng nào dưới đây:
1. Phản ứng cháy 2. Phản ứng cộng 3. Phản ứng thế 4. Phản ứng cracking
. phản ứng 1, 2.
1, 3.
phản ứng 1, 2, 4
phản ứng 1, 3, 4.
Sản phẩm của phản ứng thế clo (1:2, ánh sáng) vào metan là :
CH3Cl
CH2Cl2.
CHCl3
C2H5Cl
Sản phẩm của phản ứng cracking ankan X chỉ cho CH4 và C2H4. Vậy X có thể là :
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12
Cracking hoàn toàn ankan C3H8 thu được sản phẩm gồm 1ankan X và 1 anken Y. Khẳng định nào sau đây đúng:
X là C2H6
Y là C3H6
X là CH4
Y không thể là C2H4
Một ankan mà tỉ khối hơi so với không khí bằng 2 có CTPT nào sau đây?
C5H12
. C6H14
C4H10
C3H8
Al4C3 + H2O --> X+ Al(OH)3 X là:
CH4
C2H6
C3H8
C3H6
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế metan bằng cách nào sau đây ?
. Nhiệt phân natri axetat với vôi tôi xút.
Crackinh butan
Từ phản ứng của nhôm cacbua với nước.
Có 2 lựa chọn đúng.
Cho 4 chất: metan, etan, propan và n-butan. Số lượng chất tạo được một sản phẩm thế monoclo duy nhất là:
1
2
3
4
Khi thế monoclo một ankan A người ta luôn thu được một sản phẩm duy nhất. Vậy A là:
metan
. etan
. neo-pentan
Cả 3 đều đúng
Khi cho 2-metylbutan tác dụng với Cl2 theo tỷ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là:
1-clo-2-metylbutan
2-clo-2-metylbutan
2-clo-3-metylbutan
1-clo-3-metylbutan.
Khi clo hóa C5H12 với tỷ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Danh pháp IUPAC của ankan đó là:
A. 2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan
pentan
. 2-đimetylpropan
Có bao nhiêu ankan là chất khí ở điều kiện thường khi phản ứng với clo (có ánh sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra 2 dẫn xuất monoclo ?
4
2
5
3
Đề hidro hóa hổn hợp C2H6, C3H8. Tỉ khối của hổn hợp sau phản ứng so với trước phản ứng là
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng nhau
Chưa thể kết luận
Metan được điều chế từ phản ứng nào sau đây?
Nung CH3COONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
Nung vôi tôi xút ở nhiệt độ cao.
Nung HCOONa trong vôi tôi xút ở nhiệt độ cao
Nung CH3COONa ở nhiệt độ cao.
Cho hợp chất 2,2 – đimetyl butan tác dụng với Clo ( askt ) theo tỉ lệ mol 1:1 thì thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?
1
2
3
4
Khi cho 2 – metylbutan tác dụng với Clo theo tỉ lệ mol 1:1 thì sản phẩm chính thu được là?
1-clo -2-metylbutan
2-clo -2-metylbutan
1-clo -3-metylbutan
2-clo -3-metylbutan
Cho iso-pentan tác dụng với Br2 (hơi) theo tỉ lệ mol 1:1 (askt) thì sản phẩm chính monobrom có công thức cấu tạo là?
CH3CHBrCH(CH3)2
(CH3)2CHCH2CH2Br
CH3CH2CBr(CH3)2
CH3CH(CH3)CH2Br
Cho neo –pentan tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm?
1
5
3
4
Khi clo hóa C5H12 với tỉ lệ mol 1:1 thu được 3 sản phẩm thế monoclo. Tên gọi của HC là?
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan
n-pentan
2,3-đimetyletyl
Số đồng phân ankan có công thức C5H12 là
2
3
4
5
Định nghĩa nào sau đây là đúng về hiđrocacbon không no?
Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon có chứa liên kết pi (π) trong phân tử.
Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon chỉ có một liên kết pi (π) trong phân tử.
Hiđrocacbon không no là hiđrocacbon chỉ có chứa liên kết đôi trong phân tử.
Hiđrocacbon không no là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết pi(π) trong phân tử.
Định nghĩa nào sau đây là đúng về anken?
là hiđrocacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đôi (C=C) trong phân tử còn lại là liên kết đơn.
là hiđrocacbon chỉ có một liên kết đôi (C=C) trong phân tử còn lại là liên kết đơn
là hợp chất hữu cơ mạch hở chỉ chứa một liên kết đôi (C=C) trong phân tử còn lại là liên kết đơn.
là hợp chất hữu cơ chỉ có chứa liên kết pi (π) trong phân tử
Công thức nào sau đây là công thức tổng quát của anken?
CnH2n(n≥ 3)
CnH2n(n≥2)
CnH2n-2(n≥2)
CnH2n-2(n≥3)
Công thức phân tử của anken chứa 4 nguyên tử cacbon trong phân tử là:
C4H6
C4H12
C4H10
C4H8
Chất X có công thức phân tử của là C2H4. Tên gọi X là:
. Etan
Axetilen
Propilen
Etilen
Chất X có tên gọi là But-2-en. Công thức cấu tạo của X là:
CH2=CH-CH2-CH3
CH3CH=CH-CH3
CH3-CH=CH2
CH2=CH2
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
(-CH2=CH2-)n
(-CH2-CH2-)n
(-CH3-CH3-)n
(-CH=CH-)n
Phản ứng đặc trưng của anken là:
phản ứng cộng
phản ứng cháy
phản ứng oxi hóa
phản ứng thế.
Cho propilen (CH3-CH=CH2) tác dụng với H2O (xt: H+, t0C) thu được sản phẩm chính là:
C2H5OH
CH3CH(OH)CH3
CH3CH2CH2OH
CH3COCH3
Đốt cháy anken ta thu được CO2 và nước có mối quan hệ về số mol là:
CO2 > H2O
CO2 = H2O
CO2 < H2O
. CO2 ≤ H2O
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây?
. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng
Phản ứng trùng hợp của anken
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng
Chất nào sau đây dùng để điều chế trực tiếp được cồn (etanol) trong công nghiệp với xt: H+, t0C ?
C2H2.
C2H4.
C2H5Cl.
. CH4.
Để phân biệt etilen và metan người ta dùng thuốc thử sau đây ?
H2O.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Dung dịch Br2
H2
Chất nào sau đây dùng để điều chế trực tiếp được etilen (xt: H2SO4 đặc, t0C = 1700C) ?
CH4.
C2H6
C3H8
C2H5OH.
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là:
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2
Khi cho chất X tác dụng với với HCl chỉ cho ta một sản phẩm cộng. X là
CH3-CH=CH2.
CH2=CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3.
CH2=C(CH3)-CH3
Khi cho chất X tác dụng với với HCl cho ta 2 sản phẩm cộng. X là
CH2=CH2
CH2=CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
. BrCH=CHBr
: Cho propilen (CH3-CH=CH2) tác dụng với H2O (xt: H+, t0C) thu được sản phẩm chính là:
C2H5OH
CH3CH(OH)CH3
CH3CH2CH2OH
CH3COCH3
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).
propen và but-2-en (hoặc buten-2).
eten và but-2-en (hoặc buten-2).
. eten và but-1-en (hoặc buten-1).
: Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất?
2
1
3
4
Số đồng phân anken có công thức C5H10 là
3
4
5
6
Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
ankin.
ankan.
ankađien.
anken.
Một chất hữu cơ có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 12 : 2,5 : 4. Biết rằng 0,1 mol chất hữu cơ đó có khối lượng 7,4 gam. Lập công thức phân tử chất hữu cơ.

Đốt hoàn toàn 6,15 gam chất hữu cơ X, thu được 2,25 gam nước; 6,72 lít CO2 và 0,56 lít N2 (các thể tích khí đều ở đktc). Xác định phần trăm khối lượng O trong X

Chất X là loại tơ phổ biến có chứa 63,72%C; 9,73%H; 14,16%O; và 12,39%N. Biết chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Xác định phân tử khối của X.

Kết quả phân tích nguyên tố cho thấy chất X có 40%C; 16,67%H; 53,33%O. Xác định công thức phân tử của X, biết X có khối lượng mol phân tử là 180.

Cho ankan A phản ứng với khí Clo có chiếu sáng theo tỉ lệ thể tích là 1:2 thu được chất hữu cơ B có tỉ khối so với He = 21,25. Xác định CTPT của A?

Cho ankan A phản ứng với khí Clo có chiếu sáng theo tỉ lệ thể tích là 1:2 thu được chất hữu cơ B có tỉ khối so với He = 21,25. Cho 2,688 lít khí A (đktc) tác dụng với khí Clo (askt) thu được hỗn hợp X chứa các dẫn xuất có 1; 2; 3 nguyên tử clo và tỉ lệ mol tương ứng là 2:3:3. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X?

