NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsLS_CK1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Name
Class
Date
1.
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Thế giới hình thành “hai cực": do Liên Xô, Mỹ đứng đầu mỗi bên.
b)
Các nước tư bản thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với các nước bại trận.
c)
Hình thành một trật tự thế giới, hoàn toàn do phe tư bản thao túng.
d)
Các nước thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới.
2.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành trên cơ sở nào?
a)
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.
b)
Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh.
d)
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta và Hội nghị Pốtx-đam.
3.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến việc thành lập ASEAN?
a)
Các nước trong khu vực muốn thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
b)
Các nước trong khu vực nhận thấy sự thành công của Khối thị trường chung Châu Âu (EC)
c)
Các nước trong khu vực muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài với khu vực
d)
Các nước trong khu vực nhận thấy cần hợp tác với nhau để cùng phát triển
4.
Năm 1967, ASEAN ra đời nhằm
a)
Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
b)
Giảm bớt sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
c)
Hợp tác giữa các nước tạo nên cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh.
d)
Xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, trung lập.
5.
Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
b)
Hòa bình hợp tác với các nước trên thế giới.
c)
Bắt tay với Trung Quốc và Liên Xô để chống lại phong trào cách mạng thế giới.
d)
Sử dụng khẩu hiệu "Thúc đẩy dân chủ" để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác,
6.
Chiến lược toàn cầu nhằm thực hiện tham vọng nào của Mỹ?
a)
Làm bá chủ, thống trị thế giới.
b)
Chi phối các nước tư bản đồng minh.
c)
Chi phối các tổ chức kinh tế- tài chính lớn của thế giới.
d)
Thiết lập trật tự thế giới “ đơn cực”.
7.
Giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973 được mệnh danh là
a)
Giai đoạn phát triển “thần kỳ”.
b)
Giai đoạn khôi phục kinh tế.
c)
Trở thành "con rồng" châu Á.
d)
Giai đoạn cạnh tranh quyết liệt.
8.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX trở đi, Nhật có vị trí như thế nào trên trường quốc tế?
a)
Một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
b)
Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
c)
Trung tâm kinh tế - tài chính, công – nông nghiệp lớn nhất thế giới.
d)
Một trong các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
9.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô có gì thay đổi?
a)
Chuyển từ đối thoại sang đối đầu và đi tới Chiến tranh lạnh.
b)
Là đồng minh chống phát xít.
c)
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại chấm dứt Chiến tranh lạnh.
d)
Không có gì thay đổi.
10.
Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông Tây?
a)
Hiệp định đình chiến giữa miền Triều Tiên được kí kết.
b)
Hai miền nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.
c)
33 nước châu Âu cũng Mỹ và Canada kí kết Định ước Henxinki.
d)
Liên Xô và Mỹ kí thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược
11.
Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do
a)
Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 40 năm làm cho 2 nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
b)
Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa
c)
Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc.
d)
Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ.
12.
Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
a)
Hòa bình, hợp tác để cùng nhau phát triển.
b)
Tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh.
c)
Cạnh tranh khốc liệt để tồn tại.
d)
Chống lại các tổ chức khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan.
13.
Nguồn gốc của các cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong lịch sử nhằm
a)
Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
b)
Giải quyết những đòi hỏi từ quá trình sản xuất của con người.
c)
Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái.
d)
Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất.
14.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
a)
Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
b)
Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
c)
Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
d)
Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất. Sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới
15.
Hệ quả quan trọng và lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật là
a)
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
b)
Xuất hiện các loại dịch bệnh mới.
c)
dẫn tới nhu cầu, đòi hỏi con người ngày càng cao.
d)
làm xuất hiện nhiều loại vũ khí hủy diệt hàng loạt.
16.
Bản chất của xu thế toàn cầu hóa là
a)
sự gia tăng mạnh mẽ của những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới.
b)
sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
c)
tạo nên sự phát triển vượt bậc cho kinh tế Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản và Trung Quốc.
d)
sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất, sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
17.
Mục đích cuộc khai thác lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là
a)
bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
b)
làm cho kinh tế Việt Nam kiệt quệ, phải lệ thuộc vào Pháp.
c)
thúc đẩy kinh tế tư bản ở Việt Nam phát triển.
d)
bù đắp thiệt hại do cuộc khai thác lần thứ nhấ
18.
Đặc điểm nổi bật trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương là
a)
đầu tư với tốc độ nhanh, quy mô lớn vào các ngành kinh tế Việt Nam.
b)
đầu tư với tốc độ nhanh, chú trong áp dụng khoa học- kỹ thuật.
c)
đầu tư với quy mô lớn, ưu tiên phát triển công nghiệp.
d)
đầu tư với quy mô lớn, ưu tiên phát triển nông nghiệp.
19.
Các lực lượng chủ yếu tham gia vào phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1919- 1925
a)
tư sản dân tộc, tiểu tư sản trí thức và công nhân
b)
tư sản dân tộc, tiểu tư sản trí thức và trung, tiểu địa chủ
c)
tư sản dân tộc, tiểu tư sản trí thức và nông dân
d)
công nhân, nông dân và tiểu tư sản trí thức
20.
Trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919 – 1926) có hai sự kiện trong nước tiêu biểu nhất, đó là sự kiện
a)
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu và lễ truy điệu Phan Châu Trinh.
b)
đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Nguyễn An Ninh và truy điệu Phan Châu Trinh
c)
đấu tranh của công nhân Ba Son và công nhân Phú Riềng.
d)
tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái và Nguyễn Ái Quốc gửi yêu sách đến hội nghị Vec-xai.
21.
Sự kiện đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
a)
Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo “Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lenin (7/1920)
b)
Nguyễn Ái Quốc lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên (6/1925)
c)
Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)
d)
Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế Cộng sản (12/1920)
22.
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919-1925 có tác dụng gì?
a)
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Tạo điều kiện cho chủ nghĩa Mác Lê nin được truyền bá vào Việt Nam.
c)
Thành lập 3 tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.
d)
Thực hiện quá trình vô sản hóa đưa chủ nghĩa Mác - Lênin vào Việt Nam.
23.
Hoạt động nào dưới đây không nằm trong chủ trương “ vô sản hóa” của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?
a)
Vận động thành lập một chính đảng cộng sản để lãnh đạo công nhân đấu tranh chống đế quốc, phong kiến
b)
Tổ chức và lãnh đạo phong trào bãi công của công nhân.
c)
Truyền bá chủ nghĩa Mác- Lê nin, giác ngộ cách mạng cho giai cấp công nhân.
d)
Đưa hội viên vào các nhà máy, hầm mỏ, đồn điền cùng lao động với công nhân để tự rèn luyện.
24.
Chính đảng yêu nước tiêu biểu cho khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở VN những năm đầu thế kỷ XX là
a)
Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
Tân Việt Cách mạng đảng.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
Đông Dương Cộng sản liên đoàn
25.
Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản (đầu năm 1930) quyết định lấy tên đảng là
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
c)
Đông Dương Cộng sản đảng.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
26.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?
a)
là sự chuẩn bị về lực lượng cho cách mạng Việt Nam.
b)
là sự chuẩn bị tất yếu cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam
c)
là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử Việt Nam, chứng tỏ giai cấp vô sản đã trưởng thành đủ sức lãnh đạo cách mạng.
d)
là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Marx- Lenin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước Việt Nam.
27.
Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến cách mạng Việt Nam trong 1930-1935 là
a)
cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1929-1933
b)
Đại hội lần VII (1935) của Quốc tế Cộng sản
c)
liên minh phát xít Đức- Italia- Nhật Bản thành lập, ráo riết chuẩn bị chiến tranh
d)
Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp
28.
Phong trào cách mạng năm 1930-1931 phát triển mạnh mẽ nhất ở
a)
Nghệ An và Hà Tĩnh.
b)
Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình.
c)
Thanh Hóa, Hà Tĩnh.
d)
Nghệ An và Thanh Hóa.
29.
Lực lượng chủ yếu của phong trào cách mạng 1930- 1931 là
a)
công nhân và nông dân.
b)
công nhân và tiểu tư sản.
c)
công nhân và tư sản.
d)
nông dân và tư sản.
30.
Xô viết Nghệ - Tĩnh đã thực hiện những chính sách gì nhằm làm đem lại những lợi ích cơ bản thiết thực cho nông dân?
a)
Chia lại ruộng đất công cho dân cày nghèo, bãi bỏ thuế thân.
b)
Tự do hội họp, tham gia các đoàn thể cách mạng.
c)
Thành lập các hình thức tổ chức sản xuất để nông dân giúp đỡ nhau.
d)
Xóa bỏ các tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, mê tín, dị đoan.
31.
Tên của Đảng Cộng sản Việt Nam được Hội nghị lần thứ nhất Ban Chấp hành Trung ương lâm thời10/1930 quyết định đổi là
a)
Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
Đông Dương Cộng sản Đảng.
c)
An Nam Cộng sản Đảng.
d)
Đảng Lao động Việt Nam.
32.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 diễn ra trong bối cảnh nào?
a)
Chủ nghĩa phát xít hình thành trên thế giới.
b)
Phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh phát triển.
c)
Chủ nghĩa đế quốc mở rộng chiến tranh xâm lược.
d)
Cuộc vận động giải phóng dân tộc phát triển.
33.
Sau khi lên nắm quyền ở Pháp (6/1936), Mặt trận Nhân dân Pháp đã thi hành chính sách với thuộc địa là
a)
mở rộng quyền tự do dân chủ, thả tù chính trị.
b)
tiếp tục củng cố vị thế của tư bản Pháp tại thuộc địa
c)
tăng thuế bổ sung cho Ngân hàng Đông Dương
d)
biến thuộc địa thành nơi cung cấp tối đa tiềm lực kinh tế cho Pháp.
34.
Hội nghị tháng 7/1936 của BCH Trung ương Đảng đã xác định nhiệm vụ trước mắt là
a)
đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình
b)
chống đế quốc và phong kiến để giải phóng dân tộc
c)
đánh đế quốc phong kiến và tư sản phản cách mạng giải phóng các dân tộc Đông Dương làm cho Đông Dương độc lập
d)
đánh đổ đế quốc, tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
35.
Phong trào dân chủ 1936 - 1939 sử dụng phương pháp đấu tranh nào?
a)
Kết hợp nhiều phương pháp
b)
Đấu tranh nghị trường
c)
Đấu tranh công khai
d)
Đấu tranh vũ trang
36.
Hai sự kiện tiêu biểu trong cuộc vận động dân chủ 1936- 1939 là
a)
phong trào Đông Dương đại hội và phong trào đấu tranh đòi dân sinh dân chủ
b)
phong trào đấu tranh trên lĩnh vực báo chí và đấu tranh nghị trường
c)
phong trào đón Gô-đa và đấu tranh nghị trường
d)
phong trào báo chí và đấu tranh nghị trường
37.
Sự kiện thế giới có tác động trực tiếp đến bước chuyển hướng đấu tranh quan trọng của Đảng Cộng sản Đông Dương giai đoạn 1939 – 1945 là
a)
Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ.
b)
Nhật đã xâm lược Trung Quốc và đã tiến gần biên giới Việt - Trung.
c)
Nhật giành thắng lợi trong cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
d)
Đức tấn công nước Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng.
38.
Những hội nghị đánh dấu bước chuyển hướng đấu tranh của Đảng sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ là
a)
Hội nghị BCH Trung ương tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 5/1941.
b)
Hội nghị BCH Trung ương tháng 11/1939 và Hội nghị tháng 11/1940.
c)
Hội nghị BCH Trung ương tháng 10/1930 và Hội nghị tháng 7/1936.
d)
Hội nghị BCH Trung ương tháng 7/1936 và Hội nghị tháng 3/1938.
39.
Điều kiện khách quan thuận lợi nhất cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
a)
quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ tay sai hoang mang.
b)
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.
c)
chính phủ Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
d)
trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
40.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?
a)
Buộc Pháp công nhận độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.
b)
Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiều đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.
c)
Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
d)
Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.
41.
Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
a)
"Chiến tranh lạnh".
b)
sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.
c)
sự ra đời của khối NATO.
d)
phong trào giải phóng dân tộc ở nhiều nước trên thê giới diễn ra mạnh mẽ.
42.
Ý nào dưới đây là mối lo ngại lớn nhất của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
a)
Chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống thế giới.
b)
Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên từ, phá vỡ thế độc quyền nguyên tử của Mỹ.
c)
Nội chiến Quốc - Cộng kết thúc, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
d)
Nhật Bản, Tây Âu vươn lên thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
43.
Sự khác biệt căn bản giữa Chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỉ XX là
a)
diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp về quân sự.
b)
diễn ra dai dẳng, giằng co không phân thắng bại.
c)
chỉ chủ yếu diễn ra giữa hai nước Mỹ và Liên Xô.
d)
làm cho thế giới luôn trong tình trạng đối đầu, căng thẳng.
44.
Cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai có thể gọi là cách mạng khoa học – công nghệ là vì
a)
Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của cách mạng khoa học – kỹ thuật.
b)
tìm ra được những nguồn năng lượng mới và công nghệ sinh học.
c)
cuộc cách mạng bắt đầu từ sự ra đời của máy tính điện tử.
d)
cuộc cách mạng chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực công nghệ.
45.
Ý nghĩa then chốt của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại là
a)
thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
b)
đưa loài người sang nền văn minh trí tuệ.
c)
tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.
d)
sự giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.
46.
Trong cuộc khai thác lần hai, Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam vì
a)
Để cột chặt kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp.
b)
Để phục vụ nhu cầu công nghiệp chính quốc.
c)
Nhằm thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp.
d)
Do đầu tư vốn nhiều vào công nghiệp.
47.
Giai cấp, tầng lớp nào mới ra đời do hậu quả của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam?
a)
Tiểu tư sản, tư sản dân tộc.
b)
Công nhân, nông dân.
c)
Nông dân, tư sản dân tộc.
d)
Tư sản dân tộc, địa chủ phong kiến.
48.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ngoài thực dân Pháp, giai cấp này cũng là đối tượng của cách mạng Việt Nam
a)
Đại địa chủ, tư sản mại bản.
b)
Tư sản.
c)
Địa chủ.
d)
Địa chủ, tư sản.
49.
Mâu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX cần phải giải quyết là
a)
Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và bọn phản động tay sai.
b)
Địa chủ phong kiến và nông dân.
c)
Tư sản người Pháp và tư sản Việt Nam.
d)
Giữa địa chủ phong kiến, nông dân Việt Nam với thực dân Pháp.
50.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã trở thành người chiến sĩ cộng sản quốc tế?
a)
Tham dự Đại hội của Đảng xã hội Pháp, tán thành việc gia nhập Quốc tế cộng sản.
b)
Đến Liên Xô dự Đại hội Quốc tế nông dân, dự Đại hội lần V Quốc tế Cộng Sản.
c)
Đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương Lenin về vấn đề dân tộc và thuộc địa”.
d)
Gửi tới hội nghị Véc xai “bản yêu sách của nhân dân An Nam”.
51.
Lý luận nào được cán bộ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên truyền bá vào VN?
a)
Lý luận giải phóng dân tộc.
b)
Lý luận đấu tranh giai cấp.
c)
Lý luận cách mạng vô sản.
d)
Lý luận Mác-Lênin.
52.
Một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam vào cuối năm 1928 đầu năm 1929 là
a)
việc thực hiện chủ trương "vô sản hoá" của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
b)
sự xuất hiện các tổ chức cộng sản đầu tiên.
c)
cuộc đấu tranh của thợ máy xưởng Ba Son.
d)
chính sách khủng bố của thực dân Pháp sau vụ ám sát tên Bazin.
53.
Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
a)
Là một xu thế của cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
b)
Là mốc đánh dấu chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối của cách mạng Việt Nam.
c)
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về giai cấp và tổ chức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
d)
Chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trưởng thành.
54.
Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931?
a)
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo quần chúng chống đế quốc và phong kiến.
b)
Địa chủ phong kiến câu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân.
c)
Thực dân Pháp tiến hành "khủng bố trắng" sau khởi nghĩa Yên Bái.
d)
Ánh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
55.
Tính triệt để của phong trào cách mạng 1930- 1931 thể hiện ở việc
a)
chống đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.
b)
chống đế quốc Pháp, phú nông, trung, tiểu địa chủ.
c)
chống lại kẻ thù dân tộc và đế quốc Pháp.
d)
chống đế quốc Pháp và tư sản phản động.
56.
Điểm nổi bật nhất trong phong trào Cách mạng 1930-1931 là
a)
vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công- nông.
b)
thành lập được đội quân chính trị đông đảo của quần chúng.
c)
Đảng được tập dợt trong thực tiễn lãnh đạo đấu tranh.
d)
quần chúng được tập dọt đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng.
57.
Những hạn chế của “Luận cương chính trị” (10/1930) đã được Đảng Cộng sản Đông Dương khắc phục trong nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương
a)
1941-05-01 00:00:00
b)
1945-03-01 00:00:00
c)
1939-11-01 00:00:00
d)
1936-07-01 00:00:00
58.
Cách mạng Việt Nam có thể tranh thủ những yếu tố thuận lợi nào để phát động đấu tranh dân chủ công khai?
a)
Chính phủ Nhân dân Pháp thi hành một số cải cách tiến bộ ở thuộc địa.
b)
Chủ nghĩa phát xít đã thể hiện rõ bản chất phản động của chúng.
c)
Quốc tế Cộng sản tiến hành Đại hội lần thứ VII.
d)
Phong trào chống chiến tranh phát xít phát triển mạnh trên thế giới.
59.
Vì sao phong trào dân chủ 1936 – 1939 có sự điều chỉnh về đường lối và phương pháp đấu tranh?
a)
Hoàn cảnh thế giới và trong nước thay đổi so với trước.
b)
Thực dân Pháp đàn áp dã man phong trào đấu tranh của nhân dân ta.
c)
Sự nhạy bén với thời cuộc của Đảng Cộng sản Đông Dương.
d)
Tương quan lực lượng giữa ta và địch có sự thay đồi lớn.
60.
Tính chất của phong trào dân chủ 1936-1939 là gì?
a)
Mang tính dân dân tộc, dân chủ, trong đó nội dung dân chủ là nét nổi bật.
b)
Mang tính dân tộc, dân chủ, nhân dân sâu sắc.
c)
Tính dân chủ là chủ yếu.
d)
Mang tính dân tộc sâu sắc.
61.
Vấn đề quan trọng nhất được xác định trong hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11/1939 là
a)
đánh đổ đế quốc và tay sai giải phóng các dân tộc Đông Dương.
b)
thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
c)
chuyên từ hoạt động hợp pháp nửa hợp pháp sang bí mật.
d)
tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
62.
Hội nghị trung ương lần 6 (11/1939) của Đảng đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn cách mạng vì
a)
giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
b)
mở rộng vấn đề dân chủ trên toàn cõi Đông Dương.
c)
xác định đúng kẻ thù là phát xít Nhật.
d)
kịp thời giải quyết vấn để ruộng đất cho nông dân.
63.
Một điển hình thành công của Đảng Cộng sản Đông Dương trong việc xây dựng khối đoàn kết dân tộc Việt Nam là thành lập
a)
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
b)
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
c)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương
d)
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
64.
Khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong giai đoạn 1939-1945?
a)
Tạm gác khẩu hiệu "Cách mạng ruộng đất"
b)
Tạm gác 2 khẩu hiệu "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất cho dân cày"
c)
Tiếp tục thực hiện 2 khẩu hiệu "Độc lập dân tộc" và "Ruộng đất cho dân cày"
d)
Chi thực hiện khẩu hiệu "Ruộng đất cho dân cày"
65.
Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng tháng Tám 1945 là
a)
đem lại độc lập tự do cho dân tộc và góp phần cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
b)
người Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước.
c)
chấm dứt sự thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật đối với nước ta.
d)
lật đổ ngai vàng phong kiến đã ngự trị hàng chục thế ki trên đất nước ta.
66.
Cuộc chiến tranh nào dưới đây là cuộc chiến tranh cục bộ lớn nhất phản ánh mâu thuẫn giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa?
a)
Chiến tranh của Mỹ tại Việt Nam (1954 - 1975).
b)
Nội chiến ở Quốc - Cộng ở Trung Quốc (1946 - 1949)
c)
Chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954).
d)
Chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953).
67.
Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỷ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?
a)
Góp phần xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc.
b)
Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.
c)
Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.
d)
Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ.
68.
Điều kiện quyết định làm xuất hiện khuynh hướng vô sản trong phong trào yêu nước Việt Nam sau Chiến tranh Thế giới thứ nhất là
a)
Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản và tích cực truyền bá vào Việt Nam.
b)
hai khuynh hướng phong kiến và tư sản đã thất bại.
c)
Cách mạng tháng mười Nga 1917, nhiều đảng cộng sản và quốc tế cộng sản ra đời.
d)
những tác động về kinh tế và xã hội từ cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp.
69.
Nhận xét nào sau đây về phong trào 1930- 1931 ở Việt Nam là không đúng?
a)
Phong trào cách mạng mang tính dân chủ điển hình.
b)
Không có sự ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc.
c)
Có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
d)
Phong trào cách mạng diễn ra trên quy mô rộng lớn.
70.
Phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam mang tính thống nhất cao vì
a)
có một chính đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo.
b)
chỉ tập trung giải quyết vấn đề ruộng đất cho dân cày.
c)
hình thành được mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.
d)
tập trung vào kẻ thù trước mắt là phản động thuộc địa.
71.
Điểm mới nhất về hình thức đấu tranh trong phong trào dân chủ 1936- 1939 so với các phong trào trước đó là
a)
lần đầu tiên sử dụng hình thức hợp pháp đòi quyền dân tộc, dân chủ.
b)
lần đầu tiên đầu tiên đấu tranh trên lĩnh vực báo chí
c)
lần đầu tiên mít tinh kỷ niệm ngày Quốc tế Lao động.
d)
lần đầu tiên kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
72.
“Cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại không phải là cuộc cách mạng tư sản dân quyền phải giải
quyết hai vấn đề là phản đế và điền địa, mà là cuộc cách mạng chỉ giải quyết một vấn đề cần kíp....” (Nghị quyết Hội nghị BCH TƯ Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5/1941). Trong bối cảnh lịch sử Việt Nam lúc bấy giờ, “vấn đề cần kíp” được Nghị quyết của Đảng nhấn mạnh là gì?
a)
Tập trung vào giải phóng dân tộc.
b)
Tiến hành thổ địa cách mạng.
c)
Chuẩn bị lực lượng ba thứ quân.
d)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
73.
Điểm tương đồng và cũng là quyết định quan trọng nhất của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 – 1939 và tháng 5 – 1941 là
a)
đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, các nhiệm vụ khác tạm thời gác lại.
b)
tạm gác khẩu hiệu “cách mạng ruộng đất” , tập trung vào giải phóng dân tộc.
c)
thành lập Chính phủ dân chủ cộng hòa thay cho chính quyền Xô – Viết.
d)
thay đổi hình thức mặt trận dân tộc thống nhất để giải quyết nhiệm vụ dân tộc.
74.
Ý nào dưới đây được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các dân tộc trên thế giới?
a)
Các nguồn vốn đầu tư, kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý từ bên ngoài.
b)
Sự xung đột, giao thoa giữa các nền văn hóa trên thế giới.
c)
Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
d)
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế,thương mại, tài chính ở các khu vực.
75.
Trong xu thế hòa bình ổn định, hợp tác và phát triển, Việt Nam có được những thời cơ thuận lợi gì?
a)
Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học kĩ thuật.
b)
Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa.
c)
Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.
d)
Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
76.
Điểm mới trong hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1920 – 1930 so với hoạt động của các sĩ phu tiến bộ Việt Nam đầu thế kỉ XX là
a)
sáng lập một chính đảng có chủ trương tập hợp lực lượng toàn dân tộc.
b)
kêu gọi thanh niên ủng hộ một số tổ chức yêu nước chống thực dân Pháp
c)
tập hợp lực lượng cách mạng gồm tất cả tầng lớp trong xã hội.
d)
vận động quần chúng tham gia các phong trào chống đế quốc.
77.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930?
a)
Từng bước phát triển và phù hợp với yêu cầu khách quan của sự nghiệp giải phóng dân tộc.
b)
Hai khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản đồng thời xuất hiện, giành quyền lãnh đạo.
c)
Những lực lượng xã hội mới xuất hiện và đều tham gia vào cuộc đấu tranh dân tộc dân chủ.
d)
Các tổ chức chính trị ra đời, chủ trương khác nhau nhưng đều đòi quyền lợi cho cả dân tộc.
78.
Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó hợp nhất thành Đảng Cộng Sản Việt Nam (đầu 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?
a)
Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.
b)
Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
c)
Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.
d)
Kết hợp hài hòa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
79.
Bài học nào được rút ra từ phong trào dân chủ 1936 – 1939 còn nguyên giá trị trong thời đại ngày nay?
a)
Chủ trương phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc.
b)
Phương pháp tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.
c)
Linh hoạt các phương pháp đấu tranh kinh tế, chính trị, ngoại giao.
d)
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào cách mạng nước ta.
80.
Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945 có thể vận dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hôm nay
a)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
b)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh chính trị, ngoại giao.
c)
Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương.
d)
Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu.
Reset
