wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cuối kì 11 KTPL

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?

a)

Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.

b)

Bí mật theo dõi nghi can.

c)

Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.

d)

Phải kê khai tài sản cá nhân.

2.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, người khiếu nại không được thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Xuyên tạc nội dung giải quyết.

b)

Khởi kiện vụ án hành chính.

c)

Tiếp tục khiếu nại lần thứ hai.

d)

Ủy quyền luật sư giải quyết.

3.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, người khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Trình bày trung thực nội dung tố cáo, cung cấp đầy đủ thông tin.

b)

Trình bày không trung thực sự việc.

c)

Từ chối mọi quyết định giải quyết.

d)

Phản bác mọi quan điểm trái chiều.

4.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo người khiếu nại, tố cáo phải có trách nhiệm khiếu nại, tố cáo đúng người:

a)

có quan hệ rộng.

b)

có tài chính mạnh.

c)

có quyền lực.

d)

có thẩm quyền.

5.

Theo quy định của pháp luật, nếu có căn cứ khẳng định việc tố cáo là đúng, góp phần bảo vệ lợi ích của cá nhân, tổ chức, thì cơ quan có thẩm quyền có thể đề nghị biện pháp nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Đề xuất giám hộ.

c)

Thi hành kỷ luật.

d)

Đề xuất khen thưởng.

6.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?

a)

Quyết định thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân huyện.

b)

Biên bản xử phạt hành chính lỗi vi phạm giao thông chưa chính xác.

c)

Công chức tại huyện H không đồng ý với quyết định điều động công tác.

d)

Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.

7.

Khi thực hiện quyền khiếu nại của mình, người khiếu nại không có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Đưa ra chứng cứ liên quan.

b)

Chịu trách nhiệm về thông tin đưa ra.

c)

Ấn định thời gian nhận kết quả giải quyết.

d)

Cung cấp thông tin trung thực.

8.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan chức năng có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Bị đe dọa đến tính mạng.

b)

Được đặc cách thăng cấp.

c)

Được ký kết hợp đồng.

d)

Bị xử phạt hành chính.

9.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của cơ quan có thẩm quyền đã quá thời hạn quy định mà chưa được giải quyết thì người tố cáo có quyền nào sau đây?

a)

Thuê luật sự can thiệp.

b)

Thuê côn đồ giải quyết.

c)

Tiếp tục tố cáo.

d)

Từ chối giải quyết.

10.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tố cáo, người tố cáo có quyền được

a)

đảm bảo bí mật về họ tên.

b)

sử dụng tên nặc danh.

c)

sử dụng tên của người khác.

d)

sử dụng nhiều tên khác nhau.

11.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ cho rằng việc tố cáo là không cần thiết nữa,

người tố cáo có quyền được:

a)

xuyên tạc nội dung.

b)

tiếp tục tố cáo.

c)

can thiệp vũ lực.

d)

rút đơn tố cáo.

12.

Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp

luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là biểu hiện quyền

a)

bầu cử.

b)

tố cáo.

c)

khiếu nại.

d)

ứng cử.

13.

Theo quy định của pháp luật, khi quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật thì

người khiếu nại có trách nhiệm:

a)

chấp hành nghiêm chỉnh

b)

phản bác nội dung.

c)

tung tin, xuyên tạc nội dung.

d)

từ chối thi hành.

14.

Theo quy định của pháp luật, khi có căn cứ khẳng định quyết định của cơ quan có thẩm quyền có thể ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại có quyền yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng:

a)

các hành vi bạo lực.

b)

các biện pháp khẩn cấp.

c)

các biện pháp vũ trang.

d)

hỗ trợ tài chính trước.

15.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, khi thực hiện

quyền khiếu nại, chủ thể khiếu nại có quyền cung cấp chứng cứ và

a)

hạ uy tín người giải quyết khiếu nại.

b)

giải trình các nội dung chứng cứ.

c)

hối lộ người giải quyết khiếu nại.

d)

từ chối thực hiện quyết định.

16.

Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiến hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền:

a)

tố cáo cơ quan chức năng.

b)

sử dụng các biện pháp bạo lực.

c)

khiếu nại tiếp lần thứ hai.

d)

từ chối không thực hiện.

17.

Theo quy định của pháp luật, trong thời gian khiếu nại, người khiếu nại có trách nhiệm gì

dưới đây?

a)

Tạm dừng mọi công việc cá nhân.

b)

Từ bỏ mọi quan hệ nhân thân.

c)

Chấp hành quyết định mà mình khiếu nại.

d)

Không chấp hành quyết định mình khiếu nại

18.

Theo quy định của pháp luật, nếu nội dung khiếu nại của mình là đúng, quyền và lợi ích hợp

pháp của mình bị xâm phạm, thì người khiếu nại có quyền được yêu cầu cơ quan chức năng

a)

tự áp dụng hình thức kỷ luật.

b)

bồi thường thiệt hại đã gây ra.

c)

bổ nhiệm chức vụ cao hơn.

d)

bồi thường mọi yêu cầu của mình.

19.

Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của

a)

khiếu nại.

b)

chấp hành án.

c)

tố cáo.

d)

đền bù thiệt hại.

20.

Theo quy định của pháp luật, nếu lần đầu tiến hành khiếu nại, người khiếu nại nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền thì có quyền:

a)

đề nghị can thiệp bằng vũ lực.

b)

đề nghị khởi tố vụ án hình sự.

c)

khởi kiện vụ án hành chính.

d)

khởi kiện vụ án hình sự.

21.

Theo quy định của pháp luật, khi tiếp nhận đơn tố cáo đúng pháp luật của công dân, người

giải quyết tố cáo không được thực hiện hành vi nào dưới đây đối với người tố cáo?

a)

Thông báo không thụ lý tố cáo.

b)

Công khai danh tính người tố cáo.

c)

Thông báo thụ lý tố cáo.

d)

Thông báo gia hạn giải quyết.

22.

Theo quy định của pháp luật, đối với người tố cáo, khi có căn cứ cho rằng việc gửi đơn tố

cáo của mình có thể dẫn đến nguy hiểm thì người tố cáo có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp

dụng các biện pháp nhằm bảo vệ

a)

người tố cáo.

b)

người bị tố cáo.

c)

người khiếu nại.

d)

người bị khiếu nại.

23.

Chị A thường xuyên yêu cầu được trang bị bảo hộ lao động theo quy định nên ông T giám

đốc doanh nghiệp nơi chị làm việc cắt giảm phụ cấp chức vụ trưởng phòng của chị. Chị A cần vận

dụng quyền nào dưới đây để bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình?

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Khởi tố.

d)

Tranh tụng.

24.

Nhân viên S phát hiện giám đốc cơ quan Z có hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài

sản công nên S đã đưa thông tin cá nhân của giám đốc Z (lý lịch cá nhân, hình ảnh, thân nhân...)

công khai trên mạng xã hội. Nhân viên S đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về:

a)

Khiếu nại.

b)

Tố cáo.

c)

Kiến nghị.

d)

Đàm phán.

25.

Theo quy định của pháp luật, để bảo vệ vững chắc tổ quốc Việt Nam, mọi công dân có nghĩa

vụ gì?

a)

Bảo vệ lợi ích cá nhân mình.

b)

Bảo vệ tư tưởng cực đoan.

c)

Bảo vệ mọi quan điểm trái chiều.

d)

Bảo vệ an ninh quốc gia.

26.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân

về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tố cáo hành vi gây rối trật tự xã hội.

b)

Tìm hiểu, tuyên truyền Luật nghĩa vụ quân sự, tham gia dân quân tự vệ.

c)

Từ chối đăng ký nghĩa vụ quân sự, trốn tránh nghĩa vụ quân sự, gian dối khám sức khoẻ tham

gia nghĩa vụ quân sự.

d)

Tố cáo người trốn nghĩa vụ quân sự

27.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của

công dân về bảo vệ Tổ quốc?

a)

Gian dối khám sức khoẻ nghĩa vụ quân sự.

b)

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

c)

Tham gia tập trung huấn luyện quân sự.

d)

Cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.

28.

Theo quy định của pháp luật, để góp phần vào công cuộc bảo vệ Tổ quốc, mọi công dân đều

có quyền được:

a)

từ chối nghĩa vụ quân sự, huy động vào quân đội

b)

từ chối tham gia vào các hoạt động dân quân tự vệ

c)

từ chối bảo vệ an ninh quốc gia, tàng trữ vũ khí quân sự

d)

học tập đường lối và các kiến thức về quốc phòng an ninh.

29.

Việc làm nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân trong việc thực hiện quyền và

nghĩa vụ về bảo vệ tổ quốc?

a)

Thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

c)

Tham gia dân quân tự vệ.

d)

Tham gia bảo vệ biên giới.

30.

Theo quy định của pháp luật, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam là sự nghiệp của ai?

a)

Toàn dân.

b)

Công an.

c)

Quân đội

d)

Cán bộ nhà nước.

31.

Bảo vệ Tổ quốc không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Thực hiện chính sách hậu phương quân đội.

b)

Tham gia nghĩa vụ quân sự.

c)

Bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.

d)

Góp ý cho các chính sách phát triển kinh tế.

32.

Đối với các hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc, chúng ta cần:

a)

học tập, noi gương.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

khuyến khích, cổ vũ.

d)

thờ ơ, vô cảm.

33.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi

nào sau đây?

a)

Tổ chức nhập cảnh trái phép.

b)

Đăng kí nghĩa vụ khi đến tuổi.

c)

Tìm hiểu các nghi lễ tôn giáo

d)

Xâm phạm an ninh quốc gia.

34.

Đối với mỗi cá nhân, hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc gây

nên hậu quả nào dưới đây?

a)

Có thể gây nguy hại đến chủ quyền lãnh thổ quốc gia, gây khủng hoảng về an ninh chính trị.

b)

Xâm phạm quyền tự do kinh doanh, gia tăng khả năng cạnh tranh không lành mạnh.

c)

Gây cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, hủy hoại tài nguyên môi trường.

d)

Ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô, làm đứt gãy chuỗi cung ứng.

35.

Theo quy định của pháp luật, mức hình phạt cao nhất đối với hành vi trốn tránh nghĩa vụ

quân sự là gì?

a)

Truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Cảnh cáo và phạt tiền.

c)

Phạt tiền và kỷ luật.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính.

36.

Công dân thể hiện trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành

vi nào sau đây?

a)

Thông báo tuyển dụng nhân sự.

b)

Đăng kí tư vấn nghề nghiệp.

c)

Tham gia hoạt động tôn giáo.

d)

Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật.

37.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi tham gia nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là

bao nhiêu tuổi?

a)

16 tuổi đến hết 25 tuổi.

b)

18 tuổi đến hết 25 tuổi.

c)

17 tuổi đến hết 25 tuổi

d)

17 tuổi đến hết 27 tuổi.

38.

Theo quy định của pháp luật, độ tuổi đăng ký nghĩa vụ quân sự của thanh niên hiện này là

đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

16 tuổi.

b)

18 tuổi.

c)

15 tuổi.

d)

17 tuổi.

39.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của

người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Giải cứu nạn nhân, điều tra hiện trường gây án.

b)

Điều tra tội phạm, truy tìm đối tượng phản động.

c)

Theo dõi nghi phạm, bảo mật thông tin quốc gia

d)

Khống chế con tin, giam giữ người tố cáo.

40.

Tự ý bắt, giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền nào sau đây của công dân?

a)

Bắt người hợp pháp của công dân.

b)

Bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

c)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

d)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

41.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bất khả

xâm phạm về thân thể khi bắt giữ người đang:

a)

thực hiện hành vi phạm tội.

b)

giám hộ trẻ em khuyết tật.

c)

bảo trợ trẻ em khuyết tật.

d)

truy tìm tù nhân vượt ngục.

42.

Pháp luật quy định không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê

chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp nào sau đây?

a)

Đã có chứng cứ rõ ràng, đầy đủ.

b)

Gây khó khăn cho việc điều tra.

c)

Phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

d)

Cần ngăn chặn ngay người phạm tội bỏ trốn.

43.

Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có

căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện:

a)

cách li y tế theo quy định

b)

hủy hồ sơ tham gia đấu thầu

c)

kế hoạch phản biện xã hội

d)

tội phạm đặc biệt nghiêm trọng

44.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền vi phạm quyền bất khả xâm

phạm về thân thể khi bắt giữ người đang

a)

Khống chế và bắt giữ con tin.

b)

thực hiện hành vi giết người.

c)

Khống chế và bắt giữ tên trộm.

d)

thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

45.

Nghi ngờ ông X lấy cắp chiếc máy tính xách tay của mình, ông K đã báo với ông Y trưởng

công an xã. Ông Y ngay lập tức phân công cho đồng chí P và đồng chí Q phụ trách điều tra. Sau đó,

P và Q đến nhà mời ông X về trụ sở cơ quan để làm việc. Tuy nhiên, Ông X không chịu đi nên P

cùng Q đã bắt trói ông X đem về cơ quan và giam giữ ông X trong 3 ngày. Những ai dưới đây vi

phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Ông Y và Q.

b)

Ông Y, P và Q.

c)

P và Q.

d)

Ông K và Q.

46.

Ông V làm giám đốc công ty Z, trong quá trình lãnh đạo đã gây thất thoát hàng chục tỷ đồng

của Nhà nước, để trốn tránh trách nhiệm ông V chỉ đạo chị T kế toán công ty tiêu hủy các hồ sơ,

chứng từ có liên quan. Biết chuyện, anh X là nhân viên đã tố cáo ông V. Thấy vậy, anh Q con ông V

đã thuê anh S bắt con anh X để khống chế anh phải rút đơn tố cáo, đồng thời thuê anh M đưa ông V

trốn đi nước ngoài. Những ai dưới đây có hành vi xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể

của công dân?

a)

Ông V, chị T và anh X.

b)

Ông V, chị T và anh Q.

c)

Anh S, ông V và anh M.

d)

Anh S và anh Q.

47.

Vì thường xuyên bị anh P đánh đập, chị M là vợ anh P đã bỏ đi khỏi nhà. Tình cờ gặp chị M

trong chuyến công tác, anh H là em rể anh P đã đe doạ và ép buộc chị M phải đi theo mình về hạt

kiểm lâm gần đó. Anh H kể lại toàn bộ sự việc với anh T là Hạt trưởng và được anh T đồng ý giam

lỏng chị M tại trụ sở cơ quan chờ anh P quay lại đón. Tuy nhiên, chị M đã được anh Q là một người

dân trong vùng giải thoát sau hai ngày bị giam giữ. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm

phạm về thân thể của công dân?

a)

Anh H, anh T và anh P.

b)

Anh H và anh T.

c)

Anh H và anh P.

d)

Anh H, anh T và anh Q.

48.

Hành vi đánh người, giết người, đe doạ giết người, làm chết người, hành vi hung hãn, côn

đồ đánh người gây thương tích, làm tổn hại cho sức khỏe của người khác là xâm phạm đến quyền tự

do cơ bản nào của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

c)

Tự do về thân thể của công dân.

d)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi đặt điều nói xấu, tung tin xấu, nói xấu,

xúc phạm, lăng mạ, làm nhục, vu khống người khác là vi phạm đến quyền nào của công dân?

a)

Quyền được bảo đảm an toàn, bí mật, thư tín, điện tín.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

50.

Theo quy định của pháp luật, mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân

phẩm của người khác đều bị:

a)

xét xử lưu động.

b)

cách ly khỏi xã hội.

c)

tước bỏ nhân quyền.

d)

xử lí theo pháp luật.

51.

Nhân dịp cuối tuần gia đình ông A đóng cửa về nhà ngoại chơi thì bị hai thanh niên là X và

N lẻn vào nhà mở tủ lấy 50 triệu đồng, khi ra khỏi cửa thì bị bà H phát hiện và hô hoán lên, ông B

chạy đến đuổi bắt hai thanh niên lại. Sau đó, ông B đã cố tình đẩy X ngã và lấy viên gạch đánh vào

đầu X đến trọng thương, thấy vậy N xông vào đánh ông B để trả thù cho X, khiến ông B bị thương

nghiêm trọng. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của

công dân?

a)

Anh X và B

b)

Anh X, N và B.

c)

Ông B và N.

d)

X và N.

52.

Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc

của chồng để nói xấu, lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây

của công dân?

a)

Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

b)

Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

c)

Được pháp luật bảo đảm bí mật

d)

Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.

53.

Thương con gái mình là chị M bị chồng là anh K đánh trọng thương phải nhập viện điều trị

một tháng, ông N nhờ anh T đến nhà trao đổi với con rể. Trong lúc hai bên tranh cãi, anh T xô đẩy

anh K ngã gãy tay nên anh T bị ông P bố anh K áp giải đến cơ quan công an. Những ai dưới đây vi

phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

a)

Anh K và ông P.

b)

Chị M, ông N và ông P.

c)

Anh K và ông T.

d)

Chị M, ông N và anh K.

54.

Biết người yêu mình là anh K bị nghiện ma túy, chị Q đã chủ động chia tay và kiên quyết

ngăn cản không cho anh K đến nhà. Sau nhiều lần tìm gặp đều bị người yêu từ chối, muốn níu kéo

tình cảm, anh K đã nhắn tin đe dọa sẽ đăng công khai hình ảnh nhạy cảm của hai người trên mạng xã

hội. Anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Ðảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện tín.

b)

Ðược đảm bảo an toàn tính mạng, sức khỏe.

c)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

d)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

55.

Công nhân B đi làm muộn mười phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi

không được, nên cả hai bên đã to tiếng rồi có lời lẽ xúc phạm, sỉ nhục lẫn nhau. Quá tức giận, công

nhân B phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Công nhân B và bảo vệ vi phạm quyền nào

dưới đây của công dân?

a)

Bất khả xâm phạm về tài sản.

b)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về đời tư.

d)

Được pháp luật bảo hộ về chỗ ở.

56.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khám xét chỗ ở của

công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người đó có

a)

hồ sơ đề nghị vay vốn ưu đãi, bảo trợ người già neo đơn.

b)

đối tượng đang bị truy nã, tài liệu liên quan đến vụ án, công cụ để thực hiện tội phạm.

c)

quyết định điều động nhân sự, quản lí hoạt động truyền thông.

d)

đối tượng tố cáo nặc danh, giám hộ trẻ em khuyết tật.

57.

Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của

người khác khi tự ý vào nhà người khác để:

a)

cấp cứu người bị nạn, dập tắt vụ hỏa họa

b)

kiểm tra căn cước công dân và các giấy tờ nhân thân.

c)

tập huấn kỹ năng bán hàng và giới thiệu sản phẩm.

d)

giới thiệu dịch vụ bảo hiểm và quyền lợi chi trả.

58.

Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo

a)

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

b)

chỉ đạo của bộ phận điều tra.

c)

chỉ đạo từ cơ quan kiểm sát.

d)

yêu cầu của lãnh đạo cấp cao.

59.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ

ở của công dân?

a)

Tự ý mở điện thoại của bạn nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật.

b)

Đe dọa đánh người, hành hung người khác.

c)

Tự ý vào nhà người khác nhưng chưa có sự cho phép của chủ nhà; dùng vũ lực hoặc đe doạ

dùng vũ lực ép buộc họ rời khỏi chỗ ở hợp pháp của mình; khám xét trái pháp luật chỗ ở người khác.

d)

Tung ảnh nóng của bạn lên facebook, bịa đặt nói xấu người khác.

60.

Anh B tự ý xông vào nhà anh N khám xét vì nghi ngờ anh N lấy trộm điện thoại của mình,

hành vi này xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

c)

Quyền được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

d)

Quyền nhân thân của công dân.

61.

Ông L mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Ông L khẳng định anh T là người

lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông L, công an xã ngay lập tức xông vào nhà khám xét và bắt giữ anh

T. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

b)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền tự do cư trú của công dân.

62.

Nghi ngờ nhà bà B sản xuất hàng giả, công an phường và dân quân tự ý phá cửa nhà bà B và vào

khám nhà bà. Thấy vậy, con trai bà B là anh K đã xông vào và đánh bị thương công an viên N. Hành vi của

công an phường và dân quân đã vi phạm quyền nào sau đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng,

b)

Bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Quyền tự do ngôn luận.

63.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm

về chỗ ở của công dân là xâm phạm đến

a)

Gây mất an ninh trật tự xã hội.

b)

Xâm phạm trật tự hành chính.

c)

Xâm phạm bí mật đời tư.

d)

Xâm phạm tài sản công cộng.

64.

Đối với xã hội, việc vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân có thể dẫn đến

hậu quả nào dưới đây?

a)

Gây thiệt hại về nhân phẩm.

b)

Gây thiệt hại về danh dự.

c)

Gây mất ổn định xã hội.

d)

Gây thiệt hại về hình ảnh.

65.

Biện pháp nào dưới đây không được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm quyền bất

khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Xử phạt hành chính.

b)

Xử lý hình sư.

c)

Bồi thường thiệt hại.

d)

Khủng bố tinh thần.

66.

Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý trừ trường

hợp:

a)

lãnh đạo cho phép.

b)

có người làm chứng.

c)

pháp luật cho phép.

d)

trưởng ấp cho phép.

67.

Anh H say rượu đã đánh anh A trọng thương và bị kết án 1 năm tù giam. Khi ra tù, anh H có đến

công ty F xin việc. Tuy nhiên, giám đốc Q sau khi xem hồ sơ đã từ chối anh với lí do anh H từng đi tù. Bực

tức vì bị từ chối, tối đó anh H rủ anh D xông vào nhà giám đốc Q đập phá đồ đạc và đánh anh Q trọng

thương. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở vừa vi phạm quyền được pháp

luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ của công dân?

a)

Anh H, A, Q

b)

Anh H và D.

c)

Anh A, Q.

d)

Anh D, H, A.

68.

Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và

xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay.

Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

b)

Được bảo hộ về sức khỏe,

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

d)

Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.

69.

Ông A mất một máy bơm nước. Do nghi ngờ con ông B nhà kế bên lấy trộm, nên ông A yêu

cầu ông B cho vào nhà khám xét. Ông B không đồng ý nhưng ông A cùng con trai cứ tự tiện xông

vào nhà để khám. Biết chuyện, anh P là con trai lớn của ông B đã nhờ anh K và Q đánh bố con ông

A. Ai đã vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân ?

a)

Anh K và anh Q

b)

Cha con ông A, anh K, anh Q

c)

Cha con ông A.

d)

Anh P, anh K, anh Q

70.

Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm

an toàn và bí mật thư tín của khách hàng khi

a)

chủ động định vị khi giao nhận.

b)

thay đổi phương tiện vận chuyển.

c)

bảo quản bưu phẩm đường dài.

d)

tự tiêu hủy thư, gửi nhầm địa chỉ.

71.

Theo quy định của pháp luật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức

năng

a)

kiểm soát nội dung.

b)

sao kê đồng loạt.

c)

bảo đảm an toàn và bí mât.

d)

niêm yết công khai.

72.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín

khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

thống kê bưu phẩm đã giao.

c)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

d)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

73.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, việc kiểm soát điện thoại,

điện tín của công dân chỉ được tiến hành bởi

a)

người có thẩm quyền.

b)

lực lượng bưu chính.

c)

cơ quan ngôn luận.

d)

phóng viên báo chí.

74.

Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra

đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.

b)

Quyền tự do dân chủ của công dân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

d)

Quyền tự do ngôn luận của công dân.

75.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền được thu giữ thư tín, điện thoại, điện tín

khi

a)

đính chính thông tin cá nhân.

b)

kiểm tra hóa đơn dịch vụ.

c)

thống kê bưu phẩm đã giao.

d)

cần chứng cứ để điều tra vụ án.

76.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác, giao nhầm thư, làm thất lạc thư;

nghe, ghi âm cuộc đàm thoại trái pháp luật; Khám xét, thu giữ thư tín, điện tín của người khác trái

pháp luật là những hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.

c)

Đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

77.

Chị H là nhân viên chuyển thư của bưu điện. Do thấy có một bức thư của người lạ gửi cho chồng mình

nên chị H đã mở thư ra xem rồi dán lại. Hành vi của chị H đã xâm phạm

a)

quyền được pháp luật bảo hộ về đời sống tinh thần.

b)

quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

d)

quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.

78.

Hành vi tự ý bóc, mở, tiêu hủy thư, điện tín của người khác thì tùy theo mức độ vi phạm có

thể phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

a)

Xử phạt dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

b)

Xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

c)

Chỉ bị xử phạt dân sự, không bị xử phạt hình sự.

d)

Chỉ bị xử phạt hành chính, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

79.

Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện

thoại, điện tín?

a)

Tự ý bóc thư của người khác

b)

Đọc trộm nhật kí của người khác

c)

Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội

d)

Nghe trộm điện thoại người khác

80.

Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được

kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Đội ngũ phóng viên báo chí.

b)

Lực lượng bưu chính viễn thông.

c)

Nhân viên chuyển phát nhanh.

d)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

81.

Ông K đã thuê anh M sửa máy tính của mình ở công ty. Trong lúc sửa máy, anh M phát hiện

ông K có mẫu hàng mới sắp tung ra thị trường, anh M đã tự ý sao chép. Sau đó M đã nhờ anh Y làm

môi giới để bán những mẫu mới đó cho chị T ở công ty G vốn là đối thủ cạnh tranh của ông K. Theo

quy định của pháp luật, người nào vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn, bí mật về thư tín,

điện thoại, điện tín của công dân?

a)

Chị T, anh M và ông K.

b)

Anh M, anh Y và chị T.

c)

Anh M.

d)

Anh Y.

82.

Do ganh tỵ với T, N luôn tìm cách đọc tin nhắn riêng trong điện thoại của T và kể cho 1 số

bạn trong cơ quan biết để cùng trêu chọc T. Hành động trên của N đã vi phạm quyền nào dưới đây

của công dân?

a)

Bảo đảm tính mạng sức khỏe

b)

Đảm bảo bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

d)

Quyền tự do ngôn luận.

83.

Theo quy định của pháp luật, khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, công dân không được làm

gì?

a)

Tự do phát biểu ý kiến, công khai những nội dung đã góp ý.

b)

Tự mình trình bày quan điểm, chủ động bảo lưu quan điểm cá nhân.

c)

Xâm phạm lợi ích, chính sách của nhà nước, xâm phạm lợi ích hợp pháp công dân

d)

Ủy quyền người khác trình bày, ủng hộ những quan điểm tương đồng.

84.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nghĩa vụ của công dân khi thực hiện quyền tự do

ngôn luận?

a)

Tuân thủ quy định của pháp luật.

b)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.

c)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của tổ chức.

d)

Chủ động bày tỏ quan điểm cá nhân mang tính chống đối Đảng – Nhà nước.

85.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân

nếu có đủ năng lực đều có quyền được làm gì?

a)

Xúc phạm danh dự người khác, cấp căn cước công dân

b)

Miễn mọi loại phí dịch vụ, cấp phát báo miễn phí.

c)

Sáng tạo tác phẩm báo chí, tiếp cận thông tin báo chí

d)

Mạo danh tác giả để xuất bản, cấp thẻ hành nghề báo.

86.

Theo quy định của pháp luật, quyền tự do báo chí của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân

nếu có đủ năng lực đều có quyền được làm gì?

a)

Cung cấp tiền làm từ thiện.

b)

Thay đổi quan hệ nhân thân.

c)

Cấp phát miễn phí các loại báo.

d)

Cung cấp thông tin cho tòa soạn.

87.

Theo quy định của pháp luật, các cơ quan báo chí khi tiếp nhận các bài viết của công dân có

nội dung phản ánh đúng sự việc thì các cơ quan này có trách nhiệm gì?

a)

Hủy bỏ bài viết.

b)

Chuyển cơ quan khác.

c)

Xem xét việc đăng bài.

d)

Xử phạt hành chính.

88.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền của công dân về tự do báo chí?

a)

Sáng tạo tác phẩm báo chí.

b)

Cung cấp thông tin báo chí.

c)

Phản hồi thông tin báo chí.

d)

Xử phạt cơ quan báo chí.

89.

Quyền của công dân về tự do báo chí thể hiện ở việc, các tác phẩm báo chí do công dân sáng

tác nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có quyền được:

a)

đăng bài công khai.

b)

xúc phạm người khác.

c)

xuyên tạc nội dung.

d)

chuyển quyền tác giả.

90.

Theo quy định của pháp luật, ngoài những thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, quyền

tiếp nhận thông tin của công dân thể hiện ở việc với những thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ,

mọi công dân đều có quyền:

a)

tiếp nhận thông tin.

b)

thay đổi nội dung.

c)

xác lập sở hữu.

d)

đăng ký bản quyền.

91.

Theo quy định của pháp luật, loại thông tin nào dưới đây công dân không có quyền được tiếp

cận một cách phổ biến?

a)

Thông tin về kinh tế.

b)

Thông tin dân sự.

c)

Thông tin bí mật quốc gia.

d)

Thông tin an ninh, quốc phòng

92.

Trong quá trình thực hiện quyền tự do báo chí công dân không được:

a)

tuân thủ pháp luật, trung thành với Tổ quốc.

b)

tuân thủ quy định Hiến pháp, giữ gìn an ninh trật tự.

c)

xuyên tạc chính quyền địa phương, chia rẽ đoàn kết dân tộc

d)

chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp, giữ gìn biển, hải đảo.

93.

Công dân tiếp cận các thông tin do cơ quan nhà nước nắm giữ đó là nội dung của quyền nào

sau đây?

a)

Quyền tự do báo chí.

b)

Quyền tự do ngôn luận.

c)

Quyền tự do tín ngưỡng.

d)

Quyền tiếp cận thông tin.

94.

Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi có ý thực hiện

hành vi nào sau dây?

a)

Ủy quyền phát ngôn với báo chí.

b)

Phát tán thông tin chưa kiểm chứng.

c)

Trình bày tham luận trong hội nghị.

d)

Phê phán hệ tư tưởng lỗi thời.

95.

Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền tự do báo chí?

a)

Cung cấp thông tin cho báo chí.

b)

Viết bài báo xuyên tạc sự thật.

c)

Viết bài ca ngợi hoạt động tình nguyện .

d)

Cung cấp thông tin về doanh nghiệp.

96.

Công dân có quyền tiếp cận thông tin như thế nào?

a)

Được cung cấp thông tin đầy đủ.

b)

Được cung cấp thông tin qua tin đồn.

c)

Chỉ được cung cấp thông tin qua báo chí.

d)

Chỉ được cung cấp thông tin qua cán bộ.

97.

Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là

a)

phải tán thành mọi quan điểm trái chiều, lan truyền bí mật quốc gia, bảo trợ trẻ em khuyết tật.

b)

theo dõi diễn biến dịch bệnh và cổ xuý cho các phương pháp chữa trị lạc hậu.

c)

phát biểu ý kiến trong hội nghị, kiến nghị với đại biểu Quốc hội, phát biểu ý kiến nhằm xây

dựng cơ quan.

d)

tuyên truyền thông tin thất thiệt và cản trở phản biện xã hội.

98.

Công dân có thể viết bài gửi đăng báo, bày tỏ ý kiến của mình về chủ trương, chính sách và

pháp luật của Nhà nước thông qua quyền nào dưới đây?

a)

Quyền ứng cử, bầu cử.

b)

Tự do báo chí.

c)

Quyền khiếu nại.

d)

Quyền tố cáo.

99.

Việc ông M không cho bà K phát biểu ý kiến cá nhân trong cuộc họp tổ dân phố là vi phạm

quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Tự chủ phán quyết.

b)

Quản trị truyền thông

c)

Tự do ngôn luận.

d)

Quản lí nhân sự.

100.

Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về

các vấn đề chính trị, của đất nước là thể hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền khiếu nại.

b)

Quyền bầu cử, ứng cử.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền tố cáo.

101.

Trong cuộc họp cơ quan X về vấn đề khen thưởng, anh B đang trình bày quan điểm người

xứng đáng được khen thưởng là chị H. Vốn sẵn có mâu thuẫn với anh B và chị H nên khi anh B đang

phát biểu, anh D đã tìm cách gây rối và ngăn cản buộc anh B phải dừng ý kiến. Anh D đã thực hiện

chưa đúng quyền nào dưới đây?

a)

Tự do thông tin.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Độc lập phán quyết.

d)

Áp đặt quan điểm cá nhân.

102.

Ông A là trưởng thôn, bà B là bí thư Chi bộ thôn X. Trong cuộc họp toàn dân bàn về việc

xây dựng đường liên thôn, khi anh M nêu ý kiến trái chiều đã bị ông A yêu cầu dừng phát biểu. Mặc

dù vậy, anh M vẫn kiên quyết trình bày quan điểm của mình. Bực tức, bà B đã ép anh M dừng lời và

chỉ đạo anh Y là công an viên đuổi anh M ra khỏi cuộc họp. Có mặt tại cuộc họp chị H đã lấy điện

thoại ra quay lại toàn bộ sự việc và tung lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tự do

ngôn luận của công dân?

a)

Ông A và bà B.

b)

Ông A, anh Y và anh M.

c)

Anh Y và chị H.

d)

Anh Y, Anh M và bà B

103.

Bạn Q đưa ra thắc mắc với thầy Đ về chương trình giáo dục có đáp ứng được với đòi hỏi của

cách mạng công nghệ 4.0 trong buổi ngoại khóa của trường. Trong trường hợp này, bạn Q đã thực

hiện quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

a)

Tự do thông tin.

b)

Tự do ngôn luận.

c)

Độc lập phán quyết.

d)

Áp đặt quan điểm cá nhân.