NEW
Font size
WorksheetsKIỂM THỬ GIỮA KÌ
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Kiểm thử chức năng được thực hiện khi nào?
a. Chỉ được thực hiện ở mức kiểm thử đơn
b. Được thực hiện ở tất cả các mức kiểm thử
c. Chỉ thực hiện ở mức kiểm thử chấp nhận
d. Chỉ được thực hiện ở mức kiểm thử hệ thống và kiểm thử chấp nhận
Mục đích của điều kiện dừng trong kế hoạch kiểm thử là gì?
a. Để biết khi nào việc lập kế hoạch kiểm thử hoàn tất
b. Để đảm bảo rằng đã hoàn thành theo kế hoạch
c. Để biết khi nào dừng chương trình
d. Để biết khi nào một bài kiểm thử cụ thể đã kết thúc quá trình thực hiện
Chúng ta có thể tìm thấy điều kiện dừng kiểm thử trong tài liệu nào
a. Báo cáo kết quả kiểm thử
b. Test suite
c. Test case
d. Test plan
Các bước cơ bản của quá trình kiểm thử dòng điều kiện là
a. Tính độ phức tạp chu trình để xát định loại đồ thị dòng điều khiển, xác định đường thi hành, sinh test case dựa vào đường thi hành
b. Sinh đồ thị của test case từ code với độ đo cần kiểm thử, thực hiện các test case
c. Sinh đồ thị từ dòng điều khiển CFG với tiêu chứ độ đo cần kiểm thử, sinh các test case, thực hiện các test case
d. Sinh đồ thị dòng điều khiển CFG với tiêu chí độ đo cần kiểm thử, sinh các đường thi hành, sinh các test case, thực hiện các test case
Kiểm thử tĩnh được thực hiện trong giai đoạn nào
a. Lập trình
b. Thiết kế
c. Tất cả các giai đoạn trên
d. Đặc tả yêu cầu
Kiểm thử hệ thống (system test) được thực hiện khi nào
a. Trước khi kiểm thử tích hợp
b. Trước khi kiểm thử alpha
c. Ngay khi kiểm thử module
d. Ngay sau kiểm thử đơn vị
Kiểm thử alpha là gì?
a. Kiểm thử sau khi phát hành được thực hiện bởi người dùng cuối
b. Kiểm thử đầu tiên được thực hiện
c. Kiểm thử cuối cùng trước khi phát hành
d. Kiểm thử trước khi phát hành được thực hiện bởi nhóm người đại diện người dùng
Mục tiêu nào sau đây là mục đích của kiểm thử phần mềm
a. Xác định năng xuất của lập trình viên
b. Loại bỏ nhu cầu bảo trì chương trình trong tương lai
c. Phát hiện lỗi có trong phần mềm
d. Loại bỏ mọi lỗi trước khi phát hành
Mục tiêu chính khi review một giao phẩm phần mềm là gì?
a. Để xác định code viết không theo chuẩn
b. Để xác định các lỗi tiềm ẩn bằng cách sử dụng đặc tả kiểm thử
c. Để xác định các lỗi chính tả trong một đặc tả yêu cầu
d. Để xác định các khiếm khuyết trong bất kì sản phẩm của một công ty nào
Mục đích của kiểm thử chấp nhận để làm gì?
a. Kiểm thử hệ thống có an toàn không
b. Chứng minh tính bảo mật của hệ thống
c. Kiểm tra xem hệ thống xử lý đúng nghiệp vụ không
d. Chứng minh hệ thống không còn lỗi
Kiểm thử hộp trắng được áp dụng chủ yếu vào giai đoạn nào?
a. Kiểm thử tích hợp
b. Kiểm thử đơn vị
c. Kiểm thử hệ thống
d. Kiểm thử chấp nhận
Đâu không phải là mục tiêu của kiểm thử
a. Tăng sự tự tin về chất lượng của chương trình
b. Tìm lỗi
c. Ngăn chặn lỗi
Phân tích nguyên nhân của lỗi
Mục tiêu quan trọng nhất của việc xác định độ ưu tiên kiểm thử là gì?
a. Cái nào dễ thì test trước
b. Đạt được độ bao phủ cao
c. Tìm càng nhiều lỗi càng tốt
d. Test các khu vực rủi ro cao
Kiểm thử hệ thống nên
a. Kiểm cả yêu cầu phi chức năng và yêu cầu chức năng
b. Chỉ kiểm các yêu cầu phi chức năng không cần kiểm yêu cầu chức năng
c. Chỉ kiểm các yêu cầu chức năng không cần kiểm yêu cầu phi chức năng
d. Kiểm yêu cầu chức năng hoặc phi chức năng
Cái nào sau đây không phải là một phần của kiểm thử hệ thống
a. Kiểm tra sức chịu tải
b. Kiểm tra tốc độ
c. Kiểm tra tiêu chuẩn code
d. Kiểm tra hiệu suất
Kỹ thuật đoán lỗi được sử dụng tốt nhất
a. Chỉ nên áp dụng một lần
b. Khi tiếp cận đầu tiên để tạo ra các test case
c. Bởi những người có nhiều kinh nghiệm
d. Trước khi các kỹ thuật chính thức được áp dụng
Phát biểu nào sau đây đúng về độ bao phủ
a. Chỉ có thể được áp dụng trong kiểm thử đơn vị, không áp dụng trong kiểm thử hệ thống
b. Là một thước đo về tính kỹ lưỡng của kiểm thử
c. Không liên quan gì đến thử nghiệm
d. Độ phủ nhánh phải là bắt buộc đối với tất cả phần mềm
Định nghĩa nào là phù hợp cho test case
a. Là một tập giá trị đầu vào và đầu ra mong đợi
b. Là một cơ chế xác minh tính chính xác của kết quả đầu ra
c. Là một trạng thái của hệ thống
d. Là một cơ chế nguyên tắc về đo lường và thống kê
Lý do chính để kiểm thử phần mềm trước khi phát hành là gì?
a. Để tìm càng nhiều lỗi càng tốt trước khi phát hành
b. Để quyết định khi nào phần mềm có đủ chất lượng để phát hành
c. Để cung cấp thông tin cho một quyết định dựa trên rủi ro về việc phát hành
d. Để cho thấy rằng hệ thống sẽ hoạt động sau khi phát hành
Trong kiểm thử tích hợp, ngoài cách tích hợp tăng dần(từ trên xuống, từ dưới lên) thì còn cách nào khác?
a. Tích hợp big-bang
b. Tích hợp theo chiều rộng
c. Tích hợp sandwich
d. Tích hợp theo chiều sâu
Ưu điểm chính của phương pháp kiểm thử tích hợp dưới lên là gì?
a. Không cần phải tạo stub
b. Kiểm thử nhanh theo từng đơn vị
c. Thiết kế usecase kiểm thử dễ và không cần drive
d. Kiểm thử ngay thức năng điều khiển hệ thống
Test suite được tạo ra trong giai đoạn nào
a. Phân tích yêu cầu
b. Phát triển test case
c. Lập kế hoạch
d. Thiết lập môi trường
Kiểm thử được thực hiện đủ khi
a. Người dùng sẽ không tìm thấy bất kì lỗi nghiêm trọng nào
b. Độ tin cậy cần thiết đã đạt
c. Hết thời gian
d. Không tìm thấy lỗi nào nữa
Lỗi nào trong các lỗi sau tốn chi phí khắc phục nhất
a. Lỗi trong yêu cầu
b. Lỗi trong đặc tả chương trình
c. Lỗi trong thiết kế
d. Lỗi trong code
Phát biểu nào sau đây không đúng về kiểm thử quy hồi
a. Để đảm bảo phần mềm sau khi sữa chữa không gặp thêm lỗi mới có liên quan
b. Tiết kiệm công sức phải kiểm thử lại toàn bộ hệ thống
c. Để đảm bảo các test case mới không trùng với test case cũ
d. Để đảm bảo phiên bản mới nhất của phần mềm không làm ảnh hưởng đến các chức năng đang hoạt động tốt
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa bao phủ dòng lệnh và bao phủ quyết định
a. Bao phủ quyết định đạt 100% sẽ đảm bảo phủ lệnh 100%
b. Bao phủ quyết định đạt 50% sẽ đảm bảo bao phủ lệnh 100%
c. Bao phủ lệnh đạt 50% sẽ đảm bảo bao phủ quyết định 100%
d. Bao phủ lệnh đạt 100% sẽ đảm bảo bao phủ quyết định 100%
Điều nào sau đây mô tả lợi ích chính của việc xác minh(verification) sớm trong vòng đời?
a. Nó cho phép người kiểm thử sớm tham gia vào dự án
b. Làm giảm sự gia tăng của lỗi
c. Cho phép xác định các thay đổi trong yêu cầu của người dùng
d. Tạo điều kiện cho thiết lập môi trường kiểm thử kịp thời
Thứ tự nào sau đây phù hợp với vòng đời bug
a. Open, assigned, fixed, closed
b. Assigned, open, closed, fixed
c. Assigned, open fixed, closed
d. Open, fixed, assigned, closed
Điều nào sau đây không được mô tả trong tiêu chuẩn kiểm thử đơn vị
a. Kiểm thử bảo mật
b. Tiêu chuẩn code
c. Kiểm tra lỗi chính tả
d. Kiểm tra cú pháp
Trong quá trình phát triển phần mềm, quá trình kiểm thử động có thể bắt đầu vào điểm nào
Khi các yêu cầu phần mềm đã được phê duyệt
Khi mo-dun mã đầu tiên đã sẵn sàng để test đơn vị
Khi thiết kế hoàn tất
Khi code xong
Một tập hợp các yếu tố đầu vào, điều kiện tiên quyết thực hiện và kết quả mong đợi được gọi là
Test suite
Test plan
Test case
Test document
Kiểm thử hộp trắng còn được gọi là
Kiểm thử dựa vào thiết kế
Kỹ thuật đoán lỗi
Kiểm thử cấu trúc
Kỹ thuật dựa vào kinh nghiệm
Chọn phát biểu phù hợp nhất trong các phát biểu sau
Kiểm thử hồi quy được sử dụng sau khi hệ thống cần kiểm có sửa đổi
Kiểm thử hồi quy chỉ được chạy 1 lần duy nhất
Kiểm thử hồi quy được thực hiện càng sớm càng tốt, có thể bắt đầu khi đã có SRS
Kiểm thử hồi quy không cần thay đổi
Nội dung nào sau đây KHÔNG có trong tài liệu test plan
Những gì không được kiểm tra
Môi trường thử nghiệm
Test case
Milestone
Phát biểu nào sau đây phù hợp nhất về bao phủ dòng lệnh
Bao phủ dòng lệnh là một độ đo khẳng định rằng tất cả các statement đã được phủ hay chưa
Bao phủ dòng lệnh là một độ đo về số % statement trong source code đã được thực thi
Bao phủ dòng lệnh là một độ đo về số lượng statement trong source code đã được thực thi bởi các test case thành công
Bao phủ dòng lệnh là một độ đo về số % test case đã được thực thi
Mục đích của kiểm thử đơn vị là gì
Chứng minh đơn vị không còn lỗi
Chứng minh tính thỏa mãn tất cả yêu cầu của khách hàng và khách hàng chấp nhận sản phẩm
Chứng minh đơn vị làm đúng với đặc tả
Chứng minh đơn vị vẫn còn có lỗi
Loại kiểm thử nào sau đây là kiểm thử phi chức năng
Kiểm thử hiệu năng
Kiểm thử chấp nhận
Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử đơn vị
Yêu cầu nào sau đây là có thể kiểm thử được
Hệ thống phải thân thiện với người dùng
Các bộ phận quan trọng về an toàn của hệ thống phải có 0 lỗi
Thời gian đáp án phải nhỏ hơn một giây đối với tải thiết kế quy định
Hệ thống phải được xây dựng để di dộng
Trường hơp nào không nên dùng bảng quyết định
Các biến đầu vào và đầu ra có quan hệ với nhau
Các biến đầu vào có quan hệ với nhau
Độ phức tạp chu trình cao
Độ phức tạp chu trình thấp
Một textbox chỉ nhận giá trị ký tự từ [a,z], [A,Z], [0,9]. Chỉ ra một lớp tương đương không hợp lệ
$
w
j
5
Sự khác biết giữa re-test (test lại) và kiểm tra hồi quy là
re-testing là chạy kiểm thử lại; kiểm tra hồi quy tìm kiếm các tác dụng phụ không mong muốn
re-testing để tìm các tác dụng phụ không mong muốn; kiểm tra hồi quy chạy các test lặp đi lặp lại
re-testing được thực hiện sau khi các lỗi đã được khắc phục; kiểm tra hồi quy được thực hiện sớm hơn
re-testing sử dụng các môi trường khác nhau; kiểm tra hồi quy sử dụng cùng một môi trường
3
1
4
2
Phát biểu nào phù hợp với test suite
Là 1 báo cáo test
Là 1 nhóm các test case
Là 1 phần mềm quản lý test case
Là 1 tài liệu hướng dẫn test
Độ bao phủ được dùng để đo điều gì
Xu hướng phân tích
Thời gian kiểm thử
Hiệu quả của kiểm thử
Số lượng lỗi
1 test case để phủ các dòng lệnh, 1 test case để phủ nhánh
2 test case để phủ các dòng lệnh, 3 test case để phủ nhánh
1 test case để phủ các dòng lệnh, 3 test case để phủ nhánh
2 test case để phủ các dòng lệnh, 2 test case để phủ nhánh
1 test case để phụ lệnh, 2 test case để phủ nhánh
2 test case để phụ lệnh, 2 test case để phủ nhánh
1 test case để phụ lệnh, 3 test case để phủ nhánh
2 test case để phụ lệnh, 4 test case để phủ nhánh
Cái nào sau đây KHÔNG phải là một phần của kiểm thử hệ thống
Kiểm thử nghiệm hiểu suất, tải
Kiểm tra khả năng sử dụng
Kiểm thử BIG BANG
Kiểm thử dựa trên quy trình kinh doanh
Chúng ta chia kiểm thử thành các giai đoạn riêng biệt chủ yếu vì
Mỗi giai đoạn kiểm tra có một mục đích khác nhau
Việc quản lý thử nghiệm theo từng giai đoạn dễ dàng hơn
Chúng tôi có thể chạy các bài kiểm tra khác nhau trong các môi trường khác nhau
Chúng tôi càng có nhiều giai đoạn ,thử nghiệm càng tốt
Một chương trình có độ phức tạp chu trình cao có nghĩa là
Chương trình lớn
Chương trình nhỏ
Chương trình khó test
Chương trình khó code
Mô tả nào phù hợp cho đoán lỗi
Bổ sung các kỹ thuật thiết kế kiểm thử chính thử
Chỉ có thể được sử dụng trong kiểm thử thành phần, tích hợp và hệ thống
Chỉ được thực hiện trong kiểm thử chấp nhận của người dùng
Không thể lặp lại và không nên sử dụng
Phát biểu nào sau đây phù hợp với độ bao phủ
Độ bao phủ không ảnh hưởng đến độ tin cậy của bộ kiểm thử
Độ bao phủ càng nhỏ thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng cao
Độ bao phủ càng lớn thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng thấp
Độ bao phủ càng lớn thì độ tin cậy của bộ kiểm thử càng cao
Kỹ thuật nào là một kỹ thuật kiểm thử hộp đen
Kỹ thuật dựa vào kiến thức chung về thất bại của hệ thống và kiến thức về các lỗi đã xảy ra
Kỹ thuật dựa vào đặc tả yêu cầu
Kỹ thuật kiểm tra xem một hệ thống có hoạt động theo thiết kế chi tiết không
Kỹ thuật dựa vào phân tích kiến trúc hệ thống
Một lý do khiến các nhà phát triển gặp khó khăn trong việc kiểm thử công việc của chính họ là
Thiếu khách quan
Thiếu các công cụ kiểm tra trên thị trường dành cho nhà phát triển
Chưa qua đào tạo
Thiếu tài liệu kỹ thuật
Kiểm thử hệ thống phi chức năng bao gồm
Kiểm thử một tính năng để đáp ứng cho một hành động đó
Kiểm thử để xem hệ thống hoạt động không bình thường ở đâu
Kiểm thử tính mở rộng có dễ dàng không
Kiểm thử các chức năng không nên tồn tại
9
13
125
19
