wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÂY TIẾN CHỌN LỌC NEW

Total questions: 42

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Cảm hứng chung của bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì?

a)

Oán trách.

b)

Đau khổ.

c)

Bi tráng.

d)

Tuyệt vọng.

2.

Hình ảnh thơ nào sau đây không xuất hiện trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng)?

a)

Những ngôi nhà khi ẩn, khi hiện giữa mây trời Tây Bắc.

b)

Chiếc thuyền độc mộc và cánh hoa đong đưa trong dòng nước lũ.

c)

Dòng sông nhẹ trôi lững lờ trong đêm trăng.

d)

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan văn nghệ cùng những cô gái Tây Bắc xiêm áo lộng lẫy.

3.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì?

a)

Giọng thơ tâm tình, tha thiết.

b)

Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.

c)

Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.

d)

 Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.

4.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ nào dưới đây tái hiện hình ảnh người lính Tây Tiến đối mặt với sự nguy hiểm?

a)

“Mường Lát hoa về trong đêm hơi”.

b)

“Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.

c)

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi”.

d)

“Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.

5.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

a)

Tái hiện chặng đường hành quân lên Việt Bắc đầy khó khăn gian khổ.

b)

Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề sắt đá: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

Khẳng định quan điểm sống tích cực luôn lạc quan trong mọi hoàn cảnh của người lính Tây Tiến.

d)

Lời hẹn ước sẽ quay trở về của người lính Tây Tiến.

6.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Câu hỏi tu từ.

b)

Phép đối và điệp từ.

c)

Nhân hoá.

d)

So sánh.

7.

Bài thơ Tây Tiến” (Quang Dũng) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Khi tác giả rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở binh đoàn Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

8.

Trong bài thơ Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ nào dưới đây thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm”.

b)

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời”.

c)

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.

d)

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/ Mường Lát hoa về trong đêm hơi”.

9.

Địa danh nào dưới đây không được nhắc đến trong bài thơ Tây Tiến” (Quang Dũng)?

a)

Sài Khao.

b)

Mai Châu.

c)

Châu Mộc.

d)

Mộc Châu.

10.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong câu thơ sau là ai?

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

  Kìa em xiêm áo tự bao giờ”

a)

Người lính Tây Tiến.

b)

Hình ảnh ngọn đuốc.

c)

Những cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.

d)

Những cô gái Hà Nội.

11.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về nhà thơ Quang Dũng?

a)

A. Là nhà thơ mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.

b)

B. Là nhà thơ mới nhất trong phong trào Thơ mới.

c)

C. Là nhà thơ có phong cách thơ trữ tình chính trị

d)

D. Là hồn thơ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và khát vọng hạnh phúc bình dị đời thường.

12.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa hồn nhiên, vừa đậm chất lính của những người lính Tây Tiến?

a)

A. “Mường Lát hoa về trong đêm hơi”.

b)

B. “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”.

c)

C. “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói”.

d)

D. “Heo hút cồn mây súng ngửi trời”.

13.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cụm từ: “nhớ chơi vơi” trong câu thơ: “Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi” diễn tả nỗi nhớ như thế nào?

 

a)

A. Nhẹ nhàng, tình cảm.

b)

B. Rạo rực, cuồng loạn.

c)

C. Mạnh mẽ, bao trùm không gian, thời gian.

d)

D. Sâu lắng, da diết, bao trùm không gian, thời gian.

14.

Cảm hứng chung của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

A. Bi lụy.

b)

B. Vui sướng.

c)

C. Bi tráng.

d)

D. Tuyệt vọng.

15.

Đáp án nào dưới đây đúng về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

A. Giọng thơ tâm tình, tha thiết.

b)

B. Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực

c)

C. Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.

d)

D. Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.

16.

Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng có nói đến những gian khổ, hi sinh (cái bi), nhưng ngay sau đó lại được nâng đỡ bởi sự hào hùng của tư thế, chí khí, sự tự nguyện hi sinh (cái hùng). Câu thơ nào dưới đây thể hiện được điều đó?

a)

A. “Rải rác biên cương mồ viễn xứ,

      Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh”.

b)

B. “Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy,

      Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

c)

C. “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,

      Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm”.

d)

D. “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói,

      Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.

17.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai câu thơ: “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” gợi liên tưởng đến điều gì?

a)

A. Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.

b)

B. Thiên nhiên và con người chan hòa với nhau.

c)

C. Sự dữ dội, hoang sơ, bí hiểm và đầy nguy hiểm của núi rừng Tây Bắc.

d)

D. Sự thưa thớt, vắng vẻ, hiu quạnh của thiên nhiên và con người.

18.

Cảm xúc chủ đạo xuyên suốt bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

A. Nỗi buồn sâu lắng.

b)

B. Nỗi sầu nhân thế.

c)

C. Nỗi nhớ da diết.

d)

D. Niềm tự hào.

19.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

A. Người lính Tây Tiến chìm vào thế giới của mộng mơ mà quên mất rằng mình đang đi chiến đấu vì nền độc lập của dân tộc.

b)

B. Cái tôi đầy cảm xúc của tác giả và yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

c)

C. Đất và người miền Việt Bắc tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

d)

D. Nỗi nhớ của người lính về vợ con ở quê nhà, nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong lòng khiến họ muốn quay trở về nhà hơn bao giờ hết.

20.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai chữ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” không gợi tới liên tưởng nào sau đây?

a)

A. Sự hi sinh của người lính nhưng không ai quan tâm đến.

b)

B. Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, anh ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.

c)

C. Cách nói giảm nói tránh để vơi đi sự đau thương.

d)

D. Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

21.

Trong bài thơ Tây Tiến có câu thơ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”? sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

So sánh

22.

Đoàn quân Tây Tiến được thành lập năm nào?

a)

1946

b)

1947

c)

1948

d)

1949

23.

Nội dung dưới đây khi nói về hình ảnh những người lính Tây Tiến đi hành quân ở đoạn thơ thứ nhất đúng hay sai?

“Hình ảnh những người lính đi hành quân làm nổi bật chất bi tráng, thể hiện vẻ đẹp ngang tàng, anh dũng, ngạo nghễ, bi mà không lụy, tinh nghịch bông đùa với cái chết, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng”

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nội dung dưới đây về tác giả Quang Dũng đúng hay sai?

“ Quang Dũng gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám thành công”

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Bài thơ Tây Tiến có tên ban đầu là gì?

a)

Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Mây đầu ô

26.

Bài thơ Tây Tiến được trích từ tập thơ nào sau đây?

a)
b)
c)
d)
27.

Gục lên ... bỏ quên đời

a)

mũ cối

b)

súng mũ

c)

áo trắng

d)

vai bạn

28.

Thành phần của lính Tây Tiến phần đông là:

a)

Nông dân

b)

Học sinh; sinh viên

c)

Công nhân

d)

Cán bộ cách mạng

29.

"Nhớ chơi vơi" là nhớ như thế nào?

a)

Tha thiết; yêu thương

b)

Nhẹ nhàng; tình cảm

c)

Mạnh mẽ; bao trùm không gian; thời gian

d)

sâu lắng; bao trùm không gian thời gian

30.

Phong cách sáng tác văn chương của nhà thơ Quang Dũng là gì? 

a)

Chất trữ tình chính trị sâu sắc. 

b)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng. 

c)

Mang hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa. 

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng triết lí. 

31.

Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) được viết theo thể thơ gì? 

a)

Tự do. 

b)

Lục bát. 

c)

Thơ Đường. 

d)

Thơ bảy chữ. 

32.

Cảm hứng chung trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) là gì? 

a)

Bi luỵ. 

b)

Bi tráng. 

c)

Tuyệt vọng. 

d)

Ngợi ca. 

33.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), hai câu thơ: “Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói/ Mai Châu mùa em thơm nếp xôi” có ý nghĩa gì? 

a)

Không khí đầm ấm tình quân dân, giúp người lính Tây Tiến xua đi bao mệt mỏi của cuộc hành trình, tạo cảm giác êm dịu, nồng ấm tình người. 

b)

Hành trình vượt qua bao chặng đường gian khổ, hi sinh mất mát lớn lao của người lính Tây Tiến. 

c)

Không khí buồn bã, chán nản trong đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến. 

d)

Bức tranh thiên nhiên hoành tráng với tất cả sự hiểm trở và dữ dội, hoang vu và heo hút của núi rừng Tây Bắc. 

34.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), hai câu thơ: “Mắt trừng gửi mộng qua biên giới/ Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm” diễn tả điều gì? 

a)

Chí khí chiến đấu bi luỵ của người lính. 

b)

Tinh thần yếu đuối của người lính. 

c)

Nỗi buồn của người lính khi rời xa Hà Nội. 

d)

Ý chí chiến đấu và tâm hồn mộng mơ của người lính. 

35.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào? 

a)

Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, xa xôi, vời vợi đầy khó khăn gian khổ. 

b)

Bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề sắt đá: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại, quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh. 

c)

Lời hứa hẹn sẽ quay về với người yêu của người lính Tây Tiến trước khi lên đường. 

d)

Lời hẹn ước sẽ quay trở về của người lính Tây Tiến. 

36.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), nhân vật trung tâm trong những câu thơ sau là ai?  

“Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa 

Kìa em xiêm áo tự bao giờ” 

a)

Người lính Tây Tiến.  

b)

Hình ảnh ngọn đuốc.  

c)

Những cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.  

d)

Những cô gái Hà Nội. 

37.

Từ “đuốc hoa” trong câu thơ: “Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa” (“Tây Tiến” – Quang Dũng) có nghĩa là gì? 

  

a)

Dùng để chỉ ngọn đuốc trong đêm tân hôn của đôi vợ chồng.  

b)

Dùng để chỉ những bông hoa dại nhiều màu sắc ở vùng Tây Bắc.  

c)

Dùng để chỉ những ngọn đuốc trong đêm liên hoan ở doanh trại.  

d)

Dùng để chỉ lễ hội mùa xuân của người đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc.   

38.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), hai câu thơ: “Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người” gợi liên tưởng đến điều gì?   

a)

Bức tranh thiên nhiên thơ mộng, trữ tình.   

b)

Thiên nhiên và con người chan hòa với nhau.  

c)

Sự hoang sơ, dữ dội và đầy nguy hiểm của núi rừng Tây Bắc.   

d)

Sự thưa thớt, vắng vẻ, hiu quạnh của thiên nhiên và con người. 

39.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), câu thơ: “Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!” thể hiện điều gì? 

 

a)

Con sông Mã lúc này đã trở nên quá xa lạ đối với nhà thơ, khiến nhà thơ không còn nhiều cảm xúc khi nghĩ về nó.  

b)

Sự vui mừng của tác giả khi đã được gặp lại dòng sông Mã và những người đồng đội cũ của mình sau nhiều năm xa cách và thất lạc nhau.  

c)

Sông Mã và đơn vị Tây Tiến xuất hiện trong giấc mơ của nhà thơ, nên khi tỉnh dậy nhà thơ bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm tươi đẹp khi còn công tác ở đơn vị cũ.  

d)

Nhà thơ đã xa dòng sông Mã và đơn vị Tây Tiến, nhưng tâm hồn của ông như vẫn đang sống ở nơi đây, sống trong tình yêu với mảnh đất và con người Tây Bắc. 

40.

Trong bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng), cụm từ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” KHÔNG gợi tới liên tưởng nào sau đây? 

a)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến của người lính Tây Tiến.  

b)

Sự hi sinh của người lính đậm chất bi hùng, họ ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.  

c)

Cách nói giảm nói tránh để bớt đi sự đau thương.  

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước. 

41.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu văn: “Với cảm hứng … và ngòi bút …, Quang Dũng đã khắc hoạ thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên cái nền cảnh thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội và mĩ lệ”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

lãng mạn – tài hoa. 

b)

hiện thực – lãng mạn. 

c)

tài hoa – hiện thực. 

d)

lãng mạn – hiện thực. 

42.

Điền từ vào chỗ trống theo đúng thứ tự sắp xếp trong câu sau: “Quang Dũng trước hết là một nhà thơ mang hồn thơ …, hồn hậu, lãng mạn và ...”. (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam). 

a)

hiện thực – phong nhã. 

b)

phóng khoáng – hiện thực. 

c)

phóng khoáng – tài hoa. 

d)

hào hoa – trào phúng.