wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập LSVN 45-54 (1) 50 câu

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

 Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi đã có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc kháng chiến của ta?

a)

Đưa cuộc chiến tranh của Pháp lên quy mô lớn, gây nhiều khó khăn cho ta.

b)

Giúp Pháp giành lại thế chủ động trên chiến trường.

c)

Giúp ta có thể mở mặt trận đấu tranh ngoại giao, đàm phán với Pháp.

d)

Giúp ta có thể lợi dụng nhiều điểm yếu của kế hoạch này.

2.

Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định thành lập hình thức mặt trận nào?

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Liên Việt.

d)

Mặt trận Thống nhất Dân chủ Đông Dương

3.

 Từ năm 1951, Đảng đã ra hoạt động công khai với tên gọi mới là ?

a)

Đảng cộng sản Việt Nam.

b)

Việt Nam cộng sản Đảng.

c)

 Đảng Lao Động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

4.

Vì sao tại Đại hội toàn quốc lần thứ II (2 – 1951), Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định tách Đảng và thành lập ở mỗi nước Đông Dương một chính đảng vô sản riêng?

a)

Vì đó là xu thế chung của thế giới.

b)

Vì sự chia rẽ của thực dân Pháp.

c)

 Vì Quốc tế Cộng sản chỉ đạo.

d)

Vì phù hợp đặc điểm riêng của từng nước.

5.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) là

a)

“Đại hội kháng chiến kiến quốc.

b)

Đại hội thống nhất Mặt trận Việt Minh

c)

Đại hội nhằm tách Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

“Đại hội kháng chiến thắng lợi”

6.

Để góp phần xây dựng hậu phương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, năm 1952, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

a)

quyết định phát động phong trào toàn dân xóa nạn mù chữ.

b)

mở cuộc vận động lao động sản xuất và thực hành tiết kiệm.

c)

họp Hội nghị thành lập Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào.

d)

chủ trương thành lập Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam

7.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, thực dân Pháp tiến hành kế hoạch Nava (1953 - 1954). Nội dung chính trong bước 1 của kế hoạch này là gì?

a)

Phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ, tấn công chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

b)

Tiến công chiến lược ở Bắc Bộ, phòng ngự chiến lược ở Trung Bộ và Nam Đông Dương.

c)

Tấn công chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

d)

 Phòng ngự chiến lược ở hai miền Nam – Bắc.

8.

Sau khi được cử làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh Pháp ở Đông Dương (5 – 1953), Nava đề ra kế hoạch quân sự mới với hi vọng

a)

 tiến hành cuộc “chiến tranh tổng lực” 18 tháng, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.

b)

bao vây, tiến công lên Việt Bắc, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến kết thúc chiến tranh.

c)

 trong vòng 18 tháng sẽ giành thắng lợi quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự”.

d)

trong vòng 1 năm sẽ đàm phán thành công buộc chính phủ ta phải đầu hàng.

9.

Chủ trương của Đảng trong Đông Xuân 1953 – 1954 là

a)

phân tán, tiêu hao sinh lực địch.

b)

đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava.

c)

buộc địch vào thế bị động, tìm cách thương lượng

d)

 buộc Pháp kí hiệp định Giơnevơ.

10.

Cuộc Tiến công chiến lược của ta trong Đông – Xuân 1953 – 1954 đã

a)

làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, buộc quân chủ lực của chúng bị động, phân tán.

b)

 làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava, buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Giơnevơ.

c)

làm cho Mĩ tuyên bố cắt giảm viện trợ cho Pháp để trực tiếp can thiệp vào cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

d)

 buộc Pháp phải tuyên bố chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.

11.

Phương hướng chiến lược của quân đội và nhân dân Việt Nam trong Đông - Xuân 1953-1954 là tiến công vào

a)

vùng đồng bằng Bắc bộ, nơi tập trung quân cơ động của Pháp.

b)

những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.

c)

 Điện Biên Phủ, trung tâm điểm của kế hoạch quân sự Nava.

d)

toàn bộ các chiến trường ở Việt Nam, Lào và Campuchia.

12.

 Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương lần thứ hai (1945 – 1954), kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp đã được Thủ tướng Pháp Lanien khẳng định là “chẳng những được Chính phủ Pháp mà cả những người bạn Mĩ cũng tán thành. Nó cho phép hi vọng đủ mọi điều”.

a)

Kế hoạch Bôlae.

b)

Kế hoạch Nava.

c)

Kế hoạch Rơve.

d)

Kế hoạch Đờ Lát đơ Tatxinhi.

13.

Mục tiêu của Bộ Chính trị Đảng Lao động Việt Nam khi quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (12 - 1954) là gì?

a)

 làm phá sản kế hoạch Nava, giành thắng lợi quyết định kết thúc chiến tranh.

b)

 tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.

c)

Đập tan kế hoạch Đờlát đơ Tatxinhi.

d)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava.

14.

Vì sao ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?

a)

 Điện Biên Phủ có địa hình thuận lợi.

b)

Điện Biên Phủ là trung tâm của kế hoạch Na va.

c)

Lực lượng của Pháp ở Điện Biên Phủ tương đối yếu.

d)

Điện Biên Phủ là địa bàn chiến lược của ta.

15.

 Khẩu hiệu của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?

a)

Tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.

b)

Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để chiến thắng.

c)

Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

d)

 Tốc chiến, tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.

16.

“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam?

a)

Việt Bắc thu-đông năm 1947.

b)

Biên giới thu-đông năm 1950.

c)

 Trung Lào năm 1953.

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

17.

Chiến thắng nào của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

 Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

 Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu – đông năm 1952.

d)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

18.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 – 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi nhận là “cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”?

a)

 Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

b)

Chiến thắng Việt Bắc năm 1947.

c)

Chiến thắng Biên giới năm 1950.

d)

Chiến thắng trong Đông – Xuân 1953 – 1954.

19.

Nhận định nào sau đây không đúng về chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Là thắng lợi làm thất bại kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”  của Pháp. (Việt Bắc thu- đông 1947)

b)

 Là thắng lợi quân sự lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

c)

 Là thắng lợi buộc Pháp phải kí kết Hiệp định Giơnevơ.

d)

Là một mốc son chói lọi trong lịch sử cách mạng dân tộc

20.

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương được ký kết trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi cuộc kháng chiến diễn ra quyết liệt.

b)

Khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc.

c)

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

 Khi cuộc kháng chiến chống Pháp của ta gặp nhiều khó khăn.

21.

Trong các nội dung sau, nội dung nào không nằm trong Hiệp định Giơ-ne-vơ về việc kết thúc chiến tranh lập lại hòa bình ở Đông Dương (21/7/1954)?

a)

Việt Nam sẽ thực hiện thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do vào tháng 7 – 1956.

b)

Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.

c)

Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.

d)

Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của ba nước Việt Nam, Lào, Campuchia.

22.

Lần đầu tiên trong lịch sử, một nước thuộc địa nhỏ yếu đã đánh thắng một nước thực dân hùng mạnh…” đó là nhận định của chủ tịch Hồ Chí Minh về thắng lợi nào?

a)

Kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975).

b)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945).

c)

 Thắng lợi của chiến dịch Biên giới (1950)

d)

Kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954).

23.

Nguyên nhân quyết định đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.

b)

Truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc

c)

Tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của quốc tế.

24.

 Đâu không phải là những thuận lợi ở nước ta sau cách mạng tháng Tám?

a)

Nhân dân lao động giành được chính quyền, tích cực xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng.

b)

Đất nước sạch bóng quân thù, hoàn toàn độc lập.

c)

 Phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa.

d)

 Hệ thống XHCN hình thành, phong trào đấu tranh vì hòa bình, dân chủ phát triển.

25.

Đâu là nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám?

a)

Giải quyết vấn đề tài chính

b)

Giải quyết nạn đó, dốt

c)

Giải quyết nạn đói, dốt và khó khăn tài chính.

d)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

26.

Khi quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta, đội quân này đã

a)

Cản trở về mặt ngoại giao, vận động các nước không công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Sử dụng một bộ phận quân đội Nhật chờ giải giáp đánh úp trụ sở chính quyền cách mạng.

c)

Sách nhiễu chính quyền cách mạng, đòi cải tổ chính phủ, đòi chủ tịch Hồ Chí Minh từ chức.

d)

Ngầm giúp đỡ, trang bị vũ khí cho quân Pháp, ủng hộ các hành động khiêu khích của Pháp.

27.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương

a)

hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc

b)

đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp.

c)

hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp.

d)

đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp.

28.

Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2/9/1945 đến ngày 19/12/1946 phản ánh quy luật nào của lịch sử dân tộc Việt Nam? (Đề minh họa)

a)

Dựng nước đi đôi với giữ nước.

b)

Kiên quyết chống giặc ngoại xâm.

c)

 Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc.

d)

Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại.

29.

Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám 1945 có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay?

a)

Mềm dẻo về sách lược, cương quyết trong đấu tranh. (“Dĩ bất biến, ứng vạn biến”)

b)

Cương quyết trong đấu tranh, cứng rắn về sách lược.

c)

Luôn mềm dẻo trong đấu tranh và trong sách lược.

d)

Luôn nhân nhượng với kẻ thù để có được môi trường hòa bình.

30.

Nhận xét chung về chính sách của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc sau cách mạng tháng Tám là

a)

đã nhân nhượng quá nhiều.

b)

 đã nhân nhượng có nguyên tắc.

c)

 đã nhân nhượng từng bước.

d)

đã nhân nhượng tuyệt đối.

31.
 Vì sao Chính phủ ta chuyển từ đánh Pháp sang hòa hoãn với Pháp?
a)

Vì tránh một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)
Vì quân Pháp được quân Anh hậu thuẫn.
c)

Vì Pháp – Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

d)
Vì Pháp được bọn phản động giúp đỡ.
32.

Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?

a)
Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do
b)
 Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp
c)
Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng
d)
Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ
33.

Ý nào sau đây không phải là biện pháp xây dựng, củng cố chế độ mới của Đảng và Chính phủ ta sau Cách mạng tháng Tám?

a)
Tổ chức tổng tuyển cử quốc hội chung (6/1/1946), bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
b)
 Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân và thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam(5/1946).
c)
Thành lập chính quyền cách mạng ở Trung ương và địa phương.
d)
Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.
34.

Đâu không phải là ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6-1-1946 và việc bầu Hội đồng nhân dân các cấp?

a)

Tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quần chúng cách mạng, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

b)

 Giáng một đòn vào âm mưu xuyên tạc chia rẽ của kẻ thù với chế độ mới.

c)

Đưa đất nước thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

d)

Khơi dậy và phát huy tinh thần yêu nước, tinh thần làm chủ đất nước.

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?

a)

Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp.

b)

Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.

c)

Nước Việt Nam có chính phủ riêng, có quân đội riêng và nền tài chính riêng.

d)

Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam.

36.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (1946-1954) của quân dân ta bùng nổ do

a)

quân Pháp được Mĩ giúp sức nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.

b)

quân Pháp được quân Anh ủng hộ nên đã nổ súng xâm lược trở lại nước ta.

c)

Pháp cấu kết với Trung Hoa dân quốc nhằm xâm lược nước ta.

d)

những hành động bội ước và xâm lược của thực dân Pháp.

37.

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có đoạn: “ Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ ai là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc.”

Đoạn trích trên thể hiện tư tưởng nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Tư tưởng “đoàn kết quốc tế”.

b)

Tư tưởng “đại đoàn kết dân tộc”.

c)

Tư tưởng “chiến tranh nhân dân”

d)

Tư tưởng “ độc lập - tự do”.

38.

Cuộc chiến đấu của quân dân Việt Nam ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (cuối năm 1946 đầu năm 1947) có ý nghĩa chiến lược như thế nào trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 – 1954)

a)

 tạo điều kiện cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến lâu dài.

b)

giam chân địch ở các đô thị.

c)

 tiêu hao nhiều sinh lực địch.

d)

 làm thất bại âm mưu đánh úp cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

39.

“... chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới... ”. thể hiện cụ thể là

a)

. Pháp – Tưởng ký hòa ước Hoa - Pháp ngày 28/2/1946 để Pháp mở rộng chiến tranh xâm lược ra miền Bắc

b)

quân Pháp trở lại xâm lược ở Nam Bộ (27/11/1946).

c)

 Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực lượng vũ trang, giao quyền kiểm soát thủ đô Hà Nội cho chúng..

d)

Quân Pháp tấn công lên Việt Bắc.

40.

Nước ta bắt đầu tiến hành kháng chiến chống Pháp trở lại xâm lược trong hoàn cảnh nào?

a)

Tình hình quốc tế bất lợi cho ta, cách mạng thế giới đang bước vào giai đoạn thoái trào.

b)

Quốc tế thứ III không có những biện pháp cụ thê để hỗ trợ phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước thuộc địa.

c)

Cuộc kháng chiến của ta chỉ nhận được sự ủng hộ của Liên Xô – Trung Quốc.

d)

Cuộc chiến đấu của dân tộc ta hoàn toàn đơn độc, chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa vẫn chưu có nước nào công nhận.

41.

Văn kiện nào là cơ sở hình thành đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng?

a)

Quân lệnh số 1

b)

Tuyên ngôn độc lập

c)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

d)

Chỉ thị Phải phá tan cuộc tiến công mùa Đông của giặc Pháp

42.

Văn kiện nào chứa đày đủ nhất nội dung đường lối kháng chiến của Đảng ta?

a)

 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ tịch(ngày 19-12-1946).

b)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng ngày 12-12-1946.

c)

 Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

Tác phẩm “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Trường Chinh

43.

Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

a)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ.

d)

Tất cả các câu đều đúng

44.

“Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh” là lời khen ngợi của Hồ Chủ tịch đối với đơn  vị nào?

a)

Đội cứu quốc quân

b)

Đội vệ quốc quân.

c)

Việt Nam giải phóng quân

d)

Trung đoàn thủ đô.

45.

Văn kiện nào không thể hiện nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng ta?

a)

Bản Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

b)

 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Chỉ thị của Đảng ta trong cuộc tấn công của thực dân Pháp lên Việt Bắc 1947.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng Bí thư Trường Chinh.

46.

Đâu không phải là lý do khiến Đảng ta thực hiện chủ trương kháng chiến lâu dài?

a)

Địch chủ trương đánh lâu dài nên ta phải kháng chiến lâu dài.

b)

Ta cần có thời gian để chuẩn bị lực lượng.

c)

Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch

d)

Hậu phương của ta chưa vững mạnh.

47.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

a)

Khẳng định vị thế của nước Mĩ.

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.

c)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh.

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương

48.

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 có điểm gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947?

a)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước

b)

Là chiến dịch phòng thủ có quy mô của quân đội ta.

c)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên của quân đội ta

d)

Là chiến dịch có quy mô lớn đầu tiên do quân ta chủ động mở.

49.

 Khẩu hiệu của ta trong chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 là

a)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

b)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”.

c)

“Phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp”.

d)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

50.

Ta mở chiến dịch Biên giới 1950 để?

a)

Tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch, khai thông biên giới Việt - Trung, củng cố căn cứ địa cách mạng.

b)

Khai thông biên giới, con đường liên lạc giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ trên thế giới.

c)

 đánh bại kế hoạch Rơ-ve.

d)

Tạo điều kiện thúc đẩy cuộc khởi nghĩa của ta lên một bước mới.