wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP ÔN TẬP SINH HỌC KHỐI 12

Total questions: 39

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Trong quần thể ngẫu phối khó có thể tìm được 2 cá thể giống nhau vì

a)

Số biến dị tổ hợp rất lớn

b)

Số lượng cá thể rất lớn

c)

Một gen thường có nhiều alen

d)

Đột biến không ngừng phát sinh

2.

Cho 4 quần thể có cấu trúc di truyền là

(1) 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.            (2) 4% AA : 32% Aa : 64 % aa.

(3) 9% AA : 66% Aa : 25% aa.          (4) 0,09AA : 0,42Aa : 0,49aa.

Các quần thể đã đạt trạng thái cân bằng di truyền là

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

1, 4.

3.

Có bao nhiêu quần thể ngẫu phối sau đây không đạt trạng thái cân bằng di truyền?

Quần thể 1: 0,36AA + 0,36Aa + 0,28aa.

Quần thể 2: 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa.

Quần thể 3: 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa.

Quần thể 4: 0,36AA + 0,55Aa + 0,09aa.

Quần thể 5: 1aa.

Quần thể 6: 1Aa

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Trong một quần thể ngô ở trạng thái cân bằng di truyền, có cây bạch tạng (aa) chiếm 0,0025 tổng số cá thể của quần thể thì quần thể đó có cấu trúc di truyền là

a)

0,8165AA : 0,1810Aa : 0,0025aa

b)

0,9025AA : 0,0950Aa : 0,0025aa

c)

0,6355AA : 0,3620Aa : 0,0025aa

d)

0,2735AA : 0,7240Aa : 0,0025aa

5.

Một quần thể có cấu trúc như sau P: 17,34%AA:59,32% Aa: 23,34%aa. Trong quần thể trên, sau khi xảy ra 3 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì kết quả nào sau đây không xuất hiện ở F3?

a)

Tần số alen A giảm và tần số alen a tăng lên so với P

b)

Tần số tương đối của A/a= 0,47/0,53

c)

Tỷ lệ thể dị hợp giảm và tỷ lệ đồng hợp tăng so với P

d)

. Tỷ lệ kiểu gen 22,09% AA : 49,82% Aa : 28,09% aa

6.

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen.

II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể.

IV. Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Câu nào sau đây không chính xác khi nói về vai trò của các yếu tố́́́ ngẫu nhiên trong tiến hóa

a)

Một alen dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.

b)

 Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo hướng xác định

c)

Sự biến đổi có hướng về tần số các alen thường xảy ra với các quần thể có kích thước nhỏ.

d)

Ngay cả khi không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di nhập gen thì tần số các alen cũng có thể bị thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên

8.

Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:

1. Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng nhất định

2. Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

3. Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

4. Làm thay đổi thành phần kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen của quần thể

5. Có thể làm phong phú vốn gen của quần thể

6. Làm tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gen dị hợp

Trong các đặc điểm trên, nhân tố giao phối không ngẫu nhiên có mấy đặc điểm?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

9.

Cự đà biển (Amblyrhynchus cristatus) chỉ được tìm thấy trên Quần đảo Galápagos, nằm ngoài khơi bờ biển Ecuador. Những con cự đà này độc đáo ở chỗ chúng tìm kiếm thức ăn trong đại dương. So với cự đà trên cạn, cự đà biển có những khả năng thích nghi nhất định cho phép chúng tồn tại trong môi trường sống ven biển. Những khả năng thích nghi này bao gồm một cái đuôi dài, dẹt dùng để bơi và xương chân dày đặc giúp cự đà ổn định dưới nước. Các nhà khoa học tin rằng tổ tiên sống trên cạn của cự đà biển đã trôi nổi trên các mảnh vụn thực vật từ Trung Mỹ đến Quần đảo Galápagos khoảng 4,5 triệu năm trước. 

Dựa trên những thông tin nêu trên, điều nào sau đây có thể đúng nhất về sự tác động của CLTN đến quần thể Cự đà biển?

a)

CLTN đã giữ lại những con cự đà tổ tiên có biến dị phù hợp hơn với việc bơi lội vì chúng có thể khai thác một nguồn thức ăn mới, vì vậy chúng để lại nhiều con cái sống sót hơn theo thời gian. 

b)

CLTN đã giữ lại những con cự đà tổ tiên có đặc điểm bơi lội vì chúng có khả năng trốn thoát khỏi những kẻ săn mồi tốt hơn và do đó sinh sản thành công hơn. 

c)

Quần thể cự đà tổ tiên có nhiều cá thể có khả năng thích nghi với việc bơi lội hơn những cá thể không có những khả năng thích nghi này, vì thế số lượng cá thể cự đà có thể bơi lội tăng dần theo thời gian. 

d)

Những con cự đà cần tồn tại trong môi trường đại dương khi chúng đến Quần đảo Galápagos, vì vậy chúng đã tự phát triển các biến dị mới để dần thích nghi theo thời gian. 

10.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

A. Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

B. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

C. Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

d)

D. Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ.

11.

Một trong những điều kiện quan trọng nhất để quần thể ở trạng thái chưa cân bằng thành quần thể cân bằng về thành phần kiểu gen là gì?

a)

A. Cho quần thể tự phối.

b)

B. Cho quần thể giao phối tự do.

c)

C. Cho quần thể sinh sản sinh dưỡng.

d)

D. Cho quần thể sinh sản hữu tính.

12.

Điều không đúng khi nói về quần thể ngẫu phối là

a)

A. Các cá thể giữa các quần thể khác nhau của một loài không giao phối với nhau.

b)

B. Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa dạng về kiểu hình.

c)

C. Tần số tương đối của các alen thuộc mỗi gen có tính đặc trưng.

d)

D. Thường xuyên có sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể.

13.

Theo quan niệm hiện đại, nhân tố cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa là

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến

14.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên

b)

Giao phối không ngẫu nhiên

c)

Di - nhập gen

d)

Đột biến

15.

Ở bò, gen A: lông đen > gen a: lông vàng nằm trên NST thường. Trong một quần thể bò ở trạng thái cân bằng di truyền thấy có 9% số cá thể có lông vàng. Tần số của gen A, a trong quần thể là

a)

0,9A ; 0,1a

b)

0,3A ; 0,7a

c)

0,1A ; 0,9a

d)

0,7A ; 0,3a

16.

Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình tiến hóa của sinh giới là

a)

Thường biến

b)

Biến dị di truyền

c)

Đột biến

d)

Chọn lọc tự nhiên

17.

Ở một loài thực vật, gen trội A quy định quả đỏ, alen lặn a quy định quả vàng. Một quần thể của loài ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ và 25% số cây quả vàng. Tần số tương đối của các alen A và a trong quần thể là

a)

0,5A ; 0,5a

b)

0,6A ; 0,4a

c)

0,4A ; 0,6a

d)

0,2A ; 0,8a

18.

Các nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Đột biến và di - nhập gen

b)

Di - nhập gen và giao phối không ngẫu nhiên

c)

Đột biến và giao phối không ngẫu nhiên

d)

CLTN và yếu tố ngẫu nhiên

19.

Vì sao nói đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?

a)

Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể

b)

Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp

c)

Vì cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong tiến hoá

d)

Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn

20.

Thành phần kiểu gen của một quần thể ngẫu phối có tính chất

a)

A. Đặc trưng và ổn định.

b)

B. Không đặc trưng nhưng ổn định.

c)

C. Không đặc trưng và không ổn định.

d)

D. Đặc trưng và không ổn định.

21.

Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố di - nhập gen và nhân tố đột biến gen đều có?

a)

Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gen mới trong quần thể

b)

Đều làm thay đổi tần số alen không theo hướng xác định

c)

Đều có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể

d)

Đều làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể

22.

Khi nói về di nhập gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

1) Di nhập gen làm thay đổi tần số alen và thành phần phần kiểu gen của quần thể không theo một hướng xác định.

(2) Nếu số lượng cá thể đi vào và đi ra khỏi quần thể bằng nhau thì di nhập gen không làm thay đổi tần số alen.

(3) Sự di nhập gen ở động vật thể hiện ở sự di cư của các cá thể từ quần thể này đến quần thể khác cùng loài.

(4) Sự di nhập gen ở thực vật thể hiện qua sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt.

(5) Sự di nhập gen có thể làm chậm quá trình hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, tần số tương đối của 2 alen A và a ở thế hệ xuất phát là A/a = 0,8/0,2. Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ tiếp theo qua ngẫu phối là

a)

0,64AA: 0,32Aa : 0,04aa

b)

0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

c)

0,32AA : 0,64Aa : 0,04aa

d)

0,64AA : 0,04Aa : 0,32aa

24.

Một quần thể ngẫu phối có tần số Alen A = 0,6; a = 0,4. Ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là.

a)

0,16AA; 0,48Aa: 0,36aa

b)

0,16Aa; 0,48AA: 0,36aa

c)

0,36AA; 0,48Aa: 0,16aa

d)

0,36AA; 0,48aa: 0,16Aa

25.

Quần thể nào sau đây có cấu trúc di truyền ở trạng thái cân bằng ?

a)

A. 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

b)

B. 0,09AA : 0.49Aa : 0,42aa

c)

C. 0,09AA : 0,41Aa : 0,50aa

d)

D. 0,49AA : 0,09Aa : 0,42aa

26.

Quần thể được đánh giá về trạng thái cân bằng di truyền đúng là

a)

0,4225AA : 0,1225aa : 0,455Aa => Chưa cân bằng

b)

0,4225AA : 0,1225aa : 0,455Aa => Cân bằng

c)

0,16AA : 0,36aa : 0,48Aa => Chưa cân bằng

d)

0,16AA : 0,36Aa : 0,48aa => Cân bằng

27.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hóa như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền cung cấp nguồn nguyên liệu biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Có bao nhiêu thông tin nói về vai trò của đột biến gen?

a)

2 và 5

b)

3 và 4

c)

1 và 4

d)

1 và 3

28.

Vượn cáo là loài linh trưởng chỉ được tìm thấy ở Madagascar, một hòn đảo ngoài khơi châu Phi. Nhìn chung, mỗi loài vượn cáo chiếm một vị trí sinh thái khác nhau trong cảnh quan đa dạng của hòn đảo. Ví dụ, vượn cáo tre vàng sống trong rừng nhiệt đới ở phía đông nam Madagascar, nơi chúng ăn chủ yếu là tre. Tre có chứa các hợp chất độc hại, nhưng vượn cáo tre vàng đã thích nghi để chịu đựng những chất độc này. Các loài vượn cáo khác, chẳng hạn như loài Sifaka, sống ở khu vực rừng khô và rừng ngập mặn ở phía tây bắc Madagascar. Sifakas sống chủ yếu ở gần ngọn cây và ăn lá, hoa và trái cây. 

Dựa trên thông tin trên, điều nào sau đây có khả năng đúng nhất về tổ tiên của các loài vượn cáo khác nhau trên đảo Madagascar?

a)

A. Một cá thể thuộc quần thể vượn cáo tổ tiên tiến hóa để ăn tre, và một cá thể khác tiến hóa để ăn các bộ phận của cây. Những cá thể này để lại nhiều con cái còn sống sót hơn trong môi trường sống tương ứng của chúng theo thời gian.

b)

B. Do sự đấu tranh sinh tồn về tài nguyên trong quần thể vượn cáo tổ tiên, một số cá thể cần phải thích nghi với môi trường sống mới, dẫn đến sự hình thành các dòng dõi mới.

c)

C. Các cá thể trong quần thể vượn cáo tổ tiên có được nhiều biến dị thuận lợi cho phép chúng tìm kiếm thức ăn và sinh sản thành công ở nhiều môi trường sống khác nhau.

d)

D. Do sự khác biệt về biến dị di truyền trong quần thể vượn cáo tổ tiên, một số cá thể có thể khai thác tài nguyên tốt hơn và để lại nhiều con cái sống sót hơn trong một môi trường sống mới nhất định.

29.

Ở một quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen gồm 2 alen A, a. Alen A trội hoàn toàn so với alen a. Tỷ lệ cá thể mang tính trạng trội trong quần thể là 64%. Tần số alen A, a lần lượt là:

a)

0,4 và 0,6

b)

0,7 và 0,3

c)

0,6 và 0,4

d)

0,5 và 0.5

30.

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như hình.

Nhiều khả năng, quần thể đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên

b)

Đột biến gen

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên

d)

Chọn lọc tự nhiên

31.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại?

a)

CLTN có bản chất là “sự sống sót của kẻ mạnh nhất”.

b)

CLTN tích luỹ biến dị có tính thích nghi, đào thải biến dị kém thích nghi.

c)

CLTN tạo ra sự sàng lọc, phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

d)

CLTN tạo ra sinh vật có tính thích nghi hoàn hảo trong mọi môi trường

32.

Chuột túi đá (Chaetodipus intermedius) ở vùng Tây Nam nước Mỹ có thể có bộ lông màu nâu nhạt hoặc nâu sẫm. Những con chuột này sống trên cát sáng và đá nham thạch sẫm màu. Những con chuột có khả năng ngụy trang tốt hơn trong những môi trường ít có khả năng bị cú, loài săn mồi chính của chúng bắt được. Các nhà khoa học xác định bộ lông màu nâu sẫm ở chuột túi đá là do đột biến gen có tên Mc1r. Những con chuột có bộ lông màu nâu sẫm có đột biến này, trong khi những con chuột có bộ lông màu nâu nhạt thì không. Nếu một quần thể gồm những con chuột có lông sẫm màu và nhạt màu được di chuyển từ khu vực có cát sáng và đá sẫm màu đến khu vực chỉ có cát sáng, điều nào sau đây mô tả kết quả có thể xảy ra nhất đối với quần thể này phù hợp với học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại?

a)

Môi trường thay đổi gây ra sự CLTN lên quần thể. Qua nhiều thế hệ, một biến dị mới khiến chuột có bộ lông màu nâu trung bình sẽ xuất hiện và trở nên phổ biến hơn trong quần thể.

b)

Môi trường thay đổi gây ra áp lực CLTN, các cá thể có màu lông sẫm gặp nhiều bất lợi trong quá trình sống và làm giảm khả năng sống sót, sinh sản của chúng. Qua nhiều thế hệ, tỷ lệ quần thể mang đột biến gen Mc1r sẽ giảm dần.

c)

Môi trường thay đổi gây ra áp lực CLTN, các cá thể có màu lông sẫm thích nghi và biến dị được CLTN tích luỹ dần. Qua nhiều thế hệ, tỷ lệ quần thể mang đột biến gen Mc1r sẽ tăng lên.

d)

Môi trường thay đổi gây ra áp lực CLTN, các cá thể có màu lông sẫm gặp nhiều bất lợi trong quá trình sống và bị CLTN đào thải dần. Qua nhiều thế hệ, tỷ lệ quần thể mang đột biến gen Mc1r sẽ giảm dần.

33.

Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể. Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển phía Bắc là ví dụ của

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Yếu tố ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Di nhập gen

34.

Xét 1 gen với 2 alen A và a. Một quần thể động vật có tần số alen A là 0,7. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau một trận dịch, chỉ còn lại 5 cá thể có khả năng sinh sản được. Nhân tố tiến hóa liên quan đến hiện tượng trên là

a)

đột biến

b)

chọn lọc tự nhiên

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

di nhập gen

35.

Một quần thể có thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ như hình.

Quần thể trên đang chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào?

a)

A. Giao phối không ngẫu nhiên

b)

B. Di nhập gen

c)

C. Yếu tố ngẫu nhiên

d)

D. Chọn lọc tự nhiên chống lại thể dị hợp

36.

Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa?

a)

Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể

b)

Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi

c)

Tạo ra được vô số biến dị tổ hợp

d)

Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể

37.

Nấm gây bệnh gỉ sắt thân lúa mì (Puccinia graminis) là một loại nấm có thể lây nhiễm vào cây lúa mì bằng cách tiêm protein vào tế bào của cây. Những protein này giúp nấm phát triển và sinh sản, gây hại cho cây trồng trong quá trình này. Để tránh mất mùa vì căn bệnh này, nông dân trên khắp thế giới trồng những cây lúa mì có khả năng kháng nấm gây bệnh. Cây kháng bệnh tự tạo ra các protein phát hiện các protein độc được tiêm vào thân lúa mì và sau đó kích hoạt phản ứng sinh lý. Phản ứng này ngăn chặn nấm phát triển trên cây và gây bệnh. Năm 1999, một chủng nấm gây bệnh gỉ sắt thân lúa mì mới được phát hiện ở Uganda. Chủng này, được gọi là Ug99, có thể gây bệnh trên cây lúa mì trước đây có khả năng kháng bệnh gỉ sắt ở thân. Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc, Ug99 là mối đe dọa lớn đối với sản xuất lúa mì toàn cầu. 

Giải thích nào là phù hợp cho việc hình thành chủng nấm Ug99? 

a)

Khi chủng nấm tổ tiên tiếp xúc với protein của lúa mì, chúng thu thập các protein này và đột biến để tạo ra một protein chống lại, kết quả hình thành chủng Ug99.

b)

Chủng Ug99 là một đột biến được phát sinh ngẫu nhiên từ chủng nấm ban đầu, sau đó, chúng có thể thích nghi để tồn tại trên các cây lúa mì kháng nấm, sinh sản ra thế hệ con cháu của chúng.

c)

Cây lúa mì kháng nấm đóng vai trò là CLTN, góp phần tạo ra một biến dị mới cho nấm và hình thành nên chủng Ug99 để thích nghi.

d)

Một tế bào nấm đã tiến hóa các protein mới có thể ức chế phản ứng kháng thuốc của

38.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1

F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1

F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1

F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1

Biết A trội hoàn toàn so với a.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

b)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

39.

Cho các nhận định sau:

1. Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể thích nghi với môi trường sống.

2. Chọn lọc chống lại alen trội làm thay đổi tần số alen nhanh hơn alen lặn.

3. Chọn lọc tự nhiên tác động không phụ thuộc kích thước quần thể.

4. Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen lặn ra khỏi quần thể.

Nhận định đúng về đặc điểm của chọn lọc tự nhiên là

a)

(2), (4)

b)

(3), (4)

c)

(2), (3)

d)

(1), (3)