wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI HKII KHTN 6

Total questions: 42

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Một túi đường có khối lượng 2 kg thì có trọng lượng là:

a)

2 N

b)

20 N

c)

200 N

d)

2000 N

2.

Một xe ô tô có khối lượng 5 tấn thì trọng lượng của ô tô là:

a)

50 N

b)

B. 500 N

c)

5000 N

d)

50000 N

3.

Một hộp sữa có khối lượng 380 g thì có trọng lượng là:

a)

3,8 N

b)

38 N

c)

380 N

d)

3800 N

4.

Tính khối lượng của một thùng hoa quả có trọng lượng 50 N

4 lines
5.

Một gói kẹo có trọng lượng 1,5 N thì có khối lượng là bao nhiêu?

4 lines
6.

Một quyển sách 100 g và một quả cân bằng sắt 100 g đặt gần nhau trên mặt bàn. Nhận xét nào sau đây là không đúng?

a)

Hai vật có cùng thể tích.

b)

Hai vật có cùng khối lượng.

c)

Hai vật có cùng trọng lượng.

d)

Có lực hấp dẫn giữa hai vật.

7.

 Khi ta đem cân một vật là ta muốn biết

a)

trọng lượng của vật đó.

b)

thể tích của vật đó.

c)

khối lượng của vật đó.

d)

so sánh khối lượng của vật đó với khối lượng của các vật khác.

8.

Kết luận nào sau đây là sai khi nói về trọng lượng của một vật?

a)

Trọng lượng của vật tỉ lệ với thể tích vật.

b)

Trọng lượng của vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.

c)

Có thể xác định trọng lượng của vật bằng lực kế.

d)

Trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của vật.

9.

Hai túi đường có khối lượng tổng cộng là 500g. Biết túi thứ nhất có khối lượng gấp 4 lần túi thứ hai. Trọng lượng của túi thứ nhất và thứ hai lần lượt là

a)

1kg và 4kg

b)

4N và 1N

c)

 4kg và 1kg

d)

1N và 4N

10.

Lực nào sau đây là lực tiếp xúc?

a)

Lực của Trái Đất tác dụng lên bóng đèn treo trên trần nhà.

b)

Lực của nam châm hút thanh sắt đặt cách nó một đoạn.

c)

Lực của quả cân tác dụng lên lò xo khi treo quả cân vào lò xo.

d)

Lực hút giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

11.

Trường hợp nào sau đây liên quan đến lực không tiếp xúc?

a)

Vận động viên nâng tạ.

b)

Người dọn hàng đẩy thùng hàng trên sân.

c)

Đóng đinh vào tường.

d)

Giọt mưa đang rơi.

12.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 = 12 cm được treo theo phương thẳng đứng. Nếu treo vào lò xo vật nặng 400 g thì lò xo có chiều dài 16 cm. Độ dãn của lò xo là

a)

4 cm

b)

4 m

c)

2 cm

d)

0 cm

13.

Một lò xo có chiều dài tự nhiên là l0 được treo theo phương thẳng đứng. Nếu treo vào lò xo vật nặng 5 N thì lò xo có chiều dài 20 cm. Độ dãn của lò xo là 4 cm. Chiều dài tự nhiên của lò xo là

a)

16 cm

b)

5 cm

c)

10 cm

d)

2 cm

14.

Treo một vật có khối lượng m1 vào lò xo thì lò xo dãn ra một đoạn 6cm. Nếu treo một vật có khối lượng m2 = 400 g thì lò xo dãn ra một đoạn 8cm. Khối lượng ban đầu m1

a)

100 g

b)

200 g

c)

300 g

d)

400 g

15.

Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 200g thì lò xo có chiều dài là 10 cm; nếu thay bằng quả cân 400 g thì lò xo có chiều dài là 13 cm. Nếu treo quả cân 500 g thì lò xo có chiều dài là:

a)

13,5 cm

b)

14 cm

c)

14,5 cm

d)

15 cm

16.

Treo thẳng đứng một lò xo, đầu dưới được gắn với một quả cân 300g thì lò xo có chiều dài là 12 cm; nếu thay bằng quả cân 200 g thì lò xo có chiều dài là 11 cm. Nếu treo quả cân 500 g thì lò xo có chiều dài là:

a)

13 cm

b)

14 cm

c)

15 cm

d)

16 cm

17.

Treo vật vào đầu một lực kế lò xo, khi vật cân bằng, số chỉ lực kế là 2 N. Điều này có nghĩa là

a)

khối lượng của vật là 2 g

b)

khối lượng của vật là 1 g

c)

khối lượng của vật là 2 N

d)

khối lượng của vật là 1 N

18.

Phát biểu nào sau đây nói về lực ma sát là đúng?

a)

Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật.

b)

Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy.

c)

Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy.

d)

Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên bề mặt vật kia.

19.

Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi

a)

quyển sách để yên trên mặt bàn nằm nghiêng.

b)

ô tô đang chuyển động, đột ngột hãm phanh.

c)

quả bóng bàn đặt trên mặt bàn nhẵn bóng.

d)

xe đạp đang lăn xuống dốc

20.

Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật đó để nó chuyển động. Vật sau đó chuyển động chậm dần vì có

a)

lực ma sát.

b)

lực hấp dẫn.

c)

trọng lực

d)

lực búng của tay.

21.

Một người đang đi xe đạp, muốn đi chậm lại, người đó bóp nhẹ phanh. Lực xuất hiện do má phanh ép sát vành xe cản trở chuyển động của bánh xe được gọi là

a)

lực ma sát nghỉ.  

b)

lực không tiếp xúc.

c)

lực ma sát trượt. 

d)

lực đàn hồi.

22.

Trường hợp nào sau đây, ma sát là có hại?

a)

Đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị ngã.

b)

Xe ô tô bị lầy trong cát.

c)

Bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị.

d)

Giày đi nhiều, đế bị mòn.

23.

Đặt vật trên một mặt bàn nằm ngang, móc lực kế vào vật và kéo sao cho lực kế luôn song song với mặt bàn và vật vượt trượt nhanh dần. Số chỉ của lực kế khi đó

a)

lớn hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

b)

bằng độ lớn lực ma sát nghỉ tác dụng lên vật.

c)

bằng độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

d)

nhỏ hơn độ lớn lực ma sát trượt tác dụng lên vật.

24.

Cách nào sau đây giảm được lực ma sát?

a)

Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc.

b)

Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc.

c)

Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.

d)

Tăng lực ép lên bề mặt vật tiếp xúc.

25.

Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

a)

Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

b)

Lực xuất hiện khi lốp xe đạp chuyển động trên đường.

c)

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.

d)

Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.

26.

Khi xe đang chuyển động, muốn dừng xe lại người ta dùng phanh để

a)

tăng ma sát trượt.

b)

giảm ma sát trượt

c)

tăng ma sát nghỉ.

d)

giảm ma sát nghỉ.

27.

Trường hợp nào sau đây xuất hiện ma sát trượt?

a)

Viên bi lăn trên cát.

b)

Bánh xe đạp chạy trên đường.

c)

Trục bi ở xe máy đang hoạt động.

d)

Khi cầm phấn viết lên bảng.

28.

Vì sao các vận động viên khi đua xe đạp thường cuối khom thân người xuống gần như song song với mặt đường?

a)


giảm lực cản của không khí.

b)

tăng lực cản của không khí.

c)

tăng lực ma sát giữa bánh xe với đường.

d)

giảm lực ma sát giữa bánh xe với đường.

29.

Ta trực tiếp nhận biết được nhiệt năng khi nó có khả năng nào?

a)

Làm tăng khối lượng vật khác.

b)

Sinh ra lực đẩy làm vật khác chuyển động.

c)

Làm nóng một vật khác.

d)

Nổi được trên mặt nước.

30.

Vật liệu nào không phải là nhiên liệu?

a)

than đá

b)

hơi nước

c)

gas

d)

khí đốt

31.

Dạng năng lượng nào không phải năng lượng tái tạo?

a)

Năng lượng khí đốt. 

b)

Năng lượng gió.

c)

Năng lượng thủy triều.

d)

Năng lượng mặt trời

32.

Những dạng năng lượng nào xuất hiện trong quá trình một khúc gỗ trượt có ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống?

a)

Nhiệt năng, động năng và thế năng.

b)

A.

Chỉ có nhiệt năng và động năng.

c)

Chỉ có động năng và thế năng.

d)

Chỉ có động năng.

33.

Nhiên liệu tích trữ năng lượng hữu ích. Chúng ta thu được năng lượng bằng cách

a)

di chuyển nhiên liệu.

b)

tích trữ nhiên liệu.

c)

đốt cháy nhiên liệu.

d)

nấu nhiên liệu.

34.

Khi sử dụng lò sưởi điện, năng lượng nào đã biến đổi thành nhiệt năng?

a)

cơ năng

b)

điện năng

c)

hoá năng

d)

quang năng

35.

Khi quạt điện hoạt động thì có sự chuyển hóa

a)

cơ năng thành điện năng.

b)

điện năng thành hóa năng.

c)

nhiệt năng thành điện năng.

d)

điện năng thành cơ năng.

36.

Thả một quả bóng bàn rơi từ một độ cao nhất định, sau khi chạm đất quả bóng không nảy lên đến độ cao ban đầu vì:

a)

một phần cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng.

b)

quả bóng bị Trái Đất hút.

c)

thế năng của quả bóng đã chuyển thành động năng.

d)

quả bóng đã bị biến dạng.

37.

Trong các dụng cụ và thiết bị điện sau đây, thiết bị nào chủ yếu biến đổi điện năng thành nhiệt năng?

a)

Quạt máy.

b)

Bàn là điện.

c)

Máy khoan.

d)

Máy bơm nước.

38.

Dạng năng lượng nào đã chuyển hóa thành điện năng trong một chiếc đồng hồ điện tử chạy bằng pin?

a)

cơ năng

b)

nhiệt năng

c)

hoá năng

d)

quang năng

39.

Khi một chiếc tủ lạnh đang hoạt động thì trường hợp nào dưới đây không phải là năng lượng hao phí?

a)

Làm nóng động cơ của tủ lạnh.

b)

Tiếng ồn phát ra từ tủ lạnh.

c)

Làm lạnh thức ăn đưa vào tủ khi còn quá nóng.

d)

Duy trì nhiệt độ ổn định trong tủ lạnh để bảo quản thức ăn.

40.

Điền vào chỗ trống “…” để thành câu hoàn chỉnh:

Nhiên liệu là các vật liệu khi bị đốt cháy giải phóng năng lượng dưới dạng …...

a)

nhiệt và ánh sáng

b)

nhiệt và năng lượng hóa học

c)

nhiệt và năng lượng âm

d)

quang năng và năng lượng âm

41.

Điền vào chỗ trống “…” sau đây để được câu hoàn chỉnh:

Khi năng lượng truyền từ vật này sang vật khác hoặc chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác luôn xuất hiện năng lượng …

a)

âm

b)

hao phí

c)

cơ năng

d)

ánh sáng

42.

Quả bóng rơi xuống, sau khi va chạm vào mặt đất không nảy lên độ cao như cũ. Sở dĩ như vậy là vì một phần năng lượng của bóng đã biến đổi thành

a)

năng lượng ánh sáng

b)

năng lượng nhiệt

c)

năng lượng hoá học

d)

năng lượng điện