wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SHTT 104

Total questions: 105

Worksheet time: 26hrs 15mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Tài sản trí tuệ?
a)
A. Tri thức, bí quyết, sáng kiến, quy trình công nghệ, dữ liệu
b)
B. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
c)
C. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
d)
D. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu
2.
Câu 2. Đâu không phải Tài sản trí tuệ?
a)
A. Tri thức, bí quyết, sáng kiến, quy trình công nghệ, dữ liệu
b)
B. Quy chế (tổ chức, lao động, quản lý…)
c)
C. Sách hướng dẫn, mẫu mã sản phẩm
d)
D. Tin tức thời sự thuần tuý đưa tin.
3.
Câu 3. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền sở hữu trí tuệ là gì?
a)
A. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với thành quả trí tuệ của con người.
b)
B. Là quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân đối với tài sản.
c)
C. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ.
d)
D. Là quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ.
4.
Câu 4. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quy định nào sau đây là giới hạn đối với quyền sở hữu trí tuệ?
a)
A. Việc thực hiện quyền sở hữu trí tuệ không được xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được vi phạm các quy định khác của pháp luật có liên quan.
b)
B. Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ chỉ được thực hiện quyền của mình trong phạm vi và thời hạn bảo hộ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
c)
C. Tất cả các phương án trên.
d)
D. Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp.
5.
Câu 5. Đâu không phải Đối tượng quyền SHTT?
a)
A. Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp
b)
B. Nhãn hiệu, tên thương mại
c)
C. Tác phẩm VHNTKH, bản ghi âm ghi hình
d)
D. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu
6.
Câu 6. Đâu không phải Quyền SHTT?
a)
A. Quyền tác giả, quyền liên quan
b)
B. Quyền sở hữu công nghiệp
c)
C. Quyền đối với giống cây trồng
d)
D. Quyền đối với giống vật nuôi
7.
Câu 7. Đâu không phải là Đặc điểm của quyền SHTT
a)
A. Đối tượng điều chỉnh: tài sản trí tuệ, tính vô hình
b)
B. Quyền sở hữu tài sản: quyền sử dụng, quyền định đoạt
c)
C. Nội dung quyền: quyền nhân thân, quyền tài sản
d)
D. Quyền sở hữu tài sản: quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền chiếm hữu
8.
Câu 8. Đâu không phải là Đặc điểm của quyền SHTT
a)
A. Đối tượng điều chỉnh: tài sản trí tuệ, tính vô hình
b)
B. Quyền sở hữu tài sản: quyền sử dụng, quyền định đoạt
c)
C. Nội dung quyền: quyền nhân thân, quyền tài sản
d)
D. Tính giới hạn: không gian, thời gian (điều 7 Luật SHTT)
9.
Câu 9. Một phương pháp chế biến chả cá có thể là đối tượng quyền sở hữu trí tuệ nào sau đây?
a)
A. Tác phẩm
b)
B. Sáng chế
c)
C. Cuộc biểu diễn
d)
D. Tên thương mại
10.
Câu 10. Chủ thể quyền tác giả là:
a)
A. tác giả và chủ sở hữu tác phẩm
b)
B. tác giả và người sử dụng tác phẩm
c)
C. tác giả và người thuê tác giả tạo ra tác phẩm
d)
D. tác giả và người được tác giả cho sử dụng tác phẩm
11.
Câu 11. Cơ chế bảo hộ quyền:
a)
A. QTG bảo hộ hình thức thể hiện tác phẩm,
b)
B. chống lại hành vi sao chép tác phẩm,
c)
C. không bảo hộ về mặt nội dung, ý tưởng
d)
D. tất cả các đáp án đều đúng
12.
Câu 12. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền tác giả là gì?
a)
A. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
b)
B. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc được chuyển giao.
c)
C. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc được thừa kế.
d)
D. Là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình thể hiện hoặc sở hữu.
13.
Câu 13. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với một tác phẩm là gì?
a)
A. Tính nguyên gốc và được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
b)
B. Tính sáng tạo và được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
c)
C. Tính sáng tạo hoặc được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.
d)
D. Tính sáng tạo và được thể hiện ra bằng bất kỳ phương tiện thông tin nào.
14.
Câu 14. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, điều kiện bảo hộ quyền tác giả đối với một tác phẩm phái sinh là gì?
a)
A. Tính sáng tạo hoặc được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào hoặc không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh
b)
B. Tính sáng tạo, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyềntác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
c)
C. Tính sáng tạo, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
d)
D. Tính nguyên gốc, được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào và không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.
15.
Câu 15. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tác phẩm đã công bố là gì?
a)
A. Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
b)
B. Là tác phẩm đã được phát hành bởi chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
c)
C. Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
d)
D. Là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của tác giả để phổ biến đến công chúng với một số lượng bản sao hợp lý.
16.
Câu 16. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền tác giả là gì?
a)
A. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định và đã được công bố.
b)
B. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
c)
C. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được công bố hoặc đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả.
d)
D. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định.
17.
Câu 17. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tác giả được bảo hộ quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ?
a)
A. Cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào.
b)
B. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được bảo hộ tại Việt Nam theo điều ước quốc tế về quyền tác giả mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
c)
C. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào.
d)
D. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có tác phẩm được công bố lần đầu tiên tại Việt Nam mà chưa được công bố ở bất kỳ nước nào hoặc được công bố đồng thời tại Việt Nam trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày tác phẩm đó được công bố lần đầu tiên ở nước khác.
18.
Câu 18. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, đối tượng nào sau đây không thuộc phạm vi bảo hộ quyền tác giả?
a)
A. Tất cả các phương án trên.
b)
B. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực tư pháp và bản dịch chính thức của văn bản đó.
c)
C. Quy trình, hệ thống, phương pháp hoạt động, khái niệm, nguyên lý, số liệu.
d)
D. Tin tức thời sự thuần túy đưa tin.
19.
Câu 19. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây là quyền nhân thân của tác giả?
a)
A. Làm tác phẩm phái sinh.
b)
B. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
c)
C. Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến, mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào kháC.
d)
D. Biểu diễn tác phẩm trước công chúng
20.
Câu 20. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền nào sau đây là quyền tài sản của chủ sở hữu quyền tác giả?
a)
A. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
b)
B. Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm.
c)
C. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
d)
D. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
21.
Câu 21. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính và cơ sở vật chất - kỹ thuật để sản xuất tác phẩm điện ảnh là chủ sở hữu các quyền nào sau đây?
a)
A. Đặt tên cho tác phẩm.
b)
B. Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng.
c)
C. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
d)
D. Làm tác phẩm phái sinh, sao chép tác phẩm.
22.
Câu 22. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian có nghĩa vụ nào sau đây?
a)
A. Xin phép, trả tiền nhuận bút, thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
b)
B. Dẫn chiếu xuất xứ của loại hình tác phẩm đó và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của tác phẩm.
c)
C. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
d)
D. Nêu tên thật hoặc bút danh của tác giả khi tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian được công bố, sử dụng.
23.
Câu 23. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được sao chép tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
A. Tự sao chép nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của mình hoặc của người khác.
b)
B. Tự sao chép tác phẩm nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân.
c)
C. Tự sao chép một bản nhằm mục đích khai thác giá trị thương mại của tác phẩm.
d)
D. Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân.
24.
Câu 24. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được trích dẫn tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
A. Tất cả các phương án trên.
b)
B. Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình.
c)
C. Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu.
d)
D. Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại.
25.
Câu 25. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được biểu diễn tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
A. Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động có bán vé thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
b)
B. Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
c)
C. Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động nhằm mục đích khai thác thương mại.
d)
D. Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động có bán vé thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
26.
Câu 26. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thời hạn bảo hộ quyền tài sản đối với tác phẩm điện ảnh đã được công bố được quy định như thế nào?
a)
A. Một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
b)
B. Một trăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
c)
C. Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được định hình.
d)
D. Bảy mươi lăm năm, kể từ khi tác phẩm được công bố lần đầu tiên.
27.
Câu 27. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, quyền liên quan đến quyền tác giả bảo hộ những đối tượng nào?
a)
A. Cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóA.
b)
B. Kiểu dáng công nghiệp, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóA.
c)
C. Tác phẩm âm nhạc, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóA.
d)
D. Sáng chế, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóA.
28.
Câu 28. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, căn cứ phát sinh quyền liên quan đến quyền tác giả là gì?
a)
A. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện.
b)
B. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
c)
C. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được thực hiện hoặc công bố mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
d)
D. Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc công bố mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
29.
Câu 29. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người biểu diễn có các quyền nhân thân gì?
a)
A. Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình của mình.
b)
B. Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
c)
C. Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.
d)
D. Bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc dưới bất kỳhình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của người biểu diễn.
30.
Câu 30. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, người biểu diễn đồng thời là chủ đầu tư cuộc biểu diễn có các quyền tài sản gì?
a)
A. Tất cả các phương án trên.
b)
B. Sao chép trực tiếp hoặc gián tiếp cuộc biểu diễn của mình đã được định hình trên bản ghi âm, ghi hình
c)
C. Định hình cuộc biểu diễn trực tiếp của mình trên bản ghi âm, ghi hình.
d)
D. Phân phối đến công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận đượC.
31.
Câu 31. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền gì?
a)
A. Phát sóng, tái phát sóng chương trình phát sóng của mình.
b)
B. Phân phối đến công chúng một lần chương trình phát sóng của mình.
c)
C. Định hình chương trình phát sóng của mình một lần.
d)
D. Sao chép một bản định hình chương trình phát sóng của mình.
32.
Câu 32. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, trường hợp nào sau đây tổ chức, cá nhân được sử dụng quyền liên quan không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút thù lao?
a)
A. Tổ chức phát sóng tự làm bản sao tạm thời để phát sóng khi được hưởng quyền phát sóng.
b)
B. Tự sao chép một bản nhằm mục đích giảng dạy, trừ trường hợp cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã được công bố để giảng dạy.
c)
C. Tổ chức, cá nhân sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp bản ghi âm, ghi hình đã công bố nhằm mục đích thương mại để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào.
d)
D. Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học của cá nhân.
33.
Câu 33. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, thời hạn bảo hộ quyền của người biểu diễn được quy định như thế nào?
a)
A. Năm mươi lăm năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
b)
B. Năm mươi năm tính từ năm cuộc biểu diễn được định hình.
c)
C. Năm mươi lăm năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được công bố.
d)
D. Năm mươi năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
34.
Câu 34. Dấu hiệu © có liên quan đến…
a)
A. Quyền đối với giống cây trồng
b)
B. Quyền tác giả
c)
C. Quyền sở hữu công nghiệp
d)
D. Quyền liên quan đến quyền tác giả
35.
Câu 35. Đâu không phải đặc điểm của quyền nhân thân của quyền tác giả
a)
A. Luôn gắn liền với tác giả
b)
B. Chủ yếu mamg lại lợi ích về mặt tinh thần cho tác giả
c)
C. Có thể chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ vô thời hạn.
36.
Câu 36. Đâu không phải đặc điểm của quyền nhân thân của quyền tác giả
a)
A. Luôn gắn liền với tác giả
b)
B. Chủ yếu mamg lại lợi ích về mặt tinh thần cho tác giả
c)
C. Về nguyên tắc không thể chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ trong thời hạn nhất định.
37.
Câu 37. Đâu không phải đặc điểm của quyền nhân thân của quyền tác giả
a)
A. Luôn gắn liền với tác giả
b)
B. Mang lợi ích về mặt vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả
c)
C. Về nguyên tắc không thể chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ vô thời hạn.
38.
Câu 38. Đặc điểm của quyền nhân thân của quyền tác giả (Khoản 1,2,4 Đ19)
a)
A. Luôn gắn liền với tác giả
b)
B. Mang lợi ích về mặt vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả
c)
C. Được phép chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ trong thời hạn xác định
39.
Câu 39. Quyền công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm
a)
A. công bố tác phẩm là việc phát hành tác phẩm đến với công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện
b)
B. tác phẩm đã công bố là tác phẩm đã được phát hành với sự đồng ý của chủ sở hữu quyền tác giả để phổ biến đến công chúng bản sao dưới bất kỳ hình thức nào với số lượng hợp lý
c)
C. công bố tác phẩm là việc phát hành tác phẩm đến với công chúng với số lượng bản sao hợp lý để đáp ứng nhu cầu của công chúng tùy theo bản chất của tác phẩm, do tác giả chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện hoặc cho phép thực hiện.
d)
D. công bố tác phẩm không bao gồm việc trình diễn một tác phẩm sân khấu, điện ảnh, âm nhạc; đọc trước công chúng một tác phẩm văn học; phát sóng TPVH; trưng bày tác phẩm tạo hình; xây dựng công trình từ tác phẩm kiến trúc
40.
Câu 40. Quyền tài sản thuộc quyền tác giả
a)
A. Gắn liền với chủ sở hữu quyền tác giả
b)
B. Mang lợi ích về mặt vật chất cho chủ sở hữu quyền tác giả
c)
C. Được phép chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ vô thời hạn xác định
41.
Câu 41. Quyền tài sản thuộc quyền tác giả
a)
A. Gắn liền với chủ sở hữu quyền tác giả
b)
B. Chủ yếu mang lợi ích về mặt tinh thần cho tác giả
c)
C. Được phép chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ trong thời hạn xác định theo K2 Đ27 SHTT
42.
Câu 42. Quyền tài sản thuộc quyền tác giả
a)
A. Làm tác phẩm tái sinh
b)
B. Chủ yếu mang lợi ích về mặt tinh thần cho tác giả
c)
C. Về nguyên tắc không thể chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ vô thời hạn
43.
Câu 43. Đâu là đặc điểm Quyền tài sản thuộc quyền tác giả
a)
A. Gắn liền với chủ sở hữu quyền tác giả
b)
B. Chủ yếu mang lợi ích về mặt tinh thần cho tác giả
c)
C. Về nguyên tắc không thể chuyển giao và để lại thừa kế
d)
D. Được bảo hộ vô thời hạn
44.
Câu 44. Một người để được coi là chủ sở hữu một tác phẩm chỉ cần có quyền nào sau đây đối với tác phẩm đó?
a)
A. Quyền đứng tên với tư cách là tác giả trên tác phẩm
b)
B. Quyền nhận tiền nhuận bút, thù lao khi tác phẩm được sử dụng
c)
C. Quyền tài sản đối với tác phẩm
d)
D. Quyền bảo vệ sự toàn vẹn tác phẩm
45.
Câu 45. A là nhân viên kế toán của Công ty B. Trong quá trình làm việc, A đã sử dụng thời gian, máy tính và các cơ sở vật chất-kỹ thuật của công ty để tạo ra một phần mềm kế toán. Hỏi: Phầm mềm kế toán được tạo ra là của ai?
a)
A. của Công ty B, vì phần mềm được tạo ra trên cơ sở sử dụng thời gian và cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty khi tác giả là nhân viên của công ty.
b)
B. Cả A và Công ty B là đồng sở hữu phần mềm đó.
c)
C. của A, vì A là tác giả của phần mềm đó.
d)
D. Cả A và Công ty B đều không là chủ sở hữu của phần mềm đó.
46.
Câu 46. Tác giả của một tác phẩm bao gồm:
a)
A. Người đóng góp ý kiến cho người khác chỉnh sửa tác phẩm.
b)
B. Người đầu tư tài chính cho việc thực hiện tác phẩm.
c)
C. Cả ba chủ thể trên.
d)
D. Người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.
47.
Câu hỏi 47. Giảng viên A cung cấp tư liệu và hướng dẫn cho sinh viên B làm luận văn tốt nghiệp. A cũng đứng tên với tư cách là giảng viên hướng dẫn trên luận văn tốt nghiệp trên. Hỏi: A có được coi là đồng tác giả của tác phẩm nói trên không?
a)
A. Có, vì A đã góp công rất lớn để B sáng tạo ra tác phẩm.
b)
B. Không, vì A không cung cấp tài chính cho B sáng tạo ra tác phẩm.
c)
C. Không, vì A không phải là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.
d)
D. Có, vì A đã đứng tên trên tác phẩm.
48.
Câu 48. A cho phép B dịch tác phẩm văn học do A trực tiếp sáng tạo sang tiếng Việt để xuất bản sách ở Việt Nam. Khi tác phẩm dịch được hoàn thành, ai là tác giả của tác phẩm đó?
a)
A. A và B là đều đồng tác giả.
b)
B. Chỉ có B là tác giả.
c)
C. A và B đều không là tác giả.
d)
D. Chỉ có A là tác giả.
49.
Câu 49. Nam vẽ được một bức tranh đẹp và bán cho Sơn bức tranh đó. Sau đó, Sơn cho phép người khác sử dụng bức tranh đó trên quần áo thời trang để thu phí sử dụng. Nam cho rằng Sơn không có quyền sao chép tranh vì Sơn không phải là chủ sở hữu tác phẩm hội họa trên. Nhận định của Nam đúng hay sai?
a)
A. Đúng, vì Sơn không phải là tác giả của tác phẩm và Sơn chỉ mua bản vật chất chứa tác phẩm hội họa mà không phải mua tác phẩm hội họa đó.
b)
B. Sai, vì Sơn đã mua bức tranh đó.
c)
C. Đúng, vì tác phẩm trên thuộc về Nhà nướC.
d)
D. Sai, vì bức tranh hiện do Sơn nắm giữ về mặt vật chất.
50.
Câu 50. Trên nguyên tắc, ai được coi là chủ sở hữu của tác phẩm khuyết danh đang trong thời hạn bảo hộ?
a)
A. Nhà nướC.
b)
B. Những người yêu mến tác phẩm.
c)
C. Người quản lý tác phẩm.
d)
D. Công chúng.
51.
Câu 51. A và B là đồng tác giả và từ đó cũng là đồng sở hữu đối với một chương trình máy tính. A có thể tự mình cho công bố tác phẩm đó để thu tiền cho riêng mình khi B không cho phép không?
a)
A. Có thể, vì B cũng có thể tự mình khai thác tác phẩm và thu lợi cho riêng mình mà không cần A cho phép.
b)
B. Có thể, với điều kiện phải chia cho B phân nửa lợi nhuận thu đượC.
c)
C. Có thể, vì chương trình máy tính không được bảo hộ quyền tác giả.
d)
D. Không thể, vì A và B có chung quyền đối với tác phẩm và việc sử dụng khi chưa được phép của đồng tác giả là xâm phạm quyền tác giả.
52.
Câu 52. Hùng, một họa sĩ tự do, được Công ty A thuê thiết kế tờ rơi quảng cáo cho Công ty. Công ty cũng giao cho nhân viên của mình là Lan viết nội dung của tờ rơi kết hợp với Hùng. Nhận định nào sau đây phù hợp nhất?
a)
A. Hùng và Công ty A là đồng sở hữu tác phẩm, vì Hùng là họa sĩ tự do không phải là nhân viên của Công ty.
b)
B. Công ty A là chủ sở hữu duy nhất những tác phẩm tờ rơi quảng cáo, vì tác phẩm được tạo ra dựa trên việc Công ty giao việc (cho Lan) và thuê việc (đối với Hùng).
c)
C. Hùng không thể là chủ sở hữu những tác phẩm trên, vì Hùng đã được Công ty trả tiền thù lao cho việc sáng tác tác phẩm.
d)
D. Hùng và Lan là đồng sở hữu của những tác phẩm trên, vì họ là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm.
53.
Câu 53. Công ty A đầu tư toàn bộ (kinh phí, phương tiện vật chất) cho việc sản xuất một bộ phim quảng cáo và không có bất kỳ thỏa thuận nào khác với những người đóng góp công sức trực tiếp tạo ra tác phẩm. Vậy, Công ty là chủ sở hữu duy nhất của tác phẩm điện ảnh được tạo rA.
a)
A. Sai, vì trên nguyên tắc, chi những người tạo ra tác phẩm mới được coi là chủ sở hữu tác phẩm, không phải là người đầu tư cho tác phẩm.
b)
B. Đúng, vì Công ty A đã đầu tư toàn bộ cho việc sản xuất tác phẩm.
c)
C. Đúng, vì riêng đối với tác phẩm điện ảnh, nhà đầu tư là chủ sở hữu tác phẩm.
d)
D. Sai, vì các diễn viên, đạo diễn và những người khác tham gia sáng tạo vào tác phẩm cũng là đồng sở hữu của tác phẩm.
54.
Câu 54. Bản chất của quyền tài sản đối với tác phẩm là:
a)
A. Độc quyền sử dụng tác phẩm
b)
B. Quyền nhận nhuận bút, thù lao khi tác phẩm được sử dụng
c)
C. Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
d)
D. Quyền của tác giả được vinh danh khi tác phẩm được sử dụng
55.
Câu 55. A sao chép một đoạn văn dài 10 dòng trong Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ của B vào bài báo khoa học mà chưa hỏi ý kiến của B và không dẫn nguồn. A cho rằng mình chỉ sao chép một phần quá nhỏ trong một quyển sách dầy 400 trang giấy, nên hành vi trên của A không thể bị coi là sao chép tác phẩm. Nhận định đó của A có phù hợp không?
a)
A. Có
b)
B. Không
c)
C. Trống
d)
D. Trống
56.
Câu 56. Họa sĩ A cho phép Công ty B sao chép một bức tranh của A trên áp-phích quảng cáo cho một sản phẩm của công ty để trưng bày ở hội chợ triển lãm. Sau đó, Công ty B có làm một phim quảng cáo về sản phẩm trên, trong đó có cảnh quay thể hiện hình ảnh của toàn bộ tấm áp-phích có chứa tranh của A. A cho rằng với cảnh quay trên, Công ty B đã sao chép tranh của mình. Hỏi: Nhận định nào sau đây phù hợp?
a)
A. Việc Công ty B cho quay phim tờ áp-phích không xâm phạm quyền tác giả của A vì A đã cho phép công ty sao chép tranh lên áp-phích đó.
b)
B. Công ty B đã sao chép tranh vì đã sao chép tờ áp-phích chứa hình ảnh bức tranh và A chỉ cho phép công ty sao chép trên ap-phích quảng cáo, chưa cho phép sử dụng tranh trong phim quảng cáo.
c)
C. Việc Công ty B cho quay phim tờ áp-phích là hợp pháp vì đó là tờ áp-phích của công ty.
d)
D. Công ty B không sao chép tranh mà chỉ sao chép tờ áp-phích của công ty.
57.
Câu hỏi 57. Mọi hình thức biểu diễn tác phẩm đều có thể bị cấm bởi chủ sở hữu tác phẩm.
a)
A. Đúng
b)
B. Sai
c)
C. Trống
d)
D. Trống
58.
Câu hỏi 58. Trường hợp nào dưới đây có thể được coi là biểu diễn tác phẩm trước công chúng?
a)
A. Một vũ công biểu diễn tác phẩm khiêu vũ trước khán giả.
b)
B. Một người nghe nhạc một mình ở nhà.
c)
C. Phát sóng một bộ phim trên sóng truyền hình.
d)
D. Trưng bày một bức tranh trước công chúng.
59.
Câu hỏi 59. Trường hợp nào dưới đây thuộc về truyền đạt tác phẩm đến công chúng theo pháp luật Việt Nam?
a)
A. Mở đài truyền thanh cho mọi người trong gia đình nghe bài hát đó.
b)
B. Phát hành CD nhạc chứa bài hát đó.
c)
C. Phát sóng truyền thanh một bài hát.
d)
D. Hát một bài hát trên khán đài.
60.
Câu hỏi 60. Trường hợp nào dưới đây thuộc về phân phối bản gốc, bản sao tác phẩm theo pháp luật Việt Nam?
a)
A. Bán đĩa phần mềm sao chép lậu.
b)
B. Phát sóng tác phẩm điện ảnh.
c)
C. Chiếu tác phẩm điện ảnh cho mọi người xem ở quán nướC.
d)
D. Ngâm một bài thơ trước công chúng.
61.
Câu hỏi 61. Năm 1984, A và B đã cùng nhau viết một bài báo khoa học và bài báo đã được đăng lần đầu tiên trên tạp chí khoa học vào ngày 01/5/1985. A qua đời vào ngày 03/7/1992 và B qua đời vào ngày 27/10/2002. Hỏi: Khi nào bài báo khoa học trên hết thời hạn bảo hộ ở Việt Nam.
a)
A. Vào 24 giờ ngày 31/12/2035
b)
B. Vào 24 giờ ngày 31/12/2077
c)
C. Vào 24 giờ ngày 31/12/2034
d)
D. Vào 24 giờ ngày 31/12/2052
62.
Câu hỏi 62. Những nhận định nào sau đây là phù hợp về quyền đứng tên với tư cách là tác giả trên tác phẩm?
a)
A. Tác giả phải nêu tên của mình trên tác phẩm khi tác phẩm được công bố.
b)
B. Việc nêu tên tác giả trên tác phẩm phải được sự cho phép của Nhà nước.
c)
C. Tác giả có thể quyết định không nêu tên hoặc chỉ nêu bút danh của mình trên tác phẩm.
d)
D. Tác giả chỉ được dùng tên thật của mình để đứng tên trên tác phẩm.
63.
Câu hỏi 63. Trong số các quyền nhân thân của tác giả, quyền nào có thể được chuyển nhượng cho người khác?
a)
A. Quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm
b)
B. Quyền làm tác phẩm phái sinh
c)
C. Quyền đặt tên cho tác phẩm
d)
D. Quyền công bố tác phẩm
64.
Câu hỏi 64. Tác phẩm có tính nguyên gốc nghĩa là:
a)
A. Tác phẩm có nội dung thú vị.
b)
B. Tác phẩm phải hoàn chỉnh.
c)
C. Tác phẩm do tác giả trực tiếp sáng tạo.
d)
D. Tác phẩm phải thật sự mới.
65.
Câu hỏi 65. Việc ông A đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm do mình tạo ra dẫn đến hệ quả pháp lý gì?
a)
A. Tác phẩm được miễn toàn bộ các thủ tục xin giấy phép xuất bản, giấy phép biểu diễn… trong quá trình khai thác sau này.
b)
B. Ông A không phải chứng minh mình là tác giả của tác phẩm khi có tranh chấp xảy rA. Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả chỉ có giá trị chứng cứ, giúp đảo ngược nghĩa vụ chứng minh về tư cách tác giả cho bên thứ ba khi có tranh chấp xảy rA.
c)
C. Nội dung của tác phẩm hoàn toàn hợp lệ.
d)
D. Ông A được thừa nhận chính thức là chủ sở hữu của tác phẩm được đăng ký.
66.
Câu hỏi 66. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là:
a)
A. Cục sở hữu công nghiệp
b)
B. Cục quyền tác giả và quyền liên quan
c)
C. Cục sở hữu trí tuệ
d)
D. Cục bản quyền tác giả
67.
Câu hỏi 67. Chương trình máy tính được bảo hộ như loại tác phẩm nào dưới đây?
a)
A. Tác phẩm điện ảnh
b)
B. Tác phẩm nhiếp ảnh
c)
C. Tác phẩm văn học
d)
D. Tác phẩm mỹ thuật công nghiệp
68.
Câu hỏi 68. Tác phẩm nào sau đây có thể không được bảo vệ quyền tác giả?
a)
A. Tác phẩm chưa được đăng ký bảo hộ quyền tác giả.
b)
B. Tác phẩm văn học sử dụng ngôn ngữ ít người đọc hiểu được ở Việt Nam.
c)
C. Tác phẩm không được công bố trong thời hạn 50 năm kể từ khi sáng tác.
d)
D. Tác phẩm có nội dung đồi trụy.
69.
Câu 69. Tần đã thiết kế một mẫu xe hơi mới cho Công ty Ô-tô Trường Hải. Công ty đã xây dựng mô hình của mẫu xe đó bằng gỗ nhẹ và công bố trên báo đài. Nhận định nào dưới đây là phù hợp về quyền tác giả đối với mô hình xe trên?
a)
A. Mô hình đó không được bảo hộ vì đó là kiểu dáng công nghiệp và đối tượng này không được bảo hộ bằng quyền tác giả.
b)
B. Mô hình đó không phải là một tác phẩm mỹ thuật.
c)
C. Mô hình đó được bảo hộ quyền tác giả với danh nghĩa là tác phẩm mỹ thuật ứng dụng.
d)
D. Do chỉ là một khung gỗ, không phải là mô hình xe thật, nên mô hình đó không được bảo hộ quyền tác giả.
70.
Câu 70. Quyền tác giả được bảo hộ
a)
A. Một tác phẩm dở dang, chưa hoàn chỉnh không được bảo hộ quyền tác giả.
b)
B. Quyền tác giả phát sinh không phụ thuộc vào nội dung, chất lượng của tác phẩm.
c)
C. Tác phẩm chưa hoàn thiện thì được phần nào bảo hộ phần đó
d)
D. Quyền tác giả chỉ pháp sinh khi tác phẩm đã hoàn thiện và đăng ký.
71.
Câu 71. Quyền tác giả phát sinh không phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
a)
A. Điều kiện về khả năng áp dụng trong thực tế của tác phẩm
b)
B. Điều kiện về tính nguyên gốc của tác phẩm
c)
C. Điều kiện về tính định hình của tác phẩm
d)
D. Tính sáng tạo của tác phẩm
72.
Câu 72. Những đối tượng sau không được bảo hộ quyền tác giả
a)
A. Một khái niệm mới được phát hiện ra và được đưa vào lý giải trong một bài báo khoa học.
b)
B. Một bức tranh của hoạ sĩ A
c)
C. Một bức tượng của nhà thiết kế người Đan Mạch
d)
D. Luật sư Lê Bình Phương đã ghi lại những kinh nghiệm nghề nghiệp của mình trong 02 tập sách “Trở thành Luật sư chuyên nghiệp”
73.
Câu 73: Nguyên tắc nào theo đó quyền tác giả được bảo hộ không phụ thuộc vào bất kỳ thủ tục nào?
a)
A. Nguyên tắc ưu tiên
b)
B. Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên
c)
C. Nguyên tắc bảo hộ độc lập
d)
D. Nguyên tắc bảo hộ tự động
74.
Câu 73. Cuộc biểu diễn được bảo hộ quyền liên quan bao gồm:
a)
A. Một buổi ngâm thơ trước công chúng
b)
B. Một cuộc đua xe đạp
c)
C. Một trận đấu cầu lông
d)
D. Một trận đấu bóng đá
75.
Câu 74. Đối tượng nào dưới đây không được coi là bản ghi âm, ghi hình được bảo vệ bằng quyền liên quan theo pháp luật Việt Nam?
a)
A. Bản ghi âm một cuộc biểu diễn.
b)
B. Một bản định hình tác phẩm điện ảnh.
c)
C. Bản ghi hình một trận đấu bóng đá.
d)
D. Bản ghi âm tiếng hót của nhiều loài chim khác nhau.
76.
Câu 75. Đối tượng nào dưới đây phải liên quan đến quyền tác giả trong mọi trường hợp?
a)
A. Chương trình phát sóng
b)
B. Cuộc biểu diễn
c)
C. Tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
d)
D. Bản ghi âm, ghi hình
77.
Câu 76. Để được bảo hộ bằng quyền liên quan, một cuộc biểu diễn phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?
a)
A. Cuộc biểu diễn phải mang tính sáng tạo.
b)
B. Cuộc biểu diễn không được xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm được sử dụng để biểu diễn.
c)
C. Cuộc biểu diễn phải mới lạ.
d)
D. Cuộc biểu diễn phải được định hình.
78.
Câu 77. Ai là chủ thể quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn
a)
A. Người biên đạo múa cho cuộc biểu diễn
b)
B. Diễn viên múa trong cuộc biểu diễn đó.
c)
C. Người trang chí sân khấu
d)
D. Người thiết kế trang phục biểu diễn
79.
Câu 78. Công ty A đầu tư toàn bộ tài chính, cơ sở vật chất-kỹ thuật cho cuộc biểu diễn của ca sĩ B. Được biết, các điều kiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng. Vì vậy,…
a)
A. Ca sĩ B đương nhiên là chủ sở hữu cuộc biểu diễn của mình.
b)
B. Công ty A là chủ sở hữu cuộc biểu diễn đó với điều kiện phải được ca sĩ B chuyển nhượng quyền đối với cuộc biểu diễn.
c)
C. Công ty A và ca sĩ B là đồng sở hữu cuộc biểu diễn.
d)
D. Công ty A đương nhiên là chủ sở hữu cuộc biểu diễn đó.
80.
Câu 79. Công ty A đầu tư toàn bộ tài chính, cơ sở vật chất-kỹ thuật cho cuộc biểu diễn của ca sĩ B. Được biết, các điều kiện bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đều được đáp ứng. C, một khán giả trong cuộc biểu diễn đó, đã sử dụng máy quay phim cá nhân để ghi lại âm thanh, hình ảnh trực tiếp của cuộc biểu diễn. Ai có thể cấm C ghi âm, ghi hình?
a)
A. B
b)
B. Chủ sở hữu cuộc biểu diễn
c)
C. Nhà nước
d)
D. Cơ quan đăng ký quyền tác giả
81.
Câu 80. Trong số các chủ thể quyền liên quan, chủ thể nào dưới đây có quyền nhân thân?
a)
A. Người biểu diễn
b)
B. Tổ chức phát sóng
c)
C. Người đầu tiên phát tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa
d)
D. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
82.
Câu 81. Thời hạn bảo hộ quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn là
a)
A. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm người biểu diễn qua đời.
b)
B. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm người biểu diễn đăng ký cuộc biểu dẫn
c)
C. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được định hình.
d)
D. 50 năm tính từ năm tiếp theo năm cuộc biểu diễn được cấp bằng đăng ký.
83.
Câu 82. Việc sử dụng bản ghi âm, ghi hình đã công bố trong hoạt động kinh doanh
a)
A. không cần được sự cho phép của chủ thể quyền của bản ghi âm, ghi hình đó.
b)
B. Phải được sự cho phép của chủ thể quyền của bản ghi âm, ghi hình đó.
c)
C. không cần được sự cho phép của chủ thể quyền của bản ghi âm, ghi hình đó nhưng người sử dụng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ thể quyền theo thỏa thuận.
d)
D. không cần được sự cho phép của chủ thể quyền của bản ghi âm, ghi hình đó và không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ thể quyền.
84.
Câu 83. Đối tượng nào dưới đây có thể được xem là sáng chế?
a)
A. Một chiếc kẹp giấy
b)
B. Một tác phẩm hội họa
c)
C. Một nhãn hiệu
d)
D. Một vở kịch hay
85.
Câu 84. Ngày nào sau đây là ngày ưu tiên của một đơn đăng ký sáng chế được nộp ở Việt Nam?
a)
A. Ngày sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ.
b)
B. Ngày mà một bên thứ ba đã chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sử dụng sáng chế trước khi đơn đăng ký sáng chế đó được nộp.
c)
C. Ngày đơn đăng ký sáng chế được công bố bởi Cục Sở hữu trí tuệ.
d)
D. Ngày nộp đơn đăng ký sáng chế ở một nước khác thuộc Công ước Paris trong vòng 12 tháng trước khi nộp đơn đăng ký sáng chế đó ở Việt Nam.
86.
Câu 85. Sáng chế vẫn còn giữ tính mới nếu bị bộc lộ công khai không quá sáu tháng trong trường hợp nào sau đây?
a)
A. Sáng chế được trưng bày tại cuộc triển lãm chính thức cấp quốc tế
b)
B. Sáng chế bị công bố khi chưa được phép của người có quyền đăng ký
c)
C. Cả ba trường hợp trên
d)
D. Sáng chế được công bố dưới dạng báo cáo khoa học
87.
Câu 86. Một tổ chức tư nhân có thể có toàn bộ quyền đăng ký sáng chế do một tác giả tạo ra khi nào?
a)
A. Khi tổ chức đó đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả để tạo ra sáng chế.
b)
B. Tất cả các trường hợp trên.
c)
C. Khi tác giả là người lao động của tổ chức và đã sử dụng thời gian làm việc và cơ sở vật chất của tổ chức để tạo ra sáng chế.
d)
D. Khi tổ chức đó đầu tư cho tác giả để tạo ra sáng chế dưới hình thức giao việc hoặc thuê việC.
88.
Câu 87. Kỹ sư A ở Cần Thơ đã tạo ra sáng chế máy làm bóng hạt gạo. Trùng hợp, nông dân B ở An Giang cũng tạo ra được sáng chế đó. Và cả hai cùng nộp đơn đăng ký sáng chế cho Cục Sở hữu trí tuệ.Hỏi: Nhận định nào sau đây phù hợp?
a)
A. Người nào tạo ra sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.
b)
B. Cả hai người đều có thể được cấp bằng độc quyền sáng chế.
c)
C. Người nào nộp đơn đăng ký sáng chế đầu tiên sẽ được cấp văn bằng bảo hộ.
d)
D. Nhà nước sẽ là chủ sở hữu sáng chế này.
89.
Câu 88. Tiếp theo tình huống bên trên. Kỹ sư A, sau khi tạo ra sáng chế, đã quyết định không nộp đơn đăng ký sáng chế mà bảo mật sáng chế và chuẩn bị cơ sở vật chất để đưa sản phẩm được tạo ra từ sáng chế đó ra thì trường. Còn nông dân B đăng ký bảo hộ sáng chế khi sáng chế chưa bị bộc lộ công khai. Sau khi được cấp bằng độc quyền sáng chế, nông dân B có thể cấm kỹ sư A tiếp tục sử dụng sáng chế không?
a)
A. Nông dân B KHÔNG thể cấm bất kỳ hoạt động sử dụng sáng chế nào vì mục đích thương mại của kỹ sư A, mà chỉ có thể yêu cầu kỹ sư A trả tiền đền bù cho việc sử dụng sáng chế của mình.
b)
B. Nông dân B có thể cấm mọi hoạt động sử dụng sáng chế vì mục đích thương mại của kỹ sư A.
c)
C. Kỹ sư A có thể tiếp tục sử dụng sáng chế nhưng phải xin phép nông dân B nếu muốn mở rộng phạm vi, khối lượng sử dụng.
d)
D. Kỹ sư A có thể sử dụng sáng chế một cách tùy thích.
90.
Câu 89. Tại sao lại yêu cầu sáng chế phải có trình độ sáng tạo để được bảo hộ?
a)
A. Để giúp công việc thẩm định sáng chế được hiệu quả hơn
b)
B. Vì quá khó chứng minh tính mới của sáng chế
c)
C. Để dễ cấp bằng độc quyền sáng chế hơn
d)
D. Để bằng độc quyền sáng chế không được cấp cho những cải tiến quá tầm thường so với các giải pháp kỹ thuật đã biết
91.
Câu 90. Bảo hộ sáng chế
a)
A. Có một số loại sáng chế không cần được đăng ký cũng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế.
b)
B. Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật SHTT.
c)
C. Sáng chế không cần được đăng ký chỉ cần có tính mới, tính sáng tạo là được bảo hộ.
d)
D. Sáng chế được bảo hộ ngay cả khi không cần đăng ký chỉ cần có giá trị công nghiệp.
92.
Câu 91. Trong đơn đăng ký sáng chế…
a)
A. người nộp đơn có thể nộp thêm bản mô tả sáng chế nếu thấy cần thiết.
b)
B. không được nộp bản mô tả sáng chế, vì lý do bảo mật thông tin.
c)
C. bắt buộc phải có bản mô tả sáng chế trong đơn.
d)
D. Không cần phải có bản mô tả sáng chế trong đơn.
93.
Câu 92. Chỉ hành vi sử dụng sáng chế TRÙNG với sáng chế đang được bảo hộ.
a)
A. Hành vi sử dụng sáng chế TRÙNG với sáng chế đang được bảo hộ không bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế.
b)
B. Chỉ hành vi sử dụng sáng chế TRÙNG với sáng chế đang được bảo hộ có thể bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế.
c)
C. Sáng chế được sử dụng phải TRÙNG với sáng chế đang được bảo hộ mà chỉ cần TƯƠNG ĐƯƠNG là đủ để xác lập hành vi sử dụng gây xâm phạm quyền đối với sáng chế.
d)
D. Sáng chế được sử dụng không cần phải TRÙNG với sáng chế đang được bảo hộ mà chỉ cần TƯƠNG ĐƯƠNG là đủ để xác lập hành vi sử dụng gây xâm phạm quyền đối với sáng chế.
94.
Câu 93. “Phương pháp sản xuất chả cá” là giải pháp hữu ích đang được bảo hộ của bà A. Bà B đã áp dụng phương pháp đó để sản xuất một số lượng chả cá bằng chi phí của mình để tặng cho những gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
a)
A. Trên nguyên tắc, bà A có thể cấm bà B sử dụng phương pháp sản xuất chả cá của mình như trên
b)
B. Trên nguyên tắc, bà A không thể cấm bà B sử dụng phương pháp sản xuất chả cá của mình như trên
c)
C. Trên nguyên tắc, việc sử dụng sáng chế vì mục đích cá nhân, phi thương mại thì không thể bị cấm bởi chủ sở hữu sáng chế.
d)
D. Trên nguyên tắc, việc sử dụng sáng chế không vì mục đích cá nhân, thương mại thì không thể bị cấm bởi chủ sở hữu sáng chế.
95.
Câu 94. Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ.
a)
A. Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ KHÔNG thể cấm các công ty dược khác sản xuất thử loại thuốc đó để thực hiện thủ tục xin phép lưu hành thuốc đó.
b)
B. Chủ sở hữu sáng chế một loại thuốc trị bệnh đang được bảo hộ có thể cấm các công ty dược khác sản xuất thử loại thuốc đó để thực hiện thủ tục xin phép lưu hành thuốc đó.
c)
C. Chủ sở hữu sáng chế không có quyền cấm người khác sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm
d)
D. Chủ sở hữu sáng chế có quyền cấm người khác sản xuất thử hoặc thu thập thông tin để thực hiện thủ tục xin phép sản xuất, nhập khẩu, lưu hành sản phẩm
96.
Câu 95. Công ty A là chủ văn bằng sáng chế một loại thuộc đặc trị bệnh tiểu đường tại Mỹ và Việt Nam. Công ty sản xuất thuốc đó và bán ra thị trường với giá 1 USD/viên ở Mỹ và 10 USD/viên ở Việt Nam. Thấy vậy, Công ty B đã mua thuốc mà A đã bán ra ở Mỹ và nhập khẩu vào Việt Nam để bán, từ đó hưởng chênh lệch giá.
a)
A. Công ty A có thể cấm Công ty B nhập khẩu thuốc đó vào Việt Nam.
b)
B. Trên nguyên tắc, những sản phẩm được bảo hộ nếu đưa ra thị trường một cách hợp pháp thì chủ sở hữu sáng chế dạng sản phẩm đó hết quyền đối với những sản phẩm được đưa ra thị trường
c)
C. Vì Công ty A là chủ văn bằng sáng chế nên Công ty A chỉ cho phép bán tại thị trường sản xuất.
d)
D. Vì Công ty A là chủ văn bằng sáng chế sản phẩm nên Công ty B chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam khi công ty A chỉ cho phép.
97.
Câu 96. Nếu được cấp bằng độc quyền sáng chế tại Việt Nam mà không sử dụng sáng chế trong một thời gian dài thì hệ quả gì có thể xảy ra đối với quyền của chủ văn bằng đó?
a)
A. Văn bằng có thể bị hủy bỏ hiệu lực.
b)
B. Sáng chế có thể được Nhà nước cho phép người khác sử dụng mà không cần xin phép chủ sở hữu.
c)
C. Quyền của chủ văn bằng không bị ảnh hưởng.
d)
D. Văn bằng có thể bị chấm dứt hiệu lựC.
98.
Câu 97. Khi có nhu cầu cấp thiết để phòng chống dịch bệnh, Nhà nước có thể làm gì đối với sáng chế thuộc chữa dịch bệnh đó, vốn đang được bảo hộ ở Việt Nam?
a)
A. Bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế
b)
B. Hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ
c)
C. Chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ
d)
D. Nhà nước không thể sử dụng sáng chế khi chưa được phép của chủ sở hữu.
99.
Câu 98. Người được chuyển giao quyền đối với sáng chế theo quyết định bắt buộc có thể cấm người khác sử dụng sáng chế đó.
a)
A. Đúng, nhưng trừ những tổ chức cá nhân được chủ sở hữu cho phép sử dụng sáng chế
b)
B. Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu sáng chế
c)
C. Đúng, nhưng trừ chủ sở hữu sáng chế và những tổ chức cá nhân được chủ sở hữu cho phép sử dụng sáng chế
d)
D. Sai quyền này thuộc dạng không độc quyền.
100.
Câu 99. Người được chuyển giao quyền đối với sáng chế theo quyết định bắt buộc
a)
A. có thể chuyển nhượng quyền của mình cho người khác.
b)
B. chỉ được chuyển nhược cho người khác trong trường hợp chuyển nhượng cùng với cơ sở kinh doanh của mình.
c)
C. không thể chuyển giao quyền đối với sáng chế đó cho người kháC.
d)
D. Không được chuyển nhượng cho người khác trong mọi trường hợp.
101.
Câu 100. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, những đối tượng nào sau đây là đối tượng quyền sở hữu công nghiệp?
a)
A. Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
b)
B. Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu nổi tiếng, thông tin kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
c)
C. Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên doanh nghiệp, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn xuất xứ, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
d)
D. Tác phẩm, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, tên thương mại, nhãn hiệu, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
102.
Câu 101. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, sáng chế là gì?
a)
A. Là giải pháp văn học, nghệ thuật, khoa học dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
b)
B. Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật xã hội.
c)
C. Là giải pháp nghệ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
d)
D. Là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.
103.
Câu 102. Kiểu dáng công nghiệp có thể được bảo hộ bằng…
a)
A. Quyền tác giả
b)
B. Quyền sở hữu công nghiệp
c)
C. Quyền đối với giống cây trồng
d)
D. Quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp
104.
Câu 103. Những đối tượng nào dưới đây là đối tượng của KDCN theo quy định pháp luật hiện hành, trường hợp không phải thì giải thích tại sao?
a)
A. Chìa khóa
b)
B. Kem đánh răng
c)
C. Cổng đình làng
d)
D. Mì nui
105.
Câu 104. Quyền đối với kiểu dáng công nghiệp bảo vệ:
a)
A. chất lượng của sản phẩm.
b)
B. danh tiếng của sản phẩm.
c)
C. hình dáng bên ngoài của sản phẩm.
d)
D. các đặc điểm kỹ thuật của sản phẩm.