wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NEU - DTKT1106 - Kinh tế đầu tư 1

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Theo bản chất của các đối tượng đầu tư, đầu tư có thể chia thành

a)

Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

b)

Đầu tư cho các đối tượng vật chất, đầu tư vào các đối tượng tài chính, đầu tư cho các đối tượng phi vật chất

c)

Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành

d)

Đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn

2.

Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia thành

a)

Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

b)

Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

c)

Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành

d)

Đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn

3.

Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư, đầu tư có thể phân chia thành

a)

Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp

b)

Đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài

c)

Đầu tư cơ bản, đầu tư vận hành

d)

Đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn

4.

Đầu tư trực tiếp

a)

Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.

b)

Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

c)

Là hình thức đầu tư phát triển

d)

Là đầu tư tài chính

5.

Đầu tư gián tiếp

a)

Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

b)

Là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

c)

Là đầu tư dịch chuyển

d)

Là đầu tư phát triển

6.

Đầu tư cơ bản

a)

Là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản lưu động

b)

Là hoạt động đầu tư nhằm tái sản xuất tài sản cố định

c)

Là hoạt động đầu tư chính yếu của doanh nghiệp

d)

Là hoạt động đầu tư của nhà nước

7.

Đầu tư vận hành

a)

Là hoạt động đầu tư của nhà nước

b)

Là hoạt động đầu tư tạo ra tài sản cố định

c)

Là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra tài sản lưu động

d)

Là đầu tư cho hàng tích trữ

8.

Tự do hóa đầu tư

a)

Là xu hướng đầu tư xuất phát từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

b)

Là quá trình tự do hóa tài chính

c)

Là những biện pháp nhằm cắt giảm hay loại bỏ những rào cản hoạt động đầu tư từ quốc gia này sang quốc gia khác để tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi, thông thoáng cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia

d)

Chính sách ưu đãi đầu tư

9.

Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - chuyển giao (BOT)

a)

Là một trong những phương thức đầu tư phát triển, trong đó cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký hợp đồng với nhà đầu tư để đầu tư kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nước.

b)

Là hình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư chuyển giao công trình cho nhà nước.

c)

Là hình thức đầu tư PPP trong đó nhà đầu tư cá nhân được kinh doanh vô thời hạn trên công trình mà họ đã đầu tư

d)

Là hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư nhằm mang lại lợi nhuận cho cả nhà nước và tư nhân.

10.

Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

a)

Là hợp đồng hợp tác giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đầu tư dự án

b)

Là hình thức đầu tư PPP trong đó nhà đầu tư cá nhân được kinh doanh vô thời hạn trên công trình mà họ đã đầu tư

c)

Là hình thức đầu tư theo phương thức đối tác công tư nhằm mang lại lợi nhuận cho cả nhà nước và tư nhân.

d)

Là hình thức đầu tư được ký kết giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.

11.

Khi S > I

a)

thì quốc gia đầu tư ra nước ngoài ròng

b)

Thì quốc gia huy động vốn nước ngoài ròng

c)

Không có thu hút đầu tư nước ngoài

d)

Không có đầu tư ra nước ngoài

12.

Khi I = S thì

a)

Không có đầu tư nước ngoài ròng

b)

Quốc gia xuất khẩu vốn ròng

c)

Quốc gia nhập khẩu vốn ròng

d)

Không có dòng chảy vốn xuyên biên giới

13.

Khi S < I thì

a)

Thì quốc gia đầu tư ra nước ngoài ròng

b)

Thì quốc gia thu hút đầu tư nước ngoài ròng

c)

Không có thu hút đầu tư nước ngoài

d)

Không có đầu tư ra nước ngoài

14.

Nhà đầu tư nước ngoài

a)

là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

b)

Là tất cả các nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

c)

Tất cả các nhà đầu tư Việt Nam đầu tư tại nước ngoài

d)

Các nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam

15.

Thành tố tài trợ (GE) trong các khoản ODA ít nhất phải là

a)

10%

b)

20%

c)

25%

d)

35%

16.

Theo Adam Smith (trong cuốn Của cải của các dân tộc - 1776)

a)

Đầu tư chính bằng phần thu nhập không chuyển vào tiêu dùng

b)

Tiết kiệm bằng đầu tư

c)

Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn

d)

Tiết kiệm là điều kiện để tái sản xuất mở rộng

17.

Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bao gồm

a)

Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài

b)

Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài

c)

Nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn vay ngân hàng

d)

Nguồn vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động trên thị trường vốn

18.

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp gồm

a)

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn vốn phát hành chứng khoán

b)

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng, nguồn vốn phát hành chứng khoán, vốn huy động từ các chủ thể khác

c)

Nguồn vốn từ các định chế tài chính

d)

Nguồn tài trợ từ nhà nước

19.

Mục tiêu quản lý nhà nước hoạt động đầu tư

a)

Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; thực hiện đúng quy định của pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư

b)

Nhằm tối đa hóa lợi nhuận

c)

Thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ; huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

d)

thực hiện đúng quy định của pháp luật và yêu cầu kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực đầu tư

20.

Mục tiêu quản lý đầu tư của doanh nghiệp

a)

Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược, kế hoạch hoạt động của đơn vị, nâng cao hiệu quả đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp.

b)

Đóng góp nhiều cho nền kinh tế và xã hội

c)

Nâng cao năng lực cạnh tranh

d)

Đóng góp nhiều cho ngân sách, tạo công ăn việc làm

21.

Các nguyên tắc quản lý nhà nước hoạt động đầu tư

a)

Tập trung dân chủ; kết hợp hài hòa lợi ích trong đầu tư; thống nhất giữa chính trị và kinh tế; quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ; tiết kiệm và hiệu quả

b)

Tiết kiệm và hiệu quả; tập trung dân chủ; quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

c)

Nguyên tắc tập trung dân chủ; nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả; thống nhất giữa chính trị và kinh tế

d)

Tập trung dân chủ; kết hợp hài hòa lợi ích trong đầu tư; thống nhất giữa chính trị và kinh tế; quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổ

22.

Các chức năng quản lý nhà nước hoạt động đầu tư

a)

Tạo lập môi trường đầu tư; định hướng và hướng dẫn; điều tiết; kiểm tra và giám sát

b)

Định hướng, tổ chức; kiểm tra và xử lý vi phạm

c)

Kiểm tra và điều chỉnh, định hướng, đảm bảo, phối hợp, tạo lập môi trường

d)

Tạo lập môi trường đầu tư; định hướng và hướng dẫn; tổ chức; điều tiết; kiểm tra và giám sát

23.

Các phương pháp quản lý nhà nước hoạt động đầu tư

a)

Phương pháp kinh tế; phương pháp giáo dục; phương pháp hành chính

b)

Phương pháp hành chính; phương pháp kinh tế, phương pháp giáo dục; phương pháp toán, thống kê

c)

Phương pháp toán kinh tế; phương pháp kinh tế; phương pháp hành chính

d)

Phương pháp giáo dục; phương pháp kinh tế; phương pháp toán, thống kê.

24.

Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

a)

là hệ thống thông tin nghiệp vụ chuyên môn để theo dõi, đánh giá, phân tích tình hình đầu tư trên phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước và hỗ trợ nhà đầu tư trong việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.

b)

Là hệ thống thông tin về các dự án đầu tư nước ngoài

c)

Là hệ thống thông tin về các dự án đầu tư công

d)

Là hệ thống thông tin về các dự án đầu tư công, đầu tư nước ngoài, đầu tư theo hình thức PPP và các hoạt động có liên quan

25.

Hình thức ưu đãi đầu tư bao gồm:

a)

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn thuế nhập khẩu; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; khấu hao nhanh, tăng mức chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế.

b)

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn thuế nhập khẩu; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; khấu hao nhanh.

c)

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; khấu hao nhanh.

d)

Ưu đãi thuế nhập khẩu; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế sử dụng đất; khấu hao nhanh.

26.

Theo Luật Đầu tư (2020) thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế

a)

Không quá 45 năm

b)

Không quá 50 năm

c)

Không quá 70 năm

d)

Không quá 90 năm

27.

Kết quả hoạt động đầu tư phát triển :

a)

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

b)

Đó chính là các thành quả của hoạt động đầu tư thể hiện dưới dạng vật chất hoặc phi vật chất được chuyển hóa từ các nguồn lực đầu tư nhằm góp phần gia tăng năng lực sản xuất và phục vụ.

c)

Tài sản cố định huy động

d)

Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

28.

Hiệu quả đầu tư

a)

Hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển trong là một phạm trù kinh tế phản ánh mức độ đáp ứng các mục tiêu của hoạt động đầu tư trên cơ sở sử dụng các nguồn lực nhất định với những kết quả xác định trong điều kiện cụ thể

b)

Chính là kết quả đầu tư

c)

Kết quả đầu tư chia cho chi phí đầu tư

d)

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

29.

Hiệu suất đầu tư

a)

Đạt được lợi ích cao nhất với chi phí cố định

b)

Đạt được lợi ích cao nhất với chi phí thấp nhất đáp ứng mục tiêu nhất định trong hoàn cảnh nhất định (do the right thing)

c)

Đạt được lợi ích cao nhất với chi phí ít nhất (do the thing right)

d)

Đạt được lợi ích lớn nhất

30.

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện

a)

Tổng vốn đầu tư thực hiện trong một đơn vị thời gian

b)

Chi phí cho công tác xây lắp

c)

Chi phí mua sắm máy móc, thiết bị

d)

Là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây lắp, chi phí cho công tác mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí khác theo quy định của thiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư được duyệt.

31.

Huy động bộ phận:

a)

là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

b)

là việc huy động từng đối tượng xây dựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quy định

c)

là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công trình vào hoạt động

d)

là việc huy động từng đối tượng, từng hạng mục xây dựng của công trình vào hoạt động do thiết kế quy định

32.

Huy động toàn bộ

a)

là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập

b)

Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

c)

là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng, hạng mục xây dựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm sẵn sàng sử dụng ngay.

d)

là huy động cùng một lúc tất cả các đối tượng không dự kiến cho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm sẵn sàng sử dụng ngay.

33.

Lãi suất kép là gì?

a)

Lãi suất nhận được từ cả tiền gốc và tiền lãi đã nhập gốc.

b)

Lãi suất nhận được từ tiền gốc

c)

Tiền lãi trái phiếu

d)

Tiền lãi từ khoản lãi nhập gốc

34.

Lãi suất thực

a)

Lãi suất thực tế nhà đầu tư nhận được

b)

Lãi suất danh nghĩa

c)

Là lãi suất nhà đầu tư nhận được sau khi trừ đi tỷ lệ lạm phát

d)

Lãi suất kép

35.

Hệ số ICOR là

a)

Chỉ tiêu này cho biết để tăng một đơn vị giá trị sản lượng, cần phải gia tăng bao nhiêu đơn vị vốn đầu tư

b)

Chỉ tiêu này cho biết để tăng 1 phần trăm GDP cần tăng bao nhiêu phần trăm vốn đầu tư

c)

Chỉ tiêu này cho biết phải tăng bao nhiêu đồng vốn đầu tư thì GDP tăng 1 phần trăm

d)

Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

36.

Hệ số q của Tobin

a)

Giá cổ phiếu và giá trị doanh nghiệp

b)

Là tỷ số giữa giá thị trường và giá trị thay thế của một tài sản đầu tư

c)

Giá cổ phiếu phổ thông và lãi suất trên thị trường

d)

Phản ánh giá trị thị trường của tài sản đầu tư

37.

Nếu hệ số q>1

a)

Cần cân nhắc thời điểm đầu tư

b)

Không đầu tư vào tài sản này

c)

Là chỉ dẫn thoái vốn

d)

Là chỉ dẫn tiếp tục đầu tư vào tài sản này

38.

Lý thuyết gia tốc đầu tư cho rằng

a)

Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận

b)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

c)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

d)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu và lãi suất

39.

Lý thuyết quỹ đầu tư nội bộ (the internal fund theory of investment) cho rằng

a)

Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận

b)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

c)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

d)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu và lãi suất

40.

Lý thuyết tân cổ điển về đầu tư cho rằng:

a)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất và phụ thuộc vào nhu cầu

b)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

c)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

d)

Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận

41.

Lý thuyết q của Tobin về đầu tư cho rằng:

a)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

b)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

c)

Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận

d)

Đầu tư phụ thuộc vào hệ số q

42.

Lý thuyết gia tốc đầu tư thả nổi cho rằng

a)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

b)

Đầu tư phụ thuộc vào lợi nhuận kỳ vọng

c)

Đầu tư phụ thuộc vào lãi suất

d)

Đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu sản phẩm đầu ra và nhu cầu đầu tư

43.

Quỹ đầu tư nội bộ bao gồm

a)

Thu nhập giữ lại

b)

Thu nhập giữ lại, khấu hao

c)

Khấu hao

d)

Vốn góp ban đầu

44.

Lý luận của Keynes về đầu tư

a)

Đầu tư tác động đến tăng trưởng thông qua gia tăng nhu cầu sản lượng và nhân công

b)

Đầu tư tác động đến tăng trưởng thông qua số nhân đầu tư

c)

Đầu tư và tăng trưởng không có mối quan hệ

d)

Có biến động tăng giảm thất thường của đầu tư có ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng

45.

Mô hình Harrod - Domar

a)

Giải thích mối quan hệ nghịch chiều giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế

b)

Giải thích mối quan hệ thuận chiều giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế

c)

Giải thích đầu tư và tăng trưởng không có mối quan hệ gì

d)

Có thể vận dụng để phân tích mối quan hệ giữa đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

46.

Số nhân đầu tư

a)

Là hệ số phóng đại đầu tư

b)

Do Adam Smith đưa ra

c)

Số nhân đầu tư là đại lượng thể hiện mối quan hệ giữa mức gia tăng thu nhập và mức gia tăng đầu tư. Số nhân đầu tư thể hiện sự gia tăng đầu tư sẽ làm thu nhập tăng như thế nào

d)

Thể hiện mối quan hệ nghịch chiều giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế

47.

Theo quan điểm của trường phái cổ điển

a)

Thu nhập tạo ra đầu tư

b)

Đầu tư mới tạo thu nhập mới

c)

Thu nhập sẽ tạo đầu tư mới

d)

Mỗi sự gia tăng vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng về nhân công và tư liệu sản xuất.

48.

Năng suất cận biên của vốn

a)

Mỗi đơn vị sản lượng cần bao nhiêu hơn vị vốn

b)

Trung bình bao nhiêu vốn cho một đơn vị sản lượng

c)

Số đơn vị sản lượng gia tăng khi tăng 1 đơn vị vốn

d)

Năng suất bình quân của vốn

49.

Hệ số ICOR = 5 có nghĩa là

a)

Để gia tăng một đơn vị sản lượng cần gia tăng 5 đơn vị vốn đầu tư

b)

Để gia tăng một phần trăm sản lượng cần gia tăng 5% vốn đầu tư

c)

Để gia tăng 1 đơn vị vốn đầu tư cần gia tăng 5 đơn vị sản lượng

d)

Để gia tăng 1% GDP cần gia tăng 5 đơn vị vốn đầu tư

50.

Trên góc độ vi mô, đầu tư có vai trò

a)

quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của các đơn vị vi mô (doanh nghiệp, các tổ chức phi lợi nhuận).

b)

Tạo công ăn việc làm và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Đổi mới và sáng tạo

d)

Nâng cao mức sống dân cư

51.

Đặc điểm của đầu tư phát triển

a)

Cải thiện năng lực sản xuất và năng lực phục vụ; Thời gian thực hiện đầu tư thường dài; Thời gian thu hồi vốn lâu; Kết quả đầu tư thường hoạt động ngay lại nơi chúng được tạo ra; Công tác tổ chức thực hiện phức tạp.

b)

Thời gian thực hiện đầu tư dài, quy mô vốn lớn

c)

Thời gian thu hồi vốn lâu

d)

Vốn đầu tư lớn

52.

Theo C. Mác, điều kiện để có tái sản xuất mở rộng là:

a)

Tư liệu sản xuất tạo ra của nền kinh tế lớn hơn tiêu hao vật chất của cả 2 khu vực.

b)

Giá trị mới tạo ra không được tiêu dùng hết

c)

Giá trị mới tạo ra lớn hơn tư liệu sản xuất của khu vực I

d)

Tư liệu sản xuất tạo ra ở khu vực I phải lớn hơn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế và toàn bộ giá trị mới tạo ra của cả 2 khu vực phải lớn hơn giá trị sản xuất của khu vực II.

53.

Theo Keynes, trong nền kinh tế đóng thì

a)

I > S

b)

I = S

c)

I < S

d)

Tiết kiệm của mỗi cá nhân cân bằng với đầu tư của cá nhân đó

54.

Nguồn vốn ngân sách nhà nước

a)

Chi tiêu của ngân sách nhà nước

b)

Chi thường xuyên

c)

Là nguồn chi của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển.

d)

Chi hỗ trợ các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng

55.

Hỗ trợ cán cân thanh toán

a)

Hỗ trợ kỹ thuật

b)

Hỗ trợ cơ bản

c)

Hỗ trợ dự án

d)

Là hình thức ODA để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng chuyển giao tiền tệ trực tiếp cho nước nhận ODA

56.

Hỗ trợ cơ bản là

a)

Hỗ trợ dự án

b)

Hỗ trợ phi dự án

c)

Hỗ trợ sử dụng cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội và môi trường, đây thường là những khoản vay ưu đãi.

d)

Hỗ trợ kỹ thuật

57.

Hỗ trợ kỹ thuật là

a)

Hỗ trợ cơ bản

b)

Hỗ trợ dự án

c)

Hỗ trợ phi dự án

d)

Khoản hỗ trợ cho chuyển giao tri thức, công nghệ, xây dựng năng lực, nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền đầu tư, hoàn thiện thể chế, đào tạo nhân lực. Thường ODA cho mục đích này là khoản viện trợ không hoàn lại.

58.

Phương pháp toán và thống kê

a)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ toán, thống kê, điều khiển học, vận trù học…

b)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng cách tác động đến thái độ, ý thức, cải thiện năng lực, phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo…

c)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ hành chính như bộ máy tổ chức, các văn bản, chỉ thị, quyết định, quy định về tổ chức….

d)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ như thuế, phí…

59.

Phương pháp kinh tế

a)

Quản lý thông qua động viên, khuyến khích, bộ máy

b)

Bằng các quy định, tổ chức bộ máy

c)

Tác động đến đầu tư bằng công cụ thuế, phí, luật pháp

d)

Là phương pháp tác động của chủ thể quản lý đến quá trình đầu tư bằng các công cụ, chính sách, đòn bẩy kinh tế như thuế, tín dụng, ưu đãi, tiền thưởng, tiền phạt…

60.

Phương pháp hành chính

a)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ toán, thống kê, điều khiển học, vận trù học…

b)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng cách tác động vào ý thức, thái độ của người tham gia đầu tư

c)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ như thuế, phí…

d)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ hành chính như bộ máy tổ chức, các văn bản, chỉ thị, quyết định, quy định về tổ chức….

61.

Phương pháp giáo dục

a)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ toán học, vận trù học, điều khiển học

b)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng cách tác động đến thái độ, ý thức, cải thiện năng lực, phát huy tinh thần đổi mới, sáng tạo…

c)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ hành chính như bộ máy tổ chức, các văn bản, chỉ thị, quyết định, quy định về tổ chức….

d)

Là phương pháp tác động trực tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý bằng các công cụ kinh tế

62.

Ưu điểm của phương pháp kinh tế

a)

Hướng dẫn, động viên, khuyến khích, không ép buộc mà mang tính tự nguyện

b)

Giải quyết nhanh

c)

Quyết định dứt khoát

d)

Yêu cầu hiểu biết các quy luật kinh tế vận động trong lĩnh vực đầu tư

63.

Hiệp định Đầu tư Đa phương (Multilateral Agreement on Investment - MAI)

a)

Hiệp định được ký kết giữa các chính phủ của một nhóm nước với nhau. Hiệp định này không giới hạn cho các nước hoặc các khu vực cụ thể nào và có thể kết nạp tất cả các bên với điều kiện chấp nhận các quy định của thỏa thuận.

b)

Hiệp định được ký kết giữa các chính phủ của một nhóm nước với nhau. Hiệp định này giới hạn cho các nước và các khu vực cụ thể nhưng có thể kết nạp tất cả các bên với điều kiện chấp nhận các quy định của thỏa thuận.

c)

Hiệp định được ký kết giữa các chính phủ của một nhóm nước với nhau. Hiệp định này giới hạn cho các nước hoặc các khu vực cụ thể.

d)

Hiệp định được ký kết giữa các chính phủ của một nhóm nước với nhau.

64.

Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là

a)

Báo cáo trước khi đánh giá tính khả thi của dự án

b)

Báo cáo đánh giá quyền kiểm soát công ty

c)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

d)

Báo cáo nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, hiệu quả của dự án đầu tư

65.

Báo cáo nghiên cứu khả thi

a)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

b)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

c)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự án đầu tư làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

d)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

66.

Chương trình đầu tư công

a)

là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Là các dự án đầu tư công

c)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

d)

là các chương trình nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

67.

Chương trình mục tiêu quốc gia

a)

là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

b)

là chương trình đầu tư công nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.

c)

Là dự án đầu tư công

d)

Là tập hợp các dự án đầu tư công

68.

Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công

a)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

b)

Bộ Tài chính

c)

Chính phủ

d)

là đơn vị có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư công thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

69.

Kế hoạch đầu tư công

a)

là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

b)

là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

c)

là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.

d)

Là tập hợp mục tiêu, sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức vốn của dự án đầu tư làm cơ sở để đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư

70.

Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công

a)

bao gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp

b)

Bản phân công trách nhiệm cấp giấy đăng ký kinh doanh

c)

là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

d)

là xác định quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.

71.

Có số liệu sau đây về chi phí cho công tác xây dựng cơ bản của công ty X năm 202T: xây dựng

thêm nhà xưởng để mở rông quy mô sản xuất đã hoàn thành 2000 triệu đồng; mua và nhập kho 10 máy để lắp (đã bàn giao để lắp) mỗi máy 70 triệu đồng. Chi phí lắp đặt 5 máy đã hoàn thành là 20 triệu đồng. Chi phí lắp đặt 5 máy (chưa xong) 12 triệu đồng. Mua và nhập kho 2 ô tô vận tải 1000 triệu đồng. Mua sắm thiết bị và dụng cụ cho phân xưởng đã nhập kho 300 triệu đồng. Chi phí đào tạo thêm cho lao động đã kết thúc 100 triệu. Hãy tính vốn đầu tư thực hiện năm 202T của công ty X.

a)

4.020 triệu VNĐ

b)

3.832 triệu VNĐ

c)

4.132 triệu VNĐ

d)

4.120 triệu VNĐ

72.

Có số liệu về chi phí thực hiện dự án của một nhà máy HP tại năm t như sau: xây dựng phân

xưởng đã hoàn thành và bàn giao 700 triệu đồng; mua và nhập kho 15 máy để lắp trong đó đã bàn giao 5 máy. Mỗi máy giá 30 triệu VNĐ. Chi phí để lắp máy (đã lắp xong) là 12 triệu. Mua và làm xong thủ tục nhập kho 5 xe tải trị giá 1000 triệu. Chi phí đào tạo nhân công đã kết thúc là 20 triệu đồng. Hãy tính tài sản cố định huy động năm t ?

a)

1.862 triệu đồng

b)

1.000 triệu đồng

c)

1.882 triệu đồng

d)

2.182 triệu đồng

73.

Ông Hưng đầu tư 100 triệu đồng vào một doanh nghiệp. Hỏi giá trị khoản đầu tư này sẽ là bao nhiêu sau 5 năm nếu tỷ suất lợi nhuận vốn đầu tư là 20%/năm và toàn bộ tiền lãi hàng năm được nhập vốn

a)

120 triệu đồng

b)

200 triệu đồng

c)

249 triệu đồng

d)

319 triệu đồng

74.

Ông Quân đầu tư 100 triệu vào một quỹ Đầu tư. Nếu lợi nhuận bình quân của quỹ đầu tư này là 10%/năm. Vậy, sau bao nhiêu năm khoản đầu tư của ông Quân tăng lên gấp đôi.

a)

3,6 năm

b)

7,2 năm

c)

2 năm

d)

10 năm

75.

Bà Bình đầu tư 1000 triệu vào một quỹ Đầu tư. Nếu lợi nhuận bình quân của quỹ đầu tư này là 7,2%/năm. Vậy, sau bao nhiêu năm khoản đầu tư của bà Bình tăng lên 2000 triệu.

a)

7,2 năm

b)

5 năm

c)

20 năm

d)

10 năm

76.

Một công ty dự kiến sẽ thanh toán cổ tức cho mỗi cổ phần là 3000 VNĐ. Cổ tức dự kiến sẽ tăng trưởng ổn định 11%/năm. Hỏi giá cổ phiếu của công ty này sẽ là bao nhiêu nếu cổ đông yêu cầu tỷ lệ lãi là 14% trên vốn đầu tư cho cổ phiếu:

a)

102.000 VNĐ

b)

100.000 VNĐ

c)

104.000 VNĐ

d)

98.000 VNĐ

77.

Giá trị hiện tại của 1 dòng tiền 1$ phát sinh vào cuối mỗi năm trong 5 năm liên tục với tỷ suất chiết khấu là 10% là:

a)

1,0228$

b)

0,9091$

c)

3,7908$

d)

3,1699$

78.

Theo lý thuyết gia tốc đầu tư:

a)

Có thể sử dụng chính sách tài khóa để điều tiết hoạt động đầu tư

b)

Có thể sử dụng chính sách tiền tệ để điều tiết hoạt động đầu tư

c)

Sử dụng phối hợp chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

d)

Sử dụng chính sách kích cầu

79.

Sự cải thiện tình hình kinh tế vĩ mô có thể được biểu hiện bằng sự gia tăng của tất cả các biến số sau, ngoại trừ:

a)

Tổng sản lượng quốc gia

b)

Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán lẻ

c)

Kiểm soát được tỷ lệ lạm phát

d)

Tổng doanh thu của tập đoàn kinh tế ABC

80.

Mô hình Harrod-Domar có thể vận dụng

a)

Giả thiết không có hạn chế về cung lao động

b)

Quy mô sản xuất phụ thuộc vào khối lượng máy móc thiết bị

c)

Để ước tính nhu cầu vốn đầu tư để đạt được mục tiêu tăng trưởng xác định.

d)

Mối quan hệ giữa tiết kiệm và sản lượng

81.

Nhược điểm của lý thuyết gia tốc đầu tư

a)

Lý thuyết này cho rằng đầu tư phụ thuộc vào nhu cầu

b)

Lý thuyết này cho rằng nhu cầu đầu tư được đáp ứng ngay lập tức trong một thời kỳ

c)

Phản ánh đầu tư thuần chứ không phải tổng đầu tư

d)

Lý thuyết này chỉ phản ánh đầu tư thuần chứ không phải là tổng đầu tư; Lý thuyết này cho rằng nhu cầu đầu tư sẽ được đáp ứng ngay lập tức trong một thời kỳ; Lý thuyết này cho rằng đầu tư chỉ phụ thuộc vào nhu cầu

82.

Đầu tư ròng (Net Investment)

a)

Là phần đầu tư nội bộ của nền kinh tế (không tính FDI)

b)

là phần đầu tư thay thế

c)

Là phần đầu tư gia tăng, được tính bằng tổng đầu tư trừ đi khấu hao

d)

Không tính phần đầu tư ra nước ngoài

83.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

a)

Là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế do tác động của đầu tư

b)

là quá trình thay đổi về cơ cấu từ trạng thái này sang trạng thái khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển. Các thay đổi này bao gồm: thay đổi về số lượng các yếu tố, thay đổi quan hệ tỷ lệ, sự biến đổi về chất lượng.

c)

Là sự thay đổi về số lượng, quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành

d)

Là sự thay đổi về cơ cấu ngành trong GDP

84.

Theo lý thuyết q về đầu tư

a)

Hệ số q phụ thuộc vào giá trị thị trường của tư bản lắp đặt

b)

Đầu tư phụ thuộc vào chi phí thay thế tư bản lắp đặt

c)

Hệ số q phụ thuộc vào thị giá chứng khoán trên thị trường

d)

Hệ số q phụ thuộc vào giá trị thị trường của tư bản lắp đặt và chi phí thay thế tư bản lắp đặt

85.

Vốn ngân sách trung ương

a)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương và địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

c)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương và vốn ODA

d)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách trung ương và vốn của các Tập đoàn kinh tế Nhà nước.

86.

Vốn ngân sách địa phương

a)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương và vốn trái phiếu công trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

c)

là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương và vốn ODA

d)

Vốn do ngân sách TW giao cho địa phương

87.

Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương

a)

là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư được cấp có thẩm quyền quyết định.

b)

là vốn thuộc ngân sách trung ương

c)

là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.

d)

là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương

88.

Theo Adam Smith trong cuốn: "Của cải của các dân tộc"

a)

Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Dù có tạo ra bao nhiêu chăng đi nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên

b)

Tiết kiệm là nguồn gốc gia tăng vốn đầu tư

c)

Tiết kiệm là nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ cho quá trình tiết kiệm. Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng đi nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên

d)

Vốn đầu tư là nguồn gốc của tăng trưởng

89.

Theo quan điểm của C. Mác, điều kiện để có tái sản xuất mở rộng là

a)

Toàn bộ giá trị mới sản xuất ra của hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất ra của khu vực II

b)

Tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư ra để đầu tư tăng quy mô sản xuất giai đoạn tiếp theo; toàn bộ giá trị mới sản xuất ra của hai khu vực phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất ra của khu vực II

c)

Tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế mà còn phải dư ra để đầu tư tăng quy mô sản xuất giai đoạn tiếp theo.

d)

Tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế; toàn bộ giá trị mới phải lớn hơn giá trị sản phẩm sản xuất ra của 2 khu vực.

90.

Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô luôn được coi là điều kiện tiên quyết cho mọi ý định và hành vi đầu tư bởi vì

a)

Thu hút đầu tư để đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đất nước.

b)

Về nguyên tắc, phải đảm bảo được nền kinh tế trước hết là nơi an toàn cho sự vận động của vốn và sau nữa đó là nơi có năng lực sinh lợi cao.

c)

Là điều kiện thực hiện chính sách thu hút hợp lý

d)

Là cơ sở để tạo lập năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững

91.

Trong nền kinh tế mở

a)

Nếu I > S thì sẽ xuất hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài

b)

Nếu I > S thì không có dòng chảy vốn đầu tư nước ngoài

c)

Nếu I > S thì sẽ xuất hiện dòng chảy vốn đầu tư ra nước ngoài

d)

Nếu I > S thì sẽ xuất hiện dòng vốn nước ngoài ròng chảy vào trong nước

92.

Lý do doanh nghiệp đầu tư vào hàng lưu kho là

a)

Để điều hòa mức sản xuất; tránh cạn kiệt hàng hóa; là yếu tố sản xuất kinh doanh; do đặc thù của quy trình sản xuất

b)

Do đặc thù của quy trình sản xuất

c)

Tránh cạn kiệt hàng hóa

d)

Điều hòa mức sản xuất

93.

Điều kiện huy động có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư

a)

Tạo lập và duy trì năng lực tăng trưởng nhanh và bền vững; Đảm bảo ổn định môi trường vĩ mô; xây dựng các chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả.

b)

Ổn định môi trường vĩ mô

c)

Có chính sách huy động vốn hiệu quả

d)

Năng lực hấp thu vốn tốt, năng lực tăng trưởng tich cực.

94.

Vốn đầu tư sử dụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút càng lớn là do

a)

Năng lực tăng trưởng cao và khả năng tích lũy nội tại lớn; triển vọng thu hút vốn từ nước ngoài.

b)

Huy động vốn theo tín hiệu thị trường và theo cơ chế thị trường.

c)

Huy động vốn theo cơ chế thị trường, phân bổ vốn hiệu quả.

d)

Năng lực tăng trưởng cao và khả năng tích lũy nội tại lớn

95.

Trong quản lý nhà nước về đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

a)

ban hành các quy phạm, tiêu chuẩn, định mức xây dựng chuyên ngành.

b)

trong phạm vi chức năng, quyền hạn, thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật

c)

Quản lý hoạt động đầu tư từ nguồn vốn ngân sách địa phương

d)

Quản lý hoạt động đầu tư nước ngoài và đầu tư của các doanh nghiệp trên địa bàn

96.

Quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ:

a)

Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư

b)

Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách đầu tư; Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư.

c)

Xây dựng và quản lý, vận hành hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; Cấp, điều chỉnh và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

d)

Điều hành hoạt động đầu tư tại doanh nghiệp

97.

Khác nhau giữa quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý đầu tư của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Khác nhau về mục tiêu, khác nhau về phạm vi, khác nhau về phương pháp, khác nhau về thể chế quản lý.

b)

Khác nhau về thể chế quản lý

c)

Khác nhau về phương pháp và phạm vi quản lý

d)

Không có sự khác biệt

98.

Chế độ báo cáo đầu tư bao gồm các nội dung sau, ngoại trừ:

a)

Hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhà đầu tư thực hiện báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan thống kê trên địa bàn tình hình thực hiện đầu tư: vốn đầu tư thực hiện, kết quả đầu tư, thông tin về lao động, nộp ngân sách; Hằng tháng, hàng quý, hàng năm cơ quan đăng ký đầu tư báo các Bộ kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi GCNĐT và tình hình hoạt động của các dự án mà do mình quản lý.

b)

Hàng quý, năm, UBND tỉnh tổng hợp báo cáo Bộ KH và ĐT về tình hình đầu tư trên địa bàn; Hàng quý, hàng năm các bộ báo cáo tình hình cấp, thực hiện đầu tư của ngành mình cho Bộ KHĐT để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

c)

Chủ đầu tư báo cáo Chính phủ về tình hình đầu tư hàng tuần

d)

Hàng Quý, năm bộ KHĐT báo cáo TTCP tình hình đầu tư trên cả nước

99.

Có số liệu sau đây của một doanh nghiệp về tình hình đầu tư năm 20x5: vốn đầu tư thực hiện các năm trước chưa được huy động là 3000 triệu đồng; vốn đầu tư thực hiện trong năm là 2900 triệu đồng; vốn đầu tư thực hiện tính đến 31/12/20x5 chưa được huy động chuyển sang năm sau là 2300 triệu đồng. Chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản năm 20x5 là 800 triệu đồng. Vậy giá trị tài sản cố định huy động của doanh nghiệp này năm 20x5 là:

a)

5.900 triệu

b)

2.800 triệu

c)

2.900 triệu

d)

6.700 triệu

100.

Có số liệu sau đây của một doanh nghiệp về tình hình thực hiện đầu tư vào năm 20x6 như sau: huy động phân xưởng rèn vào hoạt động với tổng vốn đầu tư là 1000 tỷ đồng trong đó vốn đầu tư thực hiện các năm trước chuyển sang là 500 triệu đồng; chi phí mua nguyên vật liệu để chuẩn bị khởi công xây dựng phân xưởng đúc đã nhập kho là 200 triệu đồng; chi mua 2 xe tải hết 400 triệu đồng nhưng chưa làm xong thủ tục nhập kho 1 xe. Chi phí mua thiết bị cần lắp cho phân xưởng lắp là 400 triệu đồng trong đó đã bàn giao để lắp là 200 triệu đồng. Chi phí xây dựng nhà xưởng cho phân xưởng lắp ráp đã xong và đã nghiệm thu là 400 triệu đồng. Vậy khối lượng vốn đầu tư thực hiện năm 20x6 là:

a)

1.600 triệu

b)

1.400 triệu

c)

1.500 triệu

d)

1.300 triệu