Font size
Worksheets100 câu đầu ngoại cơ sở
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Bao khớp thường bị rách ở các vị trí:
Mỏng nhất
Dày nhất
Yếu nhất
Mọi phía
Tất cả đều sai
Trật khớp thường xảy ra ở các vị trí:
A.Bao hoạt dịch mỏng
B.Điểm yếu của bao khớp
C.Không có dây chằng
D.Điểm yếu của dây chằng quanh khớp
B và D đúng
Trật khớp tái diễn:
Trật nhiều lần
Trật hơn một lần
Trật nhiều khớp nhiều lần khác nhau
Trật 2 lần trở lên
Trật 3 lần trở lên
Khám trật khớp không cần:
Khám mạch máu
Khám bao hoạt dịch
Khám dây chằng
Khám thần kinh
Khám toàn thân
Trong các trường hợp trật khớp có biến dạng rõ, cần chụp X quang để:
A.Chẩn đoán trật khớp
B.Chẩn đoán kiểu trật khớp
C.Tìm thương tổn bao khớp
A và B đúng
A và C đúng
Trong các trường hợp trật khớp có biến dạng rõ, cần chụp X quang để:
A.Phát hiện gãy xương kèm theo
B.Tìm thương tổn dây chằng
C.Phát hiện thương tổn sụn khớp
D.Phát hiện dị vật trong khớp
A và D đúng
Nên nắn trật khớp:
Càng sớm càng tốt
Càng trễ càng tốt
Tự nắn là tốt nhất
Đúng lúc
Tất cả đều sai
Kiểu trật khớp vai thường gặp nhất:
Kiểu ra sau
Kiểu ra trước
Kiểu lên trên
Kiểu xuống dưới
Kiểu dưới xương đòn
Trong trật khớp vai ra trước, kiểu thường gặp nhất là:
Kiểu ngoài mỏm quạ
Kiểu dưới mỏm quạ
Kiểu dưới xương đòn
Kiểu trong ngực
Kiểu bán trật mép ổ chảo
Biến dạng điển hình trong trật khớp vai kiểu trước trong:
Có dấu hiệu gù vai, dấu nhát rìu, cánh tay khép và xoay ngoài
Có dấu hiệu gù vai, dấu nhát rìu, cánh tay khép và xoay trong
Có dấu hiệu gù vai, dấu nhát rìu, cánh tay dạng và xoay ngoài
Có dấu hiệu gù vai, dấu nhát rìu, cánh tay dạng và xoay trong
Có dấu hiệu gù vai, dấu nhát rìu, cánh tay ở tư thế trung gian
Phương pháp điều trị trật khớp vai đầu tiên được mô tả bởi:
Kocher
Hypocrates
Milch
Eskimo
Stimson
Phương pháp Hypocrates để nắn trật khớp vai là phương pháp:
Phức tạp
Tỷ lệ biến chứng cao nhất
Hiệu quả nhất
Tỷ lệ thất bại thấp nhất
Khó áp dụng thực tế
Bất động sau nắn trật khớp vai:
Không cần thiết
Trong thời gian 3-4 tuần
Không quá 1 tuần
Trên 4 tuần với người trẻ
Tất cả đều sai
Trật khớp háng thường xảy ra ở:
Người trẻ, khoẻ
Người già, yếu
Trẻ em
Trẻ hiếu động
Tất cả đều sai
Trật khớp háng kiểu chậu thường xảy ra trong tư thế chấn thương do:
Lực tác động gián tiếp vào đầu dưới xương đùi khi đùi gấp, xoay trong, khép và khớp gối ở tư thế gấp
Lực tác động gián tiếp vào mặt ngoài khớp háng khi đùi gấp, xoay trong, khép và khớp gối ở tư thế gấp
Lực tác động gián tiếp và khớp gối khi đùi gấp, xoay ngoài, dạng và khớp gối ở tư thế gấp
Lực tác động gián tiếp vào đầu dưới xương đùi khi đùi duỗi, xoay trong, khép và khớp gối ở tư thế gấp
Lực tác động gián tiếp vào đầu dưới xương đùi khi đùi gấp, xoay ngoài, dạng và khớp gối ở tư thế gấp
Biến dạng điển hình trong trật khớp háng kiểu chậu là:
Đùi duỗi, khép và xoay ngoài
Đùi gấp, dạng và xoay ngoài
Đùi duỗi, khép và xoay trong
Đùi gấp, khép và xoay ngoài
Đùi gấp, khép và xoay trong
Phân loại trật khớp háng của Thompson và Epstein là:
Kiểu 1: Trật khớp háng có hoặc không kèm vỡ nhỏ ổ cối. Không vững sau nắn
Kiểu 2: Trật khớp háng kèm theo vỡ một mảnh lớn bờ sau ổ cối. Không vững sau nắn
Kiểu 3: Trật khớp háng kèm theo vỡ vụn ổ cối thành nhiều mảnh
Kiểu 4: Trật khớp háng kèm theo gãy chỏm xương đùi
Kiểu 5: Trật khớp háng kèm theo gãy thân xương đùi
Biến dạng trong trật khớp khuỷu điển hình là:
Cẳng tay ở tư thế duỗi, hơi sấp trông cẳng tay như bị ngắn đi
Cẳng tay ở tư thế gấp 40°, hơi ngửa trông cẳng tay như bị dài ra
Cẳng tay ở tư thế gấp 40°, hơi sấp trông cẳng tay như bị ngắn đi
Cẳng tay ở tư thế duỗi, ngửa nhẹ trông cẳng tay như bị ngắn đi
Cẳng tay ở tư thế gấp 40°, hơi sấp trông cẳng tay như bị dài ra.
Dây thần kinh hay bị thương tổn trong trật khớp khuỷu là:
Thần kinh quay
Thần kinh giữa
Thần kinh trụ
Thần kinh cơ bì
Thần kinh mũ
Phân loại trật khớp theo giải phẫu và X quang bao gồm:
A.Bán trật khớp
B.Trật khớp hoàn toàn
C.Trật khớp kèm gãy xương
A và B đúng
A, B, C đúng
Trên lâm sàng có 4 nhóm trật khớp, ngoại trừ:
Trật khớp hở
Trật khớp kín
Trật khớp kèm biến chứng mạch máu thần kinh
Trật khớp kèm mảnh vỡ kẹt khớp
Trật khớp kèm gãy xương
Sau khi nắn trật khớp cần:
Bất động 2-3 tuần
Tập vận động sớm
Tập vận động thụ động ngay
Bất động tạm thời vài ngày
Bất động tạm thời phối hợp tập phục hồi chức năng ngay
Cơ chế gãy trật khớp vai thường gặp nhất là:
Chấn thương trực tiếp vào khớp vai
Ngã chống tay tư thế dạng, đưa ra sau, xoay ngoài
Ngã chống khuỷu tư thế dạng, đưa ra trước, xoay trong
Ngã chống tay tư thế khép, đưa ra sau, xoay ngoài
Chấn thương trực tiếp vào mặt sau khớp vai
Trật khớp vai được chia ra 4 kiểu tùy theo vị trí của chỏm xương cánh tay so với ổ cối ngoại trừ:
Ra trước
Ra sau
Lên trên
Xuống dưới
Vào trong
Trong trật khớp vai kiểu ra trước, kiểu trật dưới mỏm quạ hay gặp nhất chiếm khoảng:
70%
80%
90%
95%
75%
Các triệu chứng lâm sàng sau điển hình của trật khớp vai ra trước ngoại trừ:
Dấu nhát rìu
Dấu gù vai
Cánh tay xoay ngoài
Cánh tay khép
Cánh tay dạng
Trong trật khớp vai, dây thần kinh hay bị tổn thương nhất là:
Thần kinh mũ
Thần kinh cơ bì
Thần kinh quay
Thần kinh trụ
Thần kinh giữa
Biến chứng gãy xương kèm theo trật khớp vai thường gặp là:
Vỡ ổ chảo
Vỡ ổ cối
Vỡ mấu chuyển lớn xương cánh tay
Vỡ mấu chuyển bé xương cánh tay
Gãy cổ xương cánh tay
Biến dạng Hill - Sachs là thương tổn của:
Ổ chảo
Sụn khớp
Sụn viền
Chỏm xương cánh tay
Mỏm cùng vai
Kiểu trật khớp háng hay gặp nhất:
Ra trước
Ra sau
Trung tâm
Kiểu mu
Kiều ngồi
Kiểu trật khớp háng hay gặp nhất:
Kiểu chậu
Kiểu ngồi
Kiểu mu
Kiểu bịt
Kiểu trung tâm
Trong trật khớp háng kiểu chậu, so với đường Nelaton - Roser, mấu chuyển lớn:
A.Nằm thấp hơn
B.Ngang bằng
C.Nằm cao hơn
A và B đúng
C và D đúng
Kiểu trật khớp khuỷu hay gặp nhất là:
Ra trước
Vào trong
Ra ngoài
Ra sau
Lên trên
Trong kiểu trật khớp khuỷu ra sau, mỏm khuỷu:
Nhô ra trước
Nhô ra sau
Di lệch vào trong
Di lệch ra ngoài
Di lệch lên trên
Về mặt giải phẫu, phúc mạc bao gồm các thành phần:
A.Phúc mạc thành
B.Phúc mạc tạng
C.Khoang phúc mạc
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Về mặt giải phẫu, phúc mạc bao gồm các thành phần:
A.Phúc mạc thành
B.Khoang phúc mạc
C.Phúc mạc tạng
A và C đúng
Tất cả đều đúng
Về mặt giải phẫu, khoang phúc mạc được chia thành:
A.Phúc mạc thành và phúc mạc tạng
B.Hậu cung mạc nối
C.Khoang phúc mạc lớn
B và C
A, B, C
Nếu theo như mô tả về giải phẫu của hai lá phúc mạc thì cơ quan nào sau đây là đúng nghĩa nằm trong phúc mạc:
Lách
Đại tràng ngang
Bàng quang
Tử cung
Phần cuối của hai ống dẫn trứng
Muốn vào hậu cung mạc nối, ta phải đi vào bằng đường nào sau đây:
Mở mạc nối nhỏ
Mở mạc nối lớn
Qua khe Winslow
Đi qua mạc treo đại tràng ngang
Tất cả đều đúng
Về mặt sinh lý, phúc mạc có các chức năng:
A.Hấp thụ
B.Bảo vệ
C.Thải độc
A và B
Tất cả đều đúng
Về mặt sinh lý, phúc mạc có các chức năng:
A.Hấp thụ
B.Tạo máu
C.Tạo kháng thể
A và B
A và C
Viêm phúc mạc có thể được phân thành các loại tuỳ theo:
A.Nguồn gốc
B.Tác nhân gây viêm
C.Tiến triển
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Dựa theo nguyên nhân, viêm phúc mạc được phân thành:
A.VPM do vi khuẩn
B.VPM do hóa chất
C.VPM tiên phát và VPM thứ phát
A và B đúng
A và C đúng
Dựa theo tác nhân gây bệnh, viêm phúc mạc được phân thành:
A.VPM do vi khuẩn
B.VPM do hóa chất
C.VPM tiên phát và VPM thứ phát
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Có 3 cách phân chia viêm phúc mạc là phân chia viêm phúc mạc theo cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân và
Theo mức độ thương tổn
Theo tác nhân gây bệnh
Theo tạng tổn thương
Theo vị trí thương tổn
Theo giải phẫu bệnh lí
Dựa theo tiến triển, viêm phúc mạc được phân thành viêm phúc mạc..... và viêm phúc mạc...
Viêm phúc mạc cấp tính/Viêm phúc mạc mãn tính
Viêm phúc mạc cấp tính/Viêm phúc mạc bán cấp tính
Viêm phúc mạc toàn thể/Viêm phúc mạc khu trú
Viêm phúc mạc do vi khuẩn/Viêm phúc mạc do hóa chất
Viêm phúc mạc ruột thừa được xếp vào loại nào trong các loại sau đây:
Viêm phúc mạc tiên phát
Viêm phúc mạc do vi khuẩn
Viêm phúc mạc do vi khuẩn do hóa học
Viêm phúc mạc hạt
Viêm phúc mạc kỵ khí
Trong các loại viêm phúc mạc sau đây, loại nào là viêm phúc mạc hoá học:
Viêm phúc mạc mật
Thấm mật phúc mạc
Viêm phúc mạc lao
Viêm phúc mạc thương hàn
Viêm phúc mạc do thủng đại tràng
Theo sự phân bố thần kinh cảm giác của phúc mạc thì vùng nào sau đây của phúc mạc là có cảm ứng nhạy nhất:
Phúc mạc thành bụng trước
Phúc mạc thành bụng bên phải
Phúc mạc thành bụng bên trái
Phúc mạc thành bụng hố chậu phải
Phúc mạc thành bụng hố chậu trái
Theo chức năng bán thấm của phúc mạc, các chất sau đây đều được chuyển tải hai chiều qua màng phúc mạc, ngoại trừ:
Nước
Các chất điện giải
Các lipid
Protide
Các phần tử nhỏ tương đương
Bình thường giữa hai lá phúc mạc có chứa một lượng dịch khoảng:
20 ml
50 ml
100 ml
150 ml
200 ml
Người ta đã dựa vào sự chuyển dịch hai chiều của chất gì sau đây qua màng phúc mạc để ứng dụng vào phương pháp thẩm phân phúc mạc:
Albumin
Các chất điện giải
Ure
Nước
Độc tố vi khuẩn
Các triệu chứng cơ năng của viêm phúc mạc bao gồm:
Đau bụng, nôn mửa, thăm túi cùng Douglas căng và đau
Đau bụng, nôn mửa, bí trung-đại tiện
Sốt, đau bụng, nôn mửa
Nôn mửa, bí trung tiện, phản ứng thành bụng
Nôn mửa, bí trung tiện, co cứng thành bụng
Các triệu chứng thực thể của viêm phúc mạc bao gồm:
A.Phản ứng thành bụng
B.Co cứng thành bụng
C.Tăng cảm giác đau
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của dấu hiệu co cứng thành bụng là:
A.Tồn tại liên tục
B.Tăng lên khi bệnh nhân đi lại, ho
C.Giảm khi bệnh nhân nôn được hay trung tiện được
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của dấu hiệu co cứng thành bụng là:
A.Tồn tại liên tục
B.Khách quan ngoài ý muốn của bệnh nhân
C.Giảm khi bệnh nhân nôn được hay trung tiện được
A và B đúng
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của triệu chứng phản ứng thành bụng là:
A.Luôn có trong viêm phúc mạc
B.Khi có đồng nghĩa với bệnh nhân có viêm phúc mạc
C.Tăng lên khi bệnh nhân đi lại hay ho, nôn
A và C đúng
Tất cả đều đúng
Thăm trực tràng hay thăm âm đạo trong viêm phúc mạc nhằm phát hiện triệu chứng:
Túi cùng âm đạo-trực tràng đau
Túi cùng bàng quang-âm đạo đau
Máu dính găng
Bóng trực tràng rỗng
Tất cả đều sai
Để phát hiện triệu chứng túi cùng Douglas căng và đau trong viêm phúc mạc, cần phải:
Siêu âm bụng
Siêu âm nội soi trong lòng trực tràng
Nội soi hậu môn-trực tràng
Thăm trực tràng
Tất cả đều sai
Siêu âm trong viêm phúc mạc có thể giúp phát hiện:
A.Dịch và hơi tự do trong ổ phúc mạc
B.Túi cùng bàng quang-trực tràng căng và đau
C.Nguyên nhân gây nên viêm phúc mạc
A và C đúng
A và B đúng
Kể 3 triệu chứng thực thể thường gặp của viêm phúc mạc thứ phát:
Đau bụng; nôn; cảm ứng phúc mạc
Bụng chướng; cảm ứng phúc mạc; túi cùng Douglas đầy, đau
Bụng chướng; bụng co cứng; cảm ứng phúc mạc ở một vùng bụng sau lan ra khắp bụng
Đau bụng; cảm ứng phúc mạc; túi cùng Douglas đầy, đau
Nôn nhiều; gõ vang; cảm ứng phúc mạc
Viêm phúc mạc trong thủng ổ loét dạ dày- tá tràng có đặc điểm là:
A.Là viêm phúc mạc do vi khuẩn ngay từ lúc mới thủng
B.Là viêm phúc mạc vô khuẩn lúc mới thủng
C.Chỉ có triệu chứng thực thể sau khi thủng trên 6 giờ
A và B đúng
A và C đúng
Viêm phúc mạc ở những bệnh nhân bụng báng có đặc điểm là:
A.Thường là viêm phúc mạc tiên phát
B.Thường là viêm phúc mạc thứ phát
C.Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là E.Coli
A và C đúng
B và C đúng
Viêm phúc mạc ở những bệnh nhân bị hội chứng thận hư có đặc điểm là:
A.Thường là viêm phúc mạc tiên phát
B.Thường là viêm phúc mạc thứ phát
C.Tác nhân gây bệnh thường gặp nhất là phế cầu hay liên cầu
A và C đúng
B và C đúng
Đáp ứng nguyên phát nào sau đây của cơ thể có thể gặp trong viêm phúc mạc:
Hiện tượng tăng tiết và tăng sinh mạch máu màng phúc mạc
Giảm nồng độ collagen tại chỗ trên da
Tăng nhu động ruột tạm thời
Giảm thể tích máu do tăng thể tích dịch ngoại bào
Tất cả đều đúng
Dưới đây đều là những đáp ứng thứ phát trong viêm phúc mạc, ngoại trừ:
Đáp ứng thần kinh
Đáp ứng tim mạch
Đáp ứng hô hấp
Đáp ứng thận
Đáp ứng chuyển hóa
Công tác điều trị bỏng bao gồm:
Điều trị tại chỗ
Điều trị toàn thân
Điều trị các biến chứng
Phục hồi chức năng và di chứng
Tất cả đều đúng
Sơ cứu bỏng. Loại trừ nguyên nhân gây bỏng phải:
Tìm cách dập lửa
Cởi quần áo bị nước sôi ngấm vào
Tìm cách cắt nguồn điện
Đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí
Tất cả đều đúng
Khi bị bỏng do axit phải:
A.Cởi bỏ quần áo, giày dép
B.Dội nhiều nước lạnh vào vùng bỏng
C.Có thể dùng nước xà phòng, nước vôi trung hòa axit
A, B đúng
A, B, C đúng
Nếu bị bỏng kiềm phải:
A.Rửa sạch bằng nước lạnh sạch
B.Dùng dầu ăn rửa vết bỏng
C.Dùng nước đường nồng độ 20% rửa vết bỏng
A, B đúng
A, B, C đúng
Ngay sau khi bị bỏng cần ngâm lạnh với nhiệt độ:
A.22-30
B.31-34
C.35-37
A, B đúng
Tất cả đều sai
Thời gian ngâm lạnh vị trí tổn thương bỏng từ:
5 phút đến 2 giờ
3 giờ
4 giờ
5 giờ
Trên 5 giờ
Việc ngâm lạnh bỏng cần làm:
Sớm trong 30 phút đầu
Sau 40 phút
Sau 50 phút
Sau 60 phút
Tất cả đều sai
Băng ép bỏng sau ngâm lạnh có tác dụng:
Hạn chế sự nhiễm trùng
Hạn chế độ sâu
Hạn chế sự thoát dịch
Hạn chế sưng nề
Tất cả đều đúng
Khi sơ cứu giảm đau trong bỏng cần:
A.Bất động vùng bỏng
B.Phong bế Novocain 0,25% ở gốc chi
C.Dùng thuốc giảm đau không Steroid
D. A, B đúng
E. A, B, C đúng
Sử dụng thuốc giảm đau trong bỏng có thể dùng:
Promedol 2% từ 1-2 ml
Dimedrol 2% từ 1-2 ml
Pipolphen 2,5% từ 1-2 ml
Trộn lẫn 3 thứ tiêm bắp
E. Tất cả đều đúng
Các loại nước có thể cho bệnh nhân uống sau khi bị bỏng:
Nước chè đường
Nước Oresol
Nước tự pha: 1 muỗng muối 8 muỗng đường/1 lít nước
Uống từ 1-2 lít/24 giờ
Tất cả đều đúng
Người bị bỏng rộng có sốc bỏng thường bị rét run cần phải ủ nhưng ...................... sẽ làm mất nước thêm dưới dạng bốc hơi.
Không để nhiệt độ cao quá 37°C
Không để nhiệt độ cao quá 36°C
Không để nhiệt độ cao quá 40°C
Không để nhiệt độ cao quá 35°C
Vận chuyển bệnh nhân bị bỏng lên tuyến trước khi:
Không có dấu hiệu của sốc bỏng
Có dấu hiệu đe dọa sốc
Có sốc nhưng ở mức độ nhẹ
Sốc ở mức độ nào cũng cần chuyển bệnh nhân
Tất cả đều đúng
Mục đích của điều trị sốc bỏng:
Giảm đau cho người bệnh
Phục hồi khối lượng máu lưu hành
Phục hồi các rối loạn điện giải
Chống nhiễm toan và thiểu niệu
Tất cả đều đúng
Bệnh nhân bị bỏng khi nhập viện phải:
A.Theo dõi huyết áp, mạch, nhiệt độ hơi thở
B.Đo áp lực tĩnh mạch trung ương
C.Đặt sonde niệu đạo đo lượng nước tiểu
A, B đúng
A, B, C đúng
Khi sốc bỏng nặng phải:
Cho thở oxy
Nếu đe dọa ngạt cần mở khí quản
Chướng bụng thì đặt sonde dạ dày
Tôn trọng nguyên tắc vô trùng khi truyền tĩnh mạch
Tất cả đều đúng
Truyền dịch điều trị sốc bỏng theo Evans và Brooke khác nhau ở:
A.Tỷ lệ dịch keo
B.Tỷ lệ điện giải
C.Tỷ lệ huyết thanh ngọt đẳng trương
A, B đúng
A, B, C đúng
Công thức Baster điều trị bỏng trong 24 giờ đầu:
Truyền NaCl
Truyền Ringerlactat
Truyền huyết tương
Truyền Glucose đẳng trương
Tất cả đều đúng
Công thức theo Evans và Brooke truyền dịch trong điều trị bỏng:
A. 8 giờ đến 1/2 khối lượng dịch
B. 8 giờ tiếp 1/4 khối lượng dịch
C. 8 giờ sau 1/4 khối lượng dịch
A, B đúng
A, B, C đúng
Khi xét nghiệm thấy Natri máu thấp trong điều trị bỏng cần:
A.Truyền huyết thanh mặn đẳng trương.
B.Truyền Ringerlactat
C.Truyền huyết thanh mặn ưu trương 10%
A, B đúng
A, B, C đúng
Trong quá trình điều trị sốc bỏng không được để Kali máu cao:
4mEq/lít
5mEq/lít
6mEq/lít
7mEq/lít
Tất cả đều sai
Cắt bỏ từng lớp hoại tử bỏng là:
A.Chỉ cắt 2 lớp là đủ
B.Cắt tới 3 lớp mới vừa
C.Cắt từng lớp cho đến khi có máu mao mạch chảy ra
A, B đúng
A, B, C đúng
Chỉ định cắt bỏ từng lớp hoại tử bỏng:
A.Để chẩn đoán độ sâu khi chưa rõ ràng
B.Để loại bỏ hoại tử sớm ở trung bì sâu
C.Để tránh nhiễm trùng vết bỏng
A, B đúng
A, B, C đúng
Chỉ định khi cắt bỏ toàn lớp hoại tử bỏng:
Bỏng trung bì sâu
Bỏng có hoại tử ướt độ sâu rõ
Bỏng có hoại tử khô độ sâu rõ
Bỏng sâu đang có nguy cơ nhễm trùng lan rộng
Tất cả đều đúng
Không cắt bỏ sớm hoại tử bỏng khi:
A.Vết thương bỏng đang viêm tấy
B.Vùng hoại tử ở mặt, da đầu
C.Vùng hoại tử ở vùng tầng sinh môn
A, B đúng
A, B, C đúng
Thời gian tốt nhất để cắt lọc tổ chức bỏng sớm là:
3-7 ngày đầu sau bỏng
Sau 8 ngày
Sau 10 ngày
Sau 14 ngày
Tất cả đều sai
Nếu bỏng sâu diện rộng nên cắt lọc:
A.Cắt bỏ hết một lần kết hợp truyền máu
B.Cắt lọc từng phần cách nhau 4-5 ngày 1 lần
C.Cắt lọc từng phần che phủ xen kẽ da dị loại
A, B đúng
A, B, C đúng
Rạch hoại tử bỏng chỉ định khi:
A.Da hoại tử khít chặt gây cản trở tuần hoàn
B.Bỏng sâu tới khối cơ lớn có nguy cơ nhiễm khuẩn kỵ khí
C.Bỏng sâu ở môi trường bẩn
A, B đúng
A, B, C đúng
Kỹ thuật rạch hoại tử bỏng:
A.Rạch theo kiểu dích dắc
B.Rạch nhiều đường dọc
C.Rạch theo kiểu ô cờ
A, B đúng
A, B, C đúng
Cắt cụt chi trong bỏng được chỉ định khi:
A.Chi bị bỏng sâu toàn bộ các lớp
B.Khi có nhiễm khuẩn kỵ khí
C.Khi có nhiễm trùng huyết
A, B đúng
A, B, C đúng
Ghép da trong bỏng hay sử dụng:
Ghép kiểu Reverdin
Ghép kiểu Davis
Ghép da dày Wolf. Kranse
Ghép da mỏng Ollier Thiersch
Tất cả đều đúng
Ghép da mắt lưới trong điều trị bỏng có tác dụng:
A.Tăng diện tích mảnh ghép
B.Thoát dịch, máu đọng dưới mảnh ghép
C.Tiết kiệm được vùng lấy da
A, B đúng
A, B, C đúng
Tác nhân gây bỏng gồm:
Sức nóng
Luồng điện
Hóa chất
Bức xạ
Tất cả đều đúng
Bỏng do sức nóng khô và ướt chiếm tỷ lệ:
54-60%
64-76%
84-93%
95-98%
Tất cả đều sai
