Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Nợ Phải Trả

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Nợ phải trả phát sinh do:

a)

Lập hoá đơn và dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng

b)

Mua thiết bị bằng tiền

c)

Trả tiền cho người bán về vật dụng đã mua

d)

Mua hàng hoá chưa thanh toán

2.

Đơn đặt hàng thường bao gồm các nội dung quan trọng dưới đây, TRỪ:

a)

Phương pháp đặt hàng (điện thoại, fax hoặc internet)

b)

Nêu rõ hàng hóa hoặc dịch vụ cần mua

c)

Nêu rõ chất lượng và số lượng của hàng hóa hoặc dịch vụ cần mua

d)

Ngày đặt hàng

3.

Thủ tục nào sau đây giúp đạt được mục tiêu kiểm soát là nợ phải trả được ghi nhận đúng giá trị hàng hóa đã mua:

a)

Bộ phận nhận hàng phải đối chiếu số lượng đặt hàng với số lượng hàng thực nhận

b)

Bộ phận nhận hàng tiến hành đối chiếu hóa đơn của nhà cung cấp với đơn đặt hàng

c)

Báo cáo nhận hàng cần có chữ ký của người xét duyệt mua hàng

d)

Báo cáo nhận hàng và hóa đơn của nhà cung cấp phải khớp đúng với nhau về sản phẩm, chất lượng, số lượng và giá tiền

4.

Doanh nghiệp có thể ghi trùng 2 lần một nghiệp vụ mua hàng vào sổ nhật kí mua hàng và sổ chi tiết nợ phải trả. Thủ tục kiểm soát nào sau đây là hữu hiệu nhất để có thể phát hiện kịp thời sai sót trên:

a)

Cộng cuối mỗi trang sổ nhật ký mua hàng

b)

Lập bảng chỉnh hợp giữa bảng kê công nợ hàng tháng của nhà cung cấp với sổ chi tiết nợ phải trả

c)

Đối chiếu số tổng cộng trên nhật ký mua hàng với sổ cái

d)

Gửi thư xác nhận hàng quý đến tất cả các nhà cung cấp

5.

Kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán dưới đây nhằm phát hiện các khoản nợ phải trả chưa được ghi chép, TRỪ:

a)

Kiểm tra các đơn đặt hàng chưa nhận hàng và chưa có hóa đơn của nhà cung cấp

b)

Đối chiếu giữa biên bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp và tài khoản nợ cho nhà cung cấp

c)

Gửi thư xác nhận nợ phải trả

d)

Chọn mẫu một số khoản nợ trong sổ chi tiết nợ phải trả để kiểm tra chứng từ có liên quan như hóa đơn của nhà cung cấp và báo cáo nhận hàng

6.

Thử nghiệm nào dưới đây là thủ tục phân tích được áp dụng để kiểm tra tính hợp lý của chi phí lãi vay dài hạn:

a)

Xác định xem lãi suất danh nghĩa được ghi nhận trên trái phiếu có gần bằng với lãi suất thị trường hay không

b)

Xác định xem khách hàng có thanh toán khoản nợ vay dài hạn đúng theo kế hoạch trả nợ vay hay không

c)

Ước tính chi phí lãi vay bằng cách nhân số dư nợ vay bình quân với lãi suất bình quân

d)

Kiểm tra xem khách hàng có vay dài hạn với mức lãi suất thấp nhất trên thị trường hay không

7.

Kiểm toán viên kiểm tra chứng từ liên quan đến nghiệp vụ đánh giá lại tài sản theo quyết định của nhà nước nhằm thỏa mãn mục tiêu kiểm toán nào sau đây:

a)

Phát sinh và hiện hữu

b)

Quyền sở hữu

c)

Ghi chép chính xác

d)

Trình bày và công bố

8.

Trong các thủ tục kiểm toán dưới đây, thủ tục nào KHÔNG phải là thủ tục phân tích được áp dụng đối với kiểm toán nợ phải trả:

a)

Tính tỷ lệ nợ phải trả ngời bán trên tổng giá trị hàng mua trong kỳ

b)

Tỷ lệ nợ phải trả người bán trên tổng nợ ngắn hạn

c)

So sánh số dư nợ vay và nợ năm nay với năm trước, phân tích tỷ trọng số dư của các khoản vay và nợ so với tổng nợ phải trả và so sánh với năm trước

d)

Đối chiếu giá trị của các khoản nợ/vay với các chứng từ gốc

9.

Khi kiểm toán viên thực hiện thử nghiệm chi tiết nhằm xác minh xem số hàng hóa đã nhận trước ngày kết thúc niên độ có được nhập kho và ghi nhận vào sổ kế toán của niên độ hay không, tài liệu cần sử dụng để đối chiếu với sổ kế toán là:

a)

Hóa đơn nhà cung cấp

b)

Đơn đặt hàng

c)

Báo cáo nhận hàng hoặc phiếu nhập kho

d)

Tài liệu khác

10.

Điều nào dưới đây KHÔNG phải là mục đích của kiểm toán viên A khi kiểm tra chứng từ gốc của nợ phải trả tại Công ty B trong năm tài chính 20X0 :

a)

Phát hiện những khoản nợ quá hạn nhưng chưa được thanh toán

b)

. Xác định xem các khoản trả cho nhà cung cấp có được phê chuẩn thích hợp

c)

Xác định tính hiện hữu của khoản nợ phải trả được ghi chép

d)

Xác định doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp

11.

Thủ tục kiểm toán kiểm tra chi tiết nghiệp vụ và số dư đối với kiểm toán các khoản vay là:

a)

So sánh giữa chi phí đi vay với số ước tính (căn cứ số dư nợ vay bình quân và lãi suất bình quân)

b)

So sánh chi phí lãi vay năm nay với năm trước

c)

So sánh số dư nợ vay cuối năm với đầu năm

d)

Kiểm tra việc tính toán và phân bổ chi phí đi vay

12.

Nội dung nào trong các nội dung sau đây KHÔNG thuộc nội dung phân tích báo cáo tài chính, khi phân loại theo các yếu tố bộ phận cấu thành báo cáo tài chính?

a)

Kiểm toán hàng tồn kho

b)

Kiểm toán nợ phải trả

c)

Kiểm toán nghiệp vụ thanh toán

d)

Kiểm toán vốn chủ sở hữu

13.

Thủ tục kiểm toán nào sau đây mà kiểm toán viên có thể yêu cầu nhân viên của đơn vị thực hiện:

a)

Kiểm tra sự chính xác về mặt toán học của số liệu trên sổ cái tài khoản nợ phải trả

b)

Lập bảng kê chi tiết các khoản nợ phải trả

c)

Gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp do kiểm toán viên chọn

d)

Cả 3 câu trên đều sai

14.

Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau: - Kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày kết thúc niên độ, KTV thấy có nghiệp vụ chi tiền điện thoại khối văn phòng của doanh nghiệp tháng 12/N bị ghi nhận vào tháng 1/N+1, số tiền 15 triệu đồng. Sai phạm này ảnh hưởng đến mục tiêu kiểm toán nào?

a)

Hiện hữu, phát sinh

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Đánh giá

15.

Khi phân loại kiểm toán theo các yếu tố, bộ phận cấu thành các báo cáo tài chính, nội dung nào trong các nội dung sau đây không thuộc nội dung kiểm toán báo cáo tài chính?

a)

Kiểm toán vốn bằng tiền

b)

Kiểm toán các khoản đầu tư tài chính

c)

Kiểm toán các khoản nợ phải thu

d)

Kiểm toán tiền lương

16.

Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau: - Số tiền thanh toán với nhà cung cấp B bị ghi nhầm từ 45.200.000đ thành 54.200.000đ trong sổ kế toán. KTV thực hiện: (1) Chọn mẫu các séc thanh toán cho nhà cung cấp, đối chiếu số tiền thanh toán với số liệu ghi trên sổ kế toán (2) Gửi thư xác nhận nợ phải trả nhà cung cấp, phát hiện chênh lệch Thủ tục kiểm toán nào có thể phát hiện ra sai phạm này?

a)

(1)

b)

(2)

c)

(1) và (2)

d)

Không có thủ tục kiểm toán nào

17.

Kiểm toán viên cần gửi thư xác nhận đến các nhà cung cấp trong những trường hợp nào dưới đây?

(1) Thông báo nợ của nhà cung cấp không có hoặc không đầy đủ

(2) Kiểm soát nội bộ của đơn vị là yếu kém

(3) Có nghi vấn đề khả năng đơn vị khác khai khống các khoản phải trả

(4) Việc phân tích cho thấy số dư nợ phải trả tăng cao một cách bất thường

a)

(1), (3)

b)

(1), (3), (4)

c)

.  (2), (3), (4)

d)

 (1), (2), (3), (4)                

18.

Khi kiểm toán BCTC Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Hương phụ trách khoản mục kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp đã phát hiện sai phạm sau: - Số tiền thanh toán với nhà cung cấp B bị ghi nhầm từ 45.200.000đ thành 54.200.000đ trong sổ kế toán. Giả sử sai phạm trên là trọng yếu, cho biết bút toán điều chỉnh cần thiết?

a)

Nợ TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu/ Có TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu

b)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 9 triệu/ Có TK Phải trả nhà cung cấp: 9 triệu

c)

Nợ TK Hàng hóa: 9 triệu/ Có TK Phải trả người bán: 9 triệu

d)

Nợ TK Phải trả người bán: 9 triệu/ Có TK Tiền mặt: 9 triệu đồng

19.

Qua kiểm tra việc chia cắt niên độ đối với tài khoản doanh thu, KTV có thể phát hiện:

a)

Doanh thu trong kỳ ghi nhận sai kỳ

b)

Chiết khấu bán hàng vượt mức quy định

c)

Hàng bán bị trả lại nhưng chưa được doanh nghiệp chấp nhận

d)

Khoản phải thu bị chiếm dụng vào cuối năm.

20.

Thử nghiệm nào dưới đây là thử nghiệm kiểm soát áp dụng trong chu trình bán hàng - thu tiền:

a)

Gửi thư xác nhận

b)

Thực hiện thủ tục phân tích

c)

Quan sát nhân viên thực hiện quy trình bán hàng

d)

Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu đúng niên độ

21.

Chu trình bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm các khâu dưới đây, TRỪ:

a)

Bán hàng hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng

b)

Lập dự phòng bảo hành dịch vụ

c)

Thu tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

d)

Ghi nhận nợ phải thu khách hàng

22.

Thủ tục phân tích khi kiểm toán giá vốn hàng bán là:

a)

So sánh giá vốn hàng bán năm nay với năm trước, phân tích những biến động bất thường

b)

Tính toán lại đơn giá xuất kho thành phẩm

c)

Kiểm tra đối chiếu phiếu xuất kho với hóa đơn bán hàng tương ứng

d)

Đối chiếu phiếu xuất kho thành phẩm với sổ cái giá vốn hàng bán

23.

Tỷ suất nào được sử dụng khi thực hiện kiểm toán giá vốn hàng bán:

a)

Tỷ suất lợi nhuận gộp

b)

Hệ số nợ

c)

Hệ số khả năng thanh toán

d)

Số ngày phải thu bình quân

24.

Việc KTV chọn mẫu một số nghiệp vụ trên sổ chi tiết chi phí NVL trực tiếp rồi đối chiếu với các phiếu xuất kho vật tư nhằm đảm bảo mục tiêu kiểm toán nào dưới đây đối với chi phí NVL:

a)

Phát sinh

b)

Đầy đủ

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Chính xác

25.

Thủ tục hữu hiệu nhất để phát hiện chi phí lãi vay không được ghi nhận là:

a)

Kiểm tra chứng từ gốc về chi phí lãi vay được ghi nhận trên sổ sách kế toán

b)

Ước tính độc lập chi phí lãi vay dựa trên hợp đồng vay và đối chiếu với số liệu của đơn vị

c)

Gửi thư xác nhận cho ngân hàng

d)

Cả 3 phương án trên

26.

Theo khái niệm dồn tích, doanh thu bán hàng sẽ được ghi nhận vào thời điểm;

a)

Nhận được đơn đặt hàng của người mua

b)

Gửi hàng hóa cho người mua

c)

Người mua trả tiền hàng (hoặc chấp nhận thanh toán)

d)

Ký hợp đồng kinh tế

27.

Thủ tục hữu hiệu nhất để phát hiện chi phí khấu hao ghi nhận sai so với qui định là:

a)

Kiểm tra sổ chi tiết Tài sản cố định với sổ cái

b)

Ước tính độc lập chi phí khấu hao

c)

Kiểm tra sổ chi tiết khấu hao TSCĐ với sổ cái

d)

Không có đáp án đúng

28.

Để xác định các thủ tục kiểm soát có hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự bỏ sót lập hóa đơn bán hàng, kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ phát sinh từ:

a)

Hồ sơ lưu trữ các chứng từ vận chuyển

b)

Hồ sơ lưu giữ các đơn đặt hàng của người mua

c)

Hồ sơ lưu giữ các hóa đơn bán hàng

d)

Hồ sơ lưu giữ các hợp đồng kinh tế

29.

Để xác định tất cả các nghiệp vụ bán hàng được ghi sổ ĐẦY ĐỦ, thử nghiệm cơ bản cần được thực hiện chọn mẫu các nghiệp vụ chọn ra từ:

a)

Các đơn đặt hàng của người mua, chứng từ vận chuyển và hóa đơn bán hàng

b)

Phiếu thu tiền

c)

Phiếu xuất kho

d)

Đơn đặt hàng của người mua

30.

Đối với doanh nghiệp có phát sinh nghiệp vụ bán hàng thu bằng ngoại tệ, để kiểm tra tính CHÍNH XÁC của doanh thu, kiểm toán viên cần:

a)

Tính toán lại doanh thu bằng ngoại tệ, kiểm tra việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ

b)

Đối chiếu phiếu xuất kho với sổ chi tiết doanh thu

c)

Tính toán lại đơn giá xuất kho hàng bán

d)

Đối chiếu hợp đồng

31.

Khi kiểm toán nghiệp vụ bán hàng, kiểm toán viên đối chiếu một mẫu các bút toán ghi Nợ tài khoản Phải thu khách hàng với hóa đơn bán hàng tương ứng. Mục đich của thủ tục này là:

a)

Kiểm tra tính có thật của doanh thu bán hàng

b)

Tất cả các nghiệp vụ bán hàng đã được ghi chép đầy đủ

c)

Kiểm tra tính chính xác của doanh thu

d)

Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng

32.

Thủ tục nào hữu hiệu để kiểm tra tính đầy đủ doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ kế toán:

a)

Kiểm tra chi tiết từng hoá đơn bán hàng

b)

Đối chiếu tổng Doanh thu bán hàng trên sổ cái, Bảng tổng hợp và tờ khai thuế GTGT hàng tháng (hàng quý)

c)

Đối chiếu sổ chi tiết Doanh thu với công nợ phải thu từng khách hàng

d)

Không có câu nào đúng

33.

Kiểm tra sự có thật của nghiệp vụ bán hàng được ghi chép, KTV thực hiện thủ tục nào?

a)

Lấy mẫu nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền.

b)

Kiểm tra biên bản giao nhận

c)

Kiểm tra Camera

d)

Không có câu trả lời đúng

34.

Kiểm toán viên thực hiện so sánh vận đơn, đơn đặt hàng, lệnh bán hàng...để xác định chúng loại và hàng hoá giao dịch nhằm thoả mãn mục tiêu nào:

a)

Hiện hữu

b)

Đầy đủ

c)

Chính xác

d)

Trình bày

35.

Nội dung nào sau đây ảnh hưởng tới cơ sở dẫn liệu về tính phát sinh đối với chi phí tài chính:

a)

Doanh nghiệp hạch toán chi phí thuê kho bãi vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

b)

Lãi vay của hợp đồng tín dụng số 1234 không ghi nhận do chưa góp đủ vốn.

c)

Ghi nhận Lãi vay của hợp đồng tín dụng 3456

d)

Chi phí thuê văn phòng

36.

Thủ tục nào dưới đây có thể ngăn ngừa được sai phạm về đơn giá trên các hóa đơn bán hàng khác nhau đối với cùng một sản phẩm:

a)

Tất cả các hóa đơn bán hàng được kiểm tra chi tiết sau khi được lập

b)

Tất cả các hóa đơn bán hàng được so sánh với đơn đặt hàng của khách hàng

c)

Hóa đơn bán hàng định kỳ được so sánh với Nhật ký bán hàng

d)

Những khác biệt thông báo bởi khách hàng được kiểm tra một cách thích đáng

37.

Thủ tục hữu hiệu nhất để phát hiện khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng không được ghi nhận là:

a)

Kiểm tra hợp đồng bán hàng

b)

Tổng hợp chứng từ của các khoản phạt đối chiếu với khoản thu nhập khác trên sổ sách kế toán

c)

Xem xét biên bản họp hội đồng quản trị

d)

cả 3 câu trên đều sai.

38.

Kiểm toán viên nhận thấy tỷ lệ lãi gộp của năm nay thấp hơn so với tỷ lệ này của năm trước. Rủi ro nào sau đây cần được kiểm toán viên quan tâm:

a)

Hàng tồn kho cuối kỳ bao gồm cả hàng nhận ký gửi

b)

Chi phí sản xuất chung không được phân bổ vào hàng sản xuất trong kỳ

c)

Chi phí nhân công trực tiếp được ghi nhận là chi phí bán hàng

d)

Hàng tồn kho cuối kỳ không được ghi nhận đầy đủ

39.

Khi kiểm toán BCTC Công ty Tinh Vân cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV Hiếu phụ trách khoản mục kiểm to đã phát hiện sai phạm sau: - Kiểm toán viên phát hiện giá vốn hàng bán của một hóa đơn bán ra có giá trị 145 triệu đồng bị ghi trùng vào ngày 31/12/N trong khi nghiệp vụ này đã được vào sổ ngày 27/12/N. Giả sử sai phạm trên là trọng yếu và bỏ qua thuế TNDN, cho biết bút toán điều chỉnh cuối cùng cần thiết?

a)

Nợ TK632 / Có TK 156: 145 triệu đồng

b)

Nợ TK 156/ Có TK 632: 145 triệu đồng

c)

Nợ TK 156/ Có TK 421: 145 triệu đồng

d)

Nợ TK 421/ Có TK 156: 145 triệu đồng

40.

Khi kiểm toán báo cáo tài chính ngày 31/12/N, khoản tiền thuê kho quý 4 năm N đơn vị chưa ghi nhận, có số tiền là 45 triệu đồng. Số tiền này được thanh toán vào tháng 1/N+1. Sai phạm này ảnh hưởng đến cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Hiện hữu - phát sinh

b)

Đánh giá

c)

Đầy đủ

d)

Quyền và nghĩa vụ

41.

Sai phạm: "Hàng hóa được vận chuyển đến cho người mua nhưng vận đơn không được lập và do đó hóa đơn cũng không được lập cho người mua này" ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên Báo cáo tài chính:

a)

Thu nhập khác

b)

Chi phí bán hàng

c)

Chi phí quản lý doanh nghiệp

d)

Doanh thu bán hàng

42.

Sai phạm "Nghiệp vụ bán hàng trong nội bộ công ty có giá vốn hàng bán là 500 triệu đồng, giá bán là 650 triệu đồng được ghi nhận là bán cho bên ngoài" vi phạm cơ sở dẫn liệu:

a)

Đầy đủ

b)

Trình bày và thuyết minh

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Chính xác

43.

Công ty An ghi nhận chiết khấu thanh toán cho khách hàng là một khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ. Ảnh hưởng của sai phạm này tới Báo cáo tài chính:

a)

Doanh thu tài chính tăng

b)

Chi phí tài chính tăng

c)

Chi phí khác giảm

d)

Chi phí tài chính giảm

44.

Kiểm toán viên Thu muốn kiểm tra tính chính xác của doanh thu khi kiểm toán báo cáo tài chính cho công ty LK. Thủ tục kiểm toán thích hợp là:

a)

Đối chiếu sổ chi tiết doanh thu với sổ chi tiết giá vốn hàng bán

b)

Đối chiếu chứng từ vận chuyển, hóa đơn bán hàng với sổ chi tiết doanh thu

c)

Gửi thư xác nhận tới khách hàng

d)

Tính toán lại các số liệu trên hóa đơn ban hành bằng cách lấy số lượng nhân đơn giá bán

45.

Kiểm toán viên phát hiện chi phí quản lý doanh nghiệp không có đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ là 50 triệu đồng. Sai sót này ảnh hưởng chỉ tiêu nào trên báo cáo kết quả kinh doanh?

a)

Hàng tồn kho

b)

Lợi nhuận

c)

Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

d)

Phải thu khách hàng

46.

: Kiểm toán viên phát hiện: “Chi phí thuê văn phòng phát sinh từ 1/7/N đến 30/6/N+1 là 120 triệu đồng, nhưng toàn bộ chi phí được ghi nhận trong năm N”

Sai sót này ảnh hưởng cơ sở dữ liệu nào?

a)

Sự phát sinh

b)

Tính đúng kỳ

c)

Chính xác

d)

Đánh giá

47.

Từ sổ kế toán về thu nhập khác, kiểm toán viên chọn mẫu các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác do thanh lý tài sản cố định để kiểm tra các chứng từ liên quan.

Thử nghiệm này nhằm đạt mục tiêu kiểm toán:

a)

Phát sinh

b)

Ghi chép chính xác

c)

Đánh giá và phân bổ

d)

Trình bày và công bố

48.

Kiểm toán viên nhận thấy tỷ lệ hàng bán bị trả lại trên doanh thu của năm nay thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ này của năm trước.

Kiểm toán viên đánh giá doanh thu thuần có rủi ro bị:

a)

Khai thiếu

b)

Khai khống

c)

Đánh giá và phân bổ

d)

Trình bày và công bố trên báo cáo tài chính không phù hợp

49.

Khi kiểm toán BCTC Công ty AB cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, KTV đã phát hiện sai sót sau: Trong năm chi phí vật liệu xuất dùng để sản xuất loại sản phẩm A vượt định mức cho phép là 150 triệu đồng, doanh nghiệp hạch toán hết vào giá thành sản phẩm, biết rằng số sản phẩm đó đang sản xuất dở trên dây chuyền.

Sai phạm này KHÔNG ảnh hưởng tới chỉ tiêu nào trên BCTC?

a)

Giá vốn hàng bán

b)

Sản phẩm dở dang

c)

Lợi nhuận gộp

d)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

50.

Do áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán đã tính thiếu 80 triệu đồng về chi phí NVL trực tiếp trong năm. Số thành phẩm được tạo ra từ số NVL này đã tiêu thụ trong năm 50%, còn tồn kho 50%.

Sai phạm trên ảnh hưởng đến chỉ tiêu nào trên BCTC?

a)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b)

Sản phẩm dở dang

c)

Phải trả người bán

d)

Giá vốn hàng bán

51.

Do thanh toán trước hạn tiền mua hàng, doanh nghiệp được hưởng chiết khấu 45 triệu đồng. Kế toán đã hạch toán giảm giá hàng mua chiết khấu được hưởng này. Số hàng mua này đã được doanh nghiệp tiêu thụ trong năm. Sai phạm này vi phạm cơ sở dẫn liệu nào?

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Phát sinh

c)

Trình bày và thuyết minh

d)

Đánh giá, chính xác

52.

Do áp dụng không nhất quán phương pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán đã tính thiếu 80 triệu đồng về chi phí NVL trực tiếp trong năm. Số thành phẩm được tạo ra từ số NVL này đã tiêu thụ trong năm 50%, còn tồn kho 50%. Bút toán điều chỉnh cho sai phạm trên? Thuế suất thuế TNDN là 20%

a)

Nợ TK 155/ Có TK 152: 80 triệu đồng

b)

Nợ TK 421, 3334/ Có TK 155: 80 triệu đồng

c)

Nợ TK 155/ Có TK 421, 3334: 80 triệu đồng

d)

Nợ TK 155, 421, 3334 / Có TK 152: 80 triệu đồng

53.

Khi kiểm toán báo cáo tài chính ngày 31/12/N, khoản tiền thuê kho quý 4 năm N đơn vị chưa ghi nhận, có số tiền là 45 triệu đồng (chưa bao gồm VAT 10%). Số tiền này được thanh toán vào tháng 1/N+1. Giả sử sai phạm trên là trọng yếu và thuế TNDN 20%, cho biết bút toán điều chỉnh cần thiết?

a)

Nợ TK 152: 45 triệu đồng, Nợ TK133: 4,5 triệu đồng/Có TK 331: 49,5 triệu đồng

b)

Nợ TK 632: 45 triệu đồng, Nợ TK133: 4,5 triệu đồng/Có TK 331: 49,5 triệu đồng

c)

Nợ TK 642: 45 triệu đồng/Có TK 331: 45 triệu đồng

d)

Nợ TK 421: 36 triệu đồng, Nợ TK133: 4,5 triệu đồng, Nợ TK 3334: 9 triệu đồng/Có TK 331: 49,5 triệu đồng

54.

Kiểm toán viên kiểm toán năm N phát hiện: "Chi phí thuê văn phòng phát sinh từ 1/7/N đến 30/6/N+1 là 120 triệu đồng, nhưng toàn bộ chi phí được ghi nhận trong năm N". Bút toán điều chỉnh là?

a)

Nợ TK 112/ Có Tk 642: 60.000.000 đ

b)

Nợ TK 242/ Có TK 642: 60.000.000 đ

c)

Nợ TK 242/ Có TK 421, 334: 60.000.000 đ

d)

Nợ TK 421,334 / Có TK 242: 60.000.000 đ

55.

Kiểm toán viên kiểm toán năm N phát hiện: "Chi phí thuê cửa hàng trong 3 năm đã chuyển khoản thanh toán 90 triệu. Doanh nghiệp đã tính hết vào chi phí trong năm nay. Sai phạm trên làm cho tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán"

a)

Không thay đổi

b)

tăng 90 triệu

c)

giảm 90 triệu

d)

giảm 60 triệu

56.

Kiểm toán viên kiểm toán năm N phát hiện: "Doanh thu bán hàng chưa được ghi nhận trong năm 200 triệu, thuế GTGT đầu ra phải nộp 20 triệu, Khoản đã thu tiền kế toán ghi nhận khoản khách hàng ứng trước". Nêu bút toán điều chỉnh?

a)

Nợ TK 131/ Có TK 421, 333: 220.000.000 đ

b)

Nợ TK 131/ Có TK 421, 333, 334: 220.000.000 đ

c)

Nợ TK 111/ Có TK 421, 333: 220.000.000 đ

d)

Nợ TK 111/ Có TK 421, 333, 334: 220.000.000 đ

57.

Kiểm toán viên kiểm toán năm N phát hiện: "Doanh thu bán hàng bị ghi trùng 2 lần trong năm là 200 triệu, thuế GTGT đầu ra phải nộp 20 triệu, Kế toán ghi nhận phải thu của khách hàng". Nêu bút toán điều chỉnh?

a)

Nợ TK Tk 421, 333/ Có TK 131: 220.000.000 đ

b)

Nợ TK Tk 421, 333/ Có TK 111: 220.000.000 đ

c)

Nợ TK TK 421, 333, 334/ Có TK 111: 220.000.000 đ

d)

Nợ TK TK 421, 333, 334/ Có TK 131: 220.000.000 đ

58.

Giả sử doanh thu của công ty Salcura năm nay so với năm trước không biến động nhiều nhưng tỷ lệ lãi gộp lại sụt giảm đáng kể, đây là dấu hiệu cho thấy có thể:

a)

Hàng tồn kho bị khai thiếu

b)

Hàng tồn kho bị khai khống

c)

Hàng tồn kho bị lỗi thời hoặc hư hỏng

d)

Hàng tồn kho bị khai khống và chậm luân chuyển

59.

Một lô hàng được bán sau ngày kết thúc niên độ nhưng trước ngày ký báo cáo tài chính với giá thấp hơn giá trị ghi sổ và số tiền chênh lệch là trọng yếu.

a)

Là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và cần phải điều chỉnh báo cáo tài chính

b)

Là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán, tuy không cần điều chỉnh báo cáo tài chính nhưng phải công bố trong thuyết minh báo cáo tài chính

c)

Không phải là sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán nên không cần điều chỉnh và không cần công bố trong thuyết minh báo cáo tài chính

d)

Không có đáp án đúng

60.

Câu 60 : Khi kiểm toán báo cáo tài chính ngày 31/12/N của Tập đoàn Hoà Phát, kiểm toán viên phát hiện sai sót sau: Một khoản chi phí tiền lương nhân viên bán hàng 120 triệu đồng được ghi nhận nhầm vào giá trị công trình Y. Công trình Y hoàn thành và đưa vào sử dụng với mục đích phục vụ bán hàng từ tháng 3/N, thời gian sử dụng ước tính là 10 năm. Thuế TNDN 20%. Sai phạm ảnh hưởng đến khoản mục nào trên báo cáo tài chính của Tập đoàn?

a)

Tăng lợi nhuận chưa phân phối, tăng nguyên giá TSCĐ, tăng hao mòn TSCĐ, tăng thuế TNDN phải nộp, giảm CPBH.

b)

Tăng nguyên giá TSCĐ và giảm CPBH.

c)

Tăng lợi nhuận chưa phân phối, tăng nguyên giá TSCĐ, giảm chi phí thuế TNDN.

d)

Giảm CPBH, giảm chi phí thuế TNDN, tăng nguyên giá TSCĐ.

61.

Câu 61 : Vai trò của kiểm soát chất lượng kiểm toán là:

a)

Giúp các doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán hiệu quả

b)

Giúp doanh nghiệp kiểm toán tuân thủ các quy định

c)

Giúp các doanh nghiệp kiểm toán để đảm bảo yêu cầu kiểm tra của của cơ quan chức năng

d)

Đánh giá chính sách, thủ tục kiểm soát chất lượng trong doanh nghiệp kiểm toán

62.

Câu 62 : Chuẩn mực kiểm toán VSA220 (Việt Nam) và ISA220 (quốc tế) đề cập đến:

a)

Kiểm soát chất lượng dịch vụ doanh nghiệp kiểm toán thực hiện

b)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán

c)

Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

d)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ tư vấn

63.

Chuẩn mực kiểm toán VSQC1 (Việt Nam) và ISQC1 (quốc tế) đề cập đến:

a)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán báo cáo tài chính

b)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán, soát xét báo cáo tài chính và dịch vụ đảm bảo khác.

c)

Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán báo cáo tài chính

d)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ soát xét

64.

Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong doanh nghiệp kiểm toán gồm:

a)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp

b)

Kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

c)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp và kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

d)

Kiểm soát chất lượng bên trong và bên ngoài

65.

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam nào đề cập đến hướng dẫn kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán là:

a)

VQSC1

b)

VAS 220

c)

VSA 220

d)

VSQC1

66.

Cập nhật chuyên môn hàng năm đáp ứng

a)

Chính sách và thủ tục nhân sự của doanh nghiệp kiểm toán

b)

Phân công công việc trong doanh nghiệp kiểm toán

c)

Duy trì năng lực chuyên môn của người làm kiểm toán

d)

Các yêu cầu của của doanh nghiệp kiểm toán

67.

Tiêu chí nào không phù hợp với người soát xét chất lượng hợp đồng dịch vụ trong doanh nghiệp kiểm toán:

a)

Trình độ chuyên môn cần thiết

b)

Khả năng nhận được ý kiến tư vấn

c)

Tính khách quan của người soát xét

d)

Có chứng chỉ nghề nghiệp phù hợp

68.

Công ty kiểm toán phải đảm bảo yêu cầu trong kiểm soát chất lượng:

(1)   Công ty kiểm toán phải xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng

(2)   Tuân thủ quy định và hướng dẫn của chuẩn mực kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán

a)

(1)

b)

(2)

c)

.  (1) & (2)

d)

không có yêu cầu nào

69.

Yếu tố nào không thuộc hệ thống kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán:

a)

Nguồn nhân lực

b)

Chuẩn mực, quy định đạo đức nghề nghiệp

c)

Chấp nhận và duy trì quan hệ khách hàng

d)

Ký kết hợp đồng với khách hàng

70.

Công ty kiểm toán M luôn được đánh giá cao của Hội nghề nghiệp về kiểm soát chất lượng. Các nguyên tắc mà Công ty kiểm toán M thực hiện nhằm tăng cường kiểm soát chất lượng gồm:

(1)   Giáo dục và đào tạo

(2)   Giám sát

(3)   Xử lý hành vi không tuân thủ

a)

(1) và (2)

b)

(2) và (3)

c)

(1), (2) và (3)

d)

(1) và (3)

71.

Một khiếm khuyết trong hệ thống kiểm soát chất lượng của doanh nghiệp kiểm toán không đồng nghĩa với:

a)

Việc một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan, hoặc cũng không có nghĩa báo cáo kiểm toán là không phù hợp.

b)

báo cáo kiểm toán là không phù hợp.

c)

Việc một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan.

d)

Việc một cuộc kiểm toán không được thực hiện theo các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan, hoặc cũng không có nghĩa báo cáo kiểm toán là không phù hợp.

72.

Soát xét báo cáo tài chính là công việc:

a)

nhằm đạt được sự đảm bảo về thông tin tài chính quá khứ

b)

nhằm đạt được sự đảm bảo có giới hạn về thông tin tài chính

c)

nhằm đạt được sự đảm bảo hợp lý về thông tin tài chính quá khứ

d)

nhằm đạt được sự đảm bảo có giới hạn về thông tin tài chính quá khứ

73.

Kiểm tra theo thủ tục thoả thuận là công việc:

a)

Kiểm soát chất lượng dịch vụ doanh nghiệp kiểm toán thực hiện

b)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện kiểm toán

c)

Thực hiện các thủ tục được thoả thuận trước của đặc trưng một cuộc kiểm toán và báo cáo các phát hiện

d)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ tư vấn

74.

Những thủ tục nào dưới đây không được thực hiện trong dịch vụ soát xét báo cáo tài chính:

a)

Thủ tục phân tích

b)

Phỏng vấn luật sư của khách hàng.

c)

Phỏng vấn nhà quản lý về những sự kiện quan trọng phát sinh sau ngày kết thúc niên độ

d)

Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ soát xét

75.

Dịch vụ nào dưới đây chỉ cung cấp có giới hạn cho một số đối tượng sử dụng:

a)

Tổng hợp thông tin tài chính

b)

Soát xét báo cáo tài chính

c)

Kiểm tra theo thủ tục thoả thuận

d)

Kiểm toán báo cáo tài chính

76.

Câu nào dưới đây mô tả đúng nhất bằng chứng thu được và ý kiến đưa ra trong một hợp đồng dịch vụ bảo đảm hợp lý:

a)

Bằng chứng thích hợp đầy đủ và một ý kiến phủ định

b)

Bằng chứng thích hợp đầy đủ và một ý kiến khẳng định

c)

Bằng chứng ít hơn và một ý kiến phủ định

d)

Bằng chứng ít hơn và một ý kiến khẳng định

77.

Sự khác biệt kiểm toán điều tra với kiểm toán báo cáo tài chính là:

a)

Phát hiện gian lận

b)

Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính

c)

Tư vấn cho doanh nghiệp về tài chính

d)

Báo cáo cơ quan chức năng

78.

Kiểm toán điều tra là gì?

a)

Là việc kiểm tra và đánh giá hồ sơ tài chính của một công ty hoặc cá nhân.

b)

Là việc kiểm tra hồ sơ tài chính của một công ty hoặc cá nhân để đưa ra các bằng chứng có thể được sử dụng tại tòa án hoặc thủ tục tố tụng.

c)

Là việc kiểm tra và đánh giá hồ sơ tài chính của một cá nhân để đưa ra các bằng chứng có thể được sử dụng tại tòa án hoặc thủ tục tố tụng.

d)

Là việc kiểm tra và đánh giá hồ sơ tài chính của một công ty hoặc cá nhân để đưa ra các bằng chứng có thể được sử dụng tại tòa án hoặc thủ tục tố tụng.

79.

Dịch vụ thẩm định chi tiết là gì?

a)

Là quá trình thực hiện thu thập và đánh giá thông tin có hệ thống.

b)

Là quá trình thực hiện thu thập và đánh giá thông tin có hệ thống trước khi kết ký hợp đồng hợp tác, đầu tư.

c)

Là quá trình thực hiện thu thập thông tin trước khi kết ký hợp đồng hợp tác, đầu tư.

d)

Là quá trình kiểm tra thông tin tài chính.

80.

Kiểm toán viên chỉ được kiểm toán báo cáo tài chính tóm tắt khi đã kiểm toán báo cáo tài chính năm cho khách hàng. Điều nào dưới đây là nguyên nhân:

a)

Để kiểm toán viên cho ý kiến về những khoản mục không được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực kế toán

b)

Nếu chỉ kiểm toán báo cáo tài chính tóm tắt, kiểm toán viên sẽ không thể đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính năm.

c)

Để cung cấp cho nhà quản lý những thông tin phục vụ cho việc phân tích báo cáo tài chính

d)

Để cung cấp tài liệu theo yêu cầu của uỷ ban chứng khoán nhà nước

81.

Ban lãnh đạo Công ty A đang chuẩn bị hồ sơ cho ngân hàng vì khoản vay lớn để mở rộng sản xuất. Các thông tin tài chính tương lai được chuẩn bị dựa trên các giả định nhằm giúp ngân hàng đánh giá được tiềm năng của Công ty A. Tuy nhiên, để đảm bảo các giả định là đúng đắn, Ban lãnh đạo Công ty A trao đổi với Công ty kiểm toán M để tư vấn lựa chọn dịch vụ phù hợp. Công ty kiểm toán M sẽ thực hiện dịch vụ nào cho Công ty A trong trường hợp này:

a)

Dịch vụ thẩm định chi tiết

b)

Dịch vụ kiểm tra thông tin tài chính tương lai

c)

Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt

d)

Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính.

82.

Công ty kiểm toán A thực hiện dịch vụ soát xét các báo cáo tài chính cho Công ty Y không phải là công ty cổ phần niêm yết ở thị trường chứng khoán. Việc soát xét được kết thúc bằng báo cáo soát xét. Kết luận nào sau đây là đúng với báo cáo soát xét báo cáo tài chính Công ty Y:

a)

Theo ý kiến của chúng tôi, không có sự kiện nào để chúng tôi tin rằng báo cáo tài chính đính kèm không được trình bày một cách trung trực, hợp lý xét trên mọi khía cạnh trọng yếu theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam  

b)

Theo ý kiến của chúng tôi, không có sự kiện nào để chúng tôi tin rằng báo cáo tài chính đính kèm được trình bày một cách trung trực, hợp lý xét trên mọi khía cạnh trọng yếu theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam 

c)

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm được trình bày một cách trung trực, hợp lý xét trên mọi khía cạnh trọng yếu theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam 

d)

.  Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đính kèm không được trình bày một cách trung trực, hợp lý xét trên mọi khía cạnh trọng yếu theo các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam  .

83.

Dưới đây là phần trích dẫn từ một báo cáo chưa được sửa đổi về dự báo lợi nhuận của kiểm toán viên độc lập: “Trên cơ sở các kiểm tra của chúng tôi về bằng chứng hỗ trợ cho các giả định, không có điều gì khiến cho chúng tôi tin tưởng rằng các giả định này không đưa ra một cơ sở dự báo hợp lý”.

Câu nào dưới đây mô tả đúng nhất loại dịch vụ bảo đảm được sử dụng trong báo cáo này?

a)

Sự bảo đảm khẳng định diễn đạt sự phủ định

b)

Sự bảo đảm phủ định diễn đạt sự khẳng định

c)

Mức độ bảo đảm cao diễn đạt sự phủ định

d)

Mức độ bảo đảm có giới hạn diễn đạt sự phủ định

 

84.

Trước khi phát hành báo cáo kiểm toán, KTV cần đặc biệt chú trọng xem xét về các vấn đề :

a)

Hoạt động liên tục và nhất quán

b)

Cơ sở dồn tích và thận trọng              

c)

Giả định hoạt động liên tục, các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ

d)

. Bản chất hơn hình thức và cơ sở dồn tích

85.

Khi kiểm toán viên đưa ra: “Thông tin trên báo cáo tài chính của khách hàng là hợp lý xét trên mọi khía cạnh trọng yếu”, báo cáo kiểm toán này có ý kiến

a)

Chấp nhận toàn bộ

b)

Từ chối

c)

Trái ngược

d)

Chấp nhận từng phần

86.

Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính cần đảm bảo các nội dung chủ yếu nào?

(1) Tiêu đề báo cáo “ Báo cáo kiểm toán độc lập”

(2) Tên địa chỉ của công ty kiểm toán

(3) Tên địa chỉ khách hàng kiểm toán

a)

(1) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

 (2) và (3)

d)

(1), (2) và (3)

87.

Trong trường hợp kiểm toán viên trình bày trong báo cáo kiểm toán đề cập đến vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh phù hợp trong báo cáo tài chính mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề đó là đặc biệt quan trọng để người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính. Đoạn này được gọi là:

a)

Cơ sở đưa ra ý kiến

b)

Vấn đề cần nhấn mạnh

c)

Ý kiến kiểm toán

d)

Vấn đề khác

88.

Trong trường hợp kiểm toán viên trình bày trong báo cáo kiểm toán đề cập đến vấn đề khác, ngoài các vấn đề đã được trình bày hoặc thuyết minh trong báo cáo tài chính, mà theo xét đoán của kiểm toán viên, vấn đề khác đó là thích hợp để người sử dụng hiểu rõ hơn về cuộc kiểm toán, về trách nhiệm của kiểm toán viên hoặc về báo cáo kiểm toán. Đoạn này được gọi là:

a)

Cơ sở đưa ra ý kiến

b)

Vấn đề cần nhấn mạnh

c)

Ý kiến kiểm toán

d)

Vấn đề khác

89.

Ngay trước ngày kết thúc kiểm toán, một khách hàng chủ chốt của đơn vị bị hỏa hoạn và đơn vị cho rằng điều này có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của mình, KTV cần:

a)

Thuyết minh trên báo cáo kiểm toán

b)

Yêu cầu đơn vị thuyết minh trên BCTC

c)

Yêu cầu đơn vị điều chỉnh lại BCTC

d)

Ngưng phát hành lại BCKT cho đến khi biết rõ phạm vi ảnh hưởng của vấn đề trên đối với BCTC

90.

Khi thực hiện kiểm toán Công ty A, một nội dung “Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo kiểm toán” được yêu cầu trong hồ sơ kiểm toán. Kiểm toán viên B được giao nhiệm vụ và tìm hiểu nội dung này thuộc giai đoạn?

a)

Lập kế hoạch kiểm toánKế hoạch kiểm toán

b)

Kết thúc kiểm toán

c)

Thực hiện kiểm toán

d)

Đánh giá rủi ro kiểm soát

91.

Kiểm toán tạo Công ty A, kiểm toán viên xác định là đưa ý kiến chấp nhận toàn bộ trong báo cáo kiểm toán nhưng chưa rõ áp dụng ý kiến này trong các trường hợp nào, chi tiết:

(1) Báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng đã được điều chỉnh theo ý kiến của KTV

(2) Báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng doanh nghiệp từ chối điều chỉnh

(3) Có giới hạn nghiêm trọng trong cuộc kiểm toán

a)

(1), (2)

b)

(2)

c)

(1)

d)

(1), (2), (3)

92.

Kiểm toán tạo Công ty A, kiểm toán viên xác định là đưa ý kiến từ chối đưa ra ý kiến trong báo cáo kiểm toán nhưng chưa rõ áp dụng ý kiến này trong các trường hợp nào, chi tiết:

(1) Báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng đã được điều chỉnh theo ý kiến của KTV

(2) Báo cáo tài chính có sai sót trọng yếu nhưng doanh nghiệp từ chối điều chỉnh

(3) Có giới hạn nghiêm trọng trong cuộc kiểm toán

a)

(3)

b)

(2), (3)

c)

(2)

d)

(1)

93.

Khi thực hiện kiểm toán Công ty A năm tài chính kết thúc 31/12/N, kiểm toán viên phát hiện các sai sót trọng yếu trong ghi nhận khấu hao tài sản cố định của một số tài sản cố định đã khấu hao hết. Kế toán Công ty A đã thực hiện điều chỉnh theo ý kiến của kiểm toán viên.Ý kiến báo cáo kiểm toán là gì?

a)

Chấp nhận toàn bộ

b)

Chấp nhận từng phần

c)

Từ chối

d)

Trái ngược

94.

:  Kiểm toán viên A thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Công ty B cho niên độ kết thúc ngày 31/12/N. Ngày 17/01/N+1, kiểm toán viên nhận được báo cáo tài chính từ Công ty B và bắt đầu thực hiện kiểm toán. Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán vào ngày 16/02/N+1. Thư giải trình của ban giám đốc Công ty B sẽ được phát hành trước ngày nào?

a)

31/12/N

b)

16/02/N+1

c)

17/01/N+1

d)

Bất kỳ ngày nào

95.

Kiểm toán viên A thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính Công ty B cho niên độ kết thúc ngày 31/12/N. Khi lập báo cáo kiểm toán, một vụ kiện mà Công ty B bị Công ty khách hàng Y kiện nhưng cho bằng chứng không chắc chắn về tính pháp lý của vụ kiến đó. Kiểm toán viên cân nhắc nên đưa vào:

a)

Ý kiến ngoại trừ

b)

Vấn đề khác

c)

Vấn đề cần nhấn mạnh

d)

Không đưa nội dung trên vào báo cáo kiểm toán

96.

Trong trường hợp “Báo cáo tài chính Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/03/N-1 đã được Công ty kiểm toán khác kiểm toán và đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ đối với báo cáo tài chính này tại ngày 31/03/N”. Đoạn này thuộc

a)

Vấn đề khác

b)

Cơ sở ý kiến kiểm toán

c)

Ý kiến kiểm toán

d)

Vấn đề cần nhấn mạnh

97.

Trong trường hợp “Phần Thuyết minh số 10 trong Thuyết minh báo cáo tài chính Công ty A cho năm tài chính kết thúc ngày 31/3/N, trong đó mô tả sự không chắc chắn liên quan đến kết quả của vụ kiện mà Công ty bị Công ty DEF kiện. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của kiểm toán viên không liên quan đến vấn đề này”. Đoạn này thuộc:

a)

Vấn đề khác

b)

Cơ sở ý kiến kiểm toán

c)

Ý kiến kiểm toán

d)

Vấn đề cần nhấn mạnh

98.

Trong trường hợp “Công ty ABC đã lập bộ báo cáo tài chính riêng cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N-1 theo các chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài chính quốc tế IFRSs và kiểm toán viên đã phát hành báo cáo kiểm toán riêng về báo cáo tài chính đó cho các chủ sở hữu của Công ty ABC vào ngày 31/12/N”. Đoạn này thuộc

a)

Cơ sở ý kiến kiểm toán

b)

Ý kiến kiểm toán

c)

Vấn đề khác

d)

Vấn đề cần nhấn mạnh

99.

Trong trường hợp “Như đã trình bày ở thuyết minh 10, Tập đoàn Hoa Bằng chưa hợp nhất báo cáo tài chính của công ty con DEF mà Tập đoàn đã mua trong năm 20X1, do chưa xác định được giá trị hợp lý của một số tài sản và khoản nợ phải trả trọng yếu của công ty con tại ngày mua. Do đó, khoản đầu tư này đang được phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất của Tập đoàn theo giá gốc. Theo quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành, báo cáo tài chính của công ty con DEF phải được hợp nhất vì công ty con chịu sự kiểm soát của công ty mẹ. Nếu báo cáo tài chính của công ty DEF được hợp nhất, nhiều khoản mục trong báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo sẽ bị ảnh hưởng trọng yếu. Các ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính hợp nhất do việc không hợp nhất báo cáo tài chính công ty con là chưa thể xác định được”. Kiểm toán viên đang suy nghĩ về ý kiến đưa ra trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính tại ngày 31/12/N của Công ty A như sau:

a)

Ý kiến chấp nhận toàn bộ

b)

Ý kiến trái ngược

c)

Từ chối đưa ra ý kiến

d)

Ý kiến chấp nhận từng phần