Font size
WorksheetsTin học 11 ck2
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 2mins
Để phục hồi CSDL, thay vì chọn Tập tin Load SQL file. Ta có thể bấm tổ hợp phím nào sau đây?
Ctrl + S
Ctrl+T
Ctrl+0
Ctrl + N
Sao lưu bảng banthuam của CSDL mymusic. Gồm các bước sau:
1. Chọn CSDL mymusic
2.Chọn Các công cụ / chọn Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL
3. Check vào bảng banthuam
4. Mục Data: chọn dòng Delete + Insert
5. Mục Output: chọn dòng Single .sql file
6. Mục Tên tệp: chọn nơi chứa tệp và đặt tên tệp
7. Nháy vào Export
Sắp xếp lại thứ tự các bước ở trên để có cách thực hiện đúng.
2, 1, 3, 4, 5, 6, 7
2, 1, 3, 4, 5, 7,6
1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
1, 2, 3, 7, 4, 5, 6
Sao lưu CSDL để làm gì?
Để xoá CSDL.
Để xem CSDL có bị mất hay không.
Để tạo mới CSDL.
Để phục hồi lại CSDL khi CSDL bị mất.
Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới. Để thực hiện việc sao lưu, ta chọn mục nào sau đây?
SQL export
Expot
Đóng
Find text
Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới, tại mục Output ta nên chọn dòng nào sau đây?
Single .sql file
Cơ sở dữ liệu
Clipboard
Directory
Trong cửa sổ sao lưu CSDL bên dưới. Nếu muốn khi phục hồi dữ liệu thì xoá dữ liệu cũ (nếu có) trước khi chèn vào dữ liệu đã sao lưu, tại mục Data ta chọn dòng nào sau đây?
Insert
No data
Replace existing data
Delete + Insert
Để sao lưu CSDL, ta chọn các công cụ rồi chọn mục nào sau đây?
Xuất cơ sở dữ liệu dưới dạng SQL
Trình chỉnh sửa bảng
Nhập từ file CSV...
Cài đặt
Các hệ QTCSDL thường cung cấp các tính năng hỗ trợ sao lưu dữ liệu dự phòng nào?
Tự động, đa điểm, mã hóa dữ liệu
Công cụ, đa điểm, mã hóa dữ liệu
Dữ liệu, đa điểm, mã hóa dữ liệu
Cài đặt, đa điểm, mã hóa dữ liệu
Tập tin chính của GIMP có phần đuôi là:
.png
.gif
.xcf
.bmp
Để thay đổi giao diện hiển thị một cửa sổ của phần mềm GIMP, ta chọn:
Tools/Single-Window Mode
Select/ Single-Window Mode
Windows/Single-Window Mode
View/Single-Window Mode
Để xoay ảnh trong GIMP, nháy chọn nút lệnh Rotate hoặc bấm tổ hợp phím nào sau đây?
Ctrl + R
Shift+R
Alt+R
Shift + X
Để cắt ảnh trong GIMP, nháy chọn nút lệnh Crop hoặc bấm tổ hợp phím nào sau đây?
Shift+C
Shift + X
Ctrl + C
Alt + C
Để xuất ảnh trong GIMP, ta chọn
Image / Export
File/Export
File/Print
File / Open
Độ phân giải làm cho ảnh?
phóng được to lên
rõ nét
thu được nhỏ lại
mờ đục đi
Phím tắt nào sau đây dùng để phóng to ảnh trong GIMP?
+
-
Space
Tab
Phím tắt nào dùng để thêm mới lớp (layer) trong GIMP?
Ctrl + N
Shift + N
Ctrl + Shift + N
Không có phím tắt
Để chỉnh độ sáng và độ tương phản cho ảnh trong GIMP, ta chọn:
Colors/Brightness-Contrast.
Colors/Color Balance.
Colors / Shadows-Highlights.
Colors/Hue-Saturation.
Công cụ cân bằng màu trong GIMP dùng để cân bằng màu của layer (lớp) hoặc một phần ảnh đang chọn. Để sử dụng công cụ cân bằng màu, ta chọn:
Colors / Brightness-Contrast.
Colors / Shadows-Highlights.
Colors / Color Balance.
Colors/Hue-Saturation.
Công cụ chỉnh màu sắc trong GIMP được sử dụng để điều chỉnh tông màu, độ bão hoà và độ sáng cho từng mảng màu trên một layer hay một vùng ảnh đang được chọn. Để sử dụng công cụ chỉnh màu sắc, ta chọn:
Colors / Color Balance.
Colors / Shadows-Highlights.
Colors/Brightness-Contrast.
Colors/Hue-Saturation.
Công cụ Clone có chức năng gì sau đây?
Tô màu vùng chọn
Xóa điểm ảnh trên lớp đang chọn hoặc một vùng chọn
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Vẽ bằng cách sao chép chính xác một vùng chọn
Để tạo vùng chọn, phần mềm GIMP sử dụng các công cụ nào sau đây?
Rectangle Select Tool, Ellipse Select Tool, Free Select Tool.
Rectangle Select Tool, Ellipse Select Tool, Crop Tool.
Rectangle Select Tool, Rotate Tool, Free Select Tool.
Bucket Fill Tool, Ellipse Select Tool, Free Select Tool.
Theo em bức ảnh này gặp vấn đề gì?
Bức ảnh có ánh sáng mạnh.
Bức ảnh có ánh sáng yếu.
Bức ảnh có quá nhiều đối tượng.
Bức ảnh rõ rang, sắc nét.
Nếu ảnh có hình chiếc đĩa hình tròn, em dùng công cụ nào để chọn chiếc đĩa đó? Phím tắt chọn công cụ đó là gì?
Dùng công cu Rectangle Select Tool. Phím tắt là R.
Dùng công cụ Ellipse Select Tool. Phím tắt là E
Dùng công cụ Ellipse Select Tool. Phím tắt là R.
Dùng công cụ Free Tool. Phím tắt là F.
Quan sát của sổ Brightness-Contrast bên dưới và cho biết để chỉnh độ sáng cho ảnh, ta chỉnh ở dòng nào?
Dòng Contrast.
Dòng Blending Options.
Dòng Brightness.
Dòng Presets.
Sau khi chỉnh độ sáng và độ tương phản như hình bên dưới. Nếu muốn lưu lại các thiết đặt này để sử dụng lần sau bằng cách nháy vào nút lệnh nào trong hình dưới đây?
Nút dấu + bên trái Blengding Options
Nút dầu + bên phải ô Presets.
Dấu check bên trái Preview.
Dòng Edit these Settings as Levels.
Lớp nào được hiển thị trong hình sau đây?
Lớp LSC
Lớp SK
Lớp ORG
Lớp KR
Công cụ Healing trong GIMP cung cấp các tính năng nào sau đây?
Điều chỉnh màu sắc, ánh sáng, độ mịn
Điều chỉnh màu vùng, vùng chọn, độ sáng
Điều chỉnh chân dung, độ sáng, độ mịn
Điều chỉnh vùng chính, độ sáng, độ mịn
Công cụ Paint Brush có chức năng gì sau đây?
Vẽ thêm cho lớp đang chọn
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Tô màu vùng chọn
Xóa điểm ảnh lớp đang chọn.
Công cụ Healing có chức năng gi sau đây?
Tô màu vùng chọn
Xóa điểm ảnh trên lớp đang chọn.
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn.
Công cụ Bucket Fill có chức năng nào sau đây?
Tô màu vùng chọn
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Xóa điểm ảnh trên lớp đang chọn hoặc một vùng chọn
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn
Công cụ Gradient có chức năng gi sau đây?
Tô màu vùng chọn
Xóa điểm ảnh trên lớp đang chọn hoặc một vùng chọn
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn
Công cụ Eraser có chức năng gì sau đây?
Tô màu vùng chọn
Xóa điểm ảnh trên lớp đang chọn hoặc một vùng chọn
Tô màu chuyển sắc vùng chọn
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn
Lớp nào có thể thực hiện được lệnh Merge Down?
Lớp 2 và 4
Lớp 1 và 4
Lớp 1 và 3
Lớp 2 và 3
Lớp nào không thể thực hiện được lệnh Merge Down?
Lớp 2 và 4
Lớp 1 và 4
Lớp 1 và 3
Lớp 2 và 3
Trong khi thực hiện việc chỉnh sửa ta có thể?
Chỉnh sửa cùng một lúc nhiều thành phần.
Tạo ra nhiều lớp đề xử lí từng phân nhỏ.
Xóa cùng lúc các thành phần.
Không thể tách 1 tấm ảnh ra nhiều thành phần để chỉnh sửa
Đề bắt đầu tạo ảnh động, em mở ảnh bằng lệnh?
Filters-> Animation
File -> Open as Layers
File -> Export As
File -> Save
Trong Gimp, ảnh động được tạo gồm?
Các video đã mở, mỗi khung hình là một lớp video.
Các ảnh dã mở, hiện lần lượt theo thứ tự từ dưới lên trên.
Các ảnh đã mở, hiện lần lượt theo thứ tự từ trên xuống dưới.
Không tạo được ảnh động.
Đề xuất ra tệp ảnh động, em chọn?
File -> Save
File -> Open as Layers
File -> Export As
File -> Save as Layers
Để chạy hiệu ứng hoạt hình của bạn theo một tốc độ nhanh hơn hoặc chậm hơn, em cần?
Thay đổi thời gian trễ
Thay đổi thời gian xuất hiện
Thay đổi thiết đặt thời lượng
Xóa bớt ảnh.
Ảnh động được lưu dưới dạng
.jpg
.bmp
.gif
.doc
Để tải phần mềm làm phím Videopad, truy cập vào địa chỉ nào sau dây?
https://www.nchsoftware.com/videopad/index.html
https://www.nch.com/videopad/index.html
https://www.nchsoftware.com/videopad
https://www.nchsoftware.com/videopad.html
Giao diện chung của một phần mềm làm phim thường có bố cục với mấy thành phần chính?
5
4
3
2
Ngăn tiến trình là khu vực giúp thep dõi, quản lí toàn bộ trình tự cũng như các thành phần của phim. Có mấy chế độ hiển thị trong ngăn tiến trình?
2
3
4
5
Khi khởi động phần mềm làm phim VideoPad, một cửa sổ xuất hiện như bên dưới. Để chọn các mẫu có sẵn của phần mềm, ta chọn mục nào trong cửa sổ?
Open Project.
New Project.
Video Wizards.
Video Tutorials.
Ngăn tư liệu là nơi để
chứa các tệp ảnh, tệp video clip, tệp âm thanh,.... là tư liệu đầu vào cho phim.
chứa các nút lệnh để thiết lập các tỉnh năng hay các thao tác chỉnh sửa phim.
đoạn phim và các lệnh chỉnh sửa, điều khiển đối tượng dang xem trước.
thời điểm điều khiển đối tượng đang xem trước.
Khi làm việc với phần mềm làm phim Videopad, nếu lưu lại (Save Project) dự án làm phim của mình thì tên dự án có phần mở rộng là
.vpj
.avi
.mp4
.3gp
Ngăn tiến trình là
chứa các tệp ảnh, tệp video clip, tệp âm thanh,.... là tư liệu đầu vào cho phim.
chứa các nút lệnh để thiết lập các tính năng hay các thao tác chỉnh sửa phim.
đoạn phim và các lệnh chỉnh sửa, diều khiển đối tượng đang xem trước.
khu vực giúp theo dõi, quản lý toàn bộ trình tự cũng như thành phần của phim.
Trong chế độ hiển thị theo phân cảnh thì con số chỉ thời lượng dưới mỗi phân cảnh thể hiện?
Số lớp.
Màu sắc.
Thời gian.
Độ trễ.
Để thêm hiệu ứng chuyển cảnh giữa các tư liệu đầu vào thì sử dụng công cụ?
Công cụ tạo phụ đề
Công cụ chuyển cảnh
Công cụ căn chỉnh thời gian
Công cụ chỉnh sửa âm thanh
Công cụ chuyển cảnh giúp?
Đặt thời điểm xuất hiện của video clip
Tạo tỉnh liên kết giữa các cành trong phim
Tạo kết cho doạn phim
Để tạo phụ đề cho đoạn phim
Để thêm, cất, chỉnh sửa âm thanh và nhạc nên cho đoạn phim của em thì sử dụng công cụ?
Công cụ Time Line
Công cụ tạo Subtitle
Công cụ Format video.
Công cụ audio editor
Trong quá trình kéo tăng giảm thời lượng, có thê quan sát sự thay đôi thời lượng của phân cành tại ô?
Duration
Timeline
audio editor
translation
Thêm ảnh hoặc video clip vào dự án của bạn bằng cách sử dụng công cụ?
"Chỉnh sửa âm thanh"
"Căn chỉnh thời gian"
"Tạo phụ đề"
"Thêm tư liệu"
Đề Căn chỉnh thời lượng của mỗi phân cảnh trong chế độ Dòng thời gian cần?
Chuyển sang chế độ Thêm âm thanh trong GIMP
Chuyển sang chế độ Thêm tư liệu trong GIMP
Chuyển sang chế độ Căn chỉnh thời gian trong GIMP
Chuyển sang chế độ Dòng thời gian (Timeline) trong GIMP
Đâu không phải là tính năng biên tập của phần mềm làm phim?
Chỉnh sửa hình ảnh
Chỉnh sửa âm thanh
Tạo các hiệu ứng chuyển cảnh
Chỉnh sửa nội dung kịch bản
Phần mềm nào sau đây không phải là phần mềm biên tập phim phổ biến?
GIMP
Adobe Premiere Pro
iMovie
Word
Trong ngăn tiến trình, em có thể?
Thay đổi vị trí các phân cành bằng cách kéo thả
Thay đổi vị trí các âm thanh bằng cách kéo thả
Thay đổi vị trí các lớp bằng cách kéo thả
Không thể làm được gì
Chọn đáp án sai. Việc ứng dụng CSDL trong quản lí đem lại nhiều lợi ích to lớn như:
.Tiện lợi.
Kịp thời.
Sai sót.
Nhanh chóng.
Trước đây khi chưa có máy tính, việc quản lí dữ liệu thủ công là công việc
.rất tiện lợi.
rất vất vả
rất nhanh chóng.
rất kịp thời.
Hệ QTCSDL nào sau đây là sản phẩm mã nguồn mở miễn phí?
ORACLE
SQL Server.
DB2.
MySQL.
Để tải về một trong các bản MySQL, ta truy cập vào địa chỉ nào sau đây?
Để tải về một trong hai bản của HeidiSQL, ta truy cập vào địa chỉ nào sau đây?
Khi nháy đúp chuột vào biểu tượng phần mềm HeidiSQL, một cửa sổ như bên dưới xuất hiện. Để vào cửa sổ làm việc của HeidiSQL, cần thực hiện các công việc nào sau đây?
.Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mới.
Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mở.
Nhập Người dùng và Mật khẩu sau đó nháy vào nút Mở.
Không cần nhập Người dùng và Mật khẩu, chỉ cần nháy vào nút Mới.
MySQL và HeidiSQL là các phần mềm
.mã nguồn đóng
mã nguồn mở
tự do
thương mại
Khi giao diện làm việc của HeidiSQL dùng ngôn ngữ tiếng anh, nếu muốn thay đổi giao diện
của HeidiSQL bằng ngôn ngữ tiếng việt. Các thao tác nào sau đây là đúng?
Chọn Tools/Preferences/Data editor/thay đổi trong Application language
Chọn Tools/Preferences/General/thay doi trong Application language
Chọn Edit/Preferences/General/thay đổi trong Application language
Chọn Go to/Preferences/General/thay đổi trong Application language
Cần gõ câu truy vấn nào trong cửa sổ lệnh của MySQL để đọc được toàn bộ thông tin bảng nhacsi trong CSDL mymusic?
SELECT*
FROM nhacsi;
FROM*
SELECT nhacsi;
SELECT*
WHERE nhacsi;
FROM*
WHERE nhacsi;
Hình bên dưới là cửa sổ làm việc của HeidiSQL. Hãy cho biết chức
năng của các vùng (1), (2), (3)?
Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng làm việc
chính, vùng (3) là vùng gõ câu truy vấn.
Vùng (1) là vùng danh sách các CSDL đã có, vùng (2) là vùng gõ câu truy
vấn, vùng (3) là vùng làm việc chính.
Vùng (1) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (2) là vùng danh sách các CSDL đã
có, vùng (3) là vùng làm việc chính.
Vùng (1) là vùng làm việc chính, vùng (2) là vùng gõ câu truy vấn, vùng (3)
là vùng danh sách các CSDL đã có.
Hãy kể tên các loại khoá?
Khoá chính, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá trong, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá ngoài, khoá trùng lặp giá trị.
Khoá chính, khoá phụ, khoá cấm trùng lặp giá trị.
Bảng banthuam, bảng casi và bảng bannhac được viết ngắn gọn như bên dưới:
banthuam(idBanthuam, idBannhac, idCasi)
bannhac(idBannhac, tenBannhac, tenNhacsi)
casi(idCasi, tenCasi)
Hãy cho biết các bảng trên quan hệ với nhau thông qua các trường nào?
Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua
trường idBannhac.
Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua
trường tenBannhac.
Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua
trường tenBannhac.
Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac
thông qua trường idBannhac.
Xem hình bên dưới và cho biết nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác những bản nhạc nào?
Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Du kích sông Lô và Việt Nam quê hương tôi.
Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Tình Ca và Tiến về Hà Nội.
Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Nhạc rừng và Xa khơi.
Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Tình Ca và Nhạc rừng.
Bảng banthuam và bảng casi được viết ngắn gọn như bên dưới:
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, idCasi)
casi(idCasi, tenCasi)
Hãy chỉ ra trường khoá chính và trường khoá ngoài cho các bảng?
idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng casi, idBanthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam,
idCasi trong bảng banthuam là trường khoá chính của bảng banthuam.
idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng banthuam, idBathuam là trường khoá chính của bảng banthuam,
idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.
idCasi trong bảng casi là trường khoá ngoài của bảng casi, idBathuam là trường khoá chính của bảng
banthuam, idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.
idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng casi, idBathuam là trường khoá chính của bảng banthuam, idCasi
trong bảng banthuam là trường khoá trong của bảng banthuam.
Về các kiểu dữ liệu của các trường. Các trường tenNhacsi, tenCasi, tenBannhac có thể chọn là ... có độ dài
tối đa 255 kí tự (VARCHAR(255)). Hãy điền từ còn thiếu và dấu ba chấm.
kiểu số nguyên
xâu kí tự
trường khoá ngoài
trường khoá chính
Bảng banthuam có thể được viết ngắn gọn như sau:
banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, tenCasi)
Hãy cho biết trong bảng banthuam trường nào được chọn làm khoá chính, vì sao?
Trường tenBannhac được chọn làm khoá chính, vì trường tenBannhac xác định duy nhất một bản nhạc.
Trường tenCasi được chọn làm khoá chính, vì trường tenCasi xác định duy nhất một ca sĩ.
Trường tenNhacsi được chọn làm khoá chính, vì trường tenNhacsi xác định duy nhất một nhạc sĩ.
Trường idBanthuam được chọn làm khoá chính, vì trường idBanthuam xác định duy nhất một bản thu âm.
Quản lý CSDL âm nhạc giúp tổ chức có thể tối ưu hóa hoạt động trong việc không thực hiện công việc nào sau đây?
Phân tích
Bảo mật
Quản lý dữ liệu
Giúp ca sĩ nỗi tiếng
Trường ngày sinh thường sử dụng kiểu dữ liệu nào?
Kiểu INT
Kiểu tự động tăng giá trị
Kiểu Date
Kiểu Vachar
Để tổ chức bảng dữ liệu đã có thì cần quan tâm đến các
Cùng xem xét lại các bài toán quản lý
Tổng kết tất cả các thông tin cần quản lý
Sắp xếp sao cho đẹp và dể dùng.
Phân tích và sắp xếp lại dữ liệu để hạn chế dữ liệu lặp lại
Để ấn định khóa chính thì ta thực hiện?
Chọn Create new index -> Primary.
Chọn Create new index -> Unique.
idNhacsi
Chọn Create new index -> Key.
Chọn Create new index -> Fulltext.
Để tạo bảng, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Bảng; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Bảng; Chọn Tạo mới; Nhập tên bảng.
Nháy chuột phải vào vùng danh sách các CSDL đã có; Chọn Tạo mới; Chọn Cơ sở dữ liệu; Nhập tên cơ sở dữ liệu.
Để thêm trường vào bảng, cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn New column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Shift+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm mới hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add column.
Nháy vào Thêm trường hoặc bấm phím Ctrl+Insert hoặc nháy chuột phải chọn Add.column.
Để tạo lập CSDL mymusic, có các bước thực hiện sau:
1. nháy chuột phải ở vùng danh sách các CSDL đã có; 2. chọn Cơ sở dữ liệu;
3. chọn Tạo mới; 4. nhập mymusic;5. chọn OK.
Sắp xếp lại các bước để được cách làm đúng
1, 2, 3, 4, 5
1, 4, 3, 2, 5
3,2,1,4,5
1,3,2,4,5
Để khai báo khoá chính cho trường, ta thực hiện:
nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn PRIMARY.
nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Create new index, chọn KEY.
nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn PRIMARY.
nháy chuột phải vào tên trường muốn khai báo khoá chính, chọn Add column, chọn KEY
Để xoá trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Add column.
Nháy chuột phải vào tên trường muốn xoá, chọn Delete column.
Nháy chuột trái vào tên trường muốn xoá, chọn Remove column.
Để chọn AUTO_INCREMENT cho trường khoá chính, ta chọn ở vị trí nào sau đây?
Phía dưới nhãn Length/Set.
Phía dưới nhãn Mặc định.
Phía dưới nhãn Allow NULL.
Phía dưới nhãn Kiểu dữ liệu.
Tạo lập bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhacsi kiểu VARCHAR (255). Vậy INT,
VARCHAR và 255 được khai báo ở các nhãn nào?
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Allow NULL.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, 255 được khai báo ở nhãn Length/Set.
INT được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu, VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn
Allow NULL.
INT và VARCHAR được khai báo ở nhãn Length/Set, 255 được khai báo ở nhãn Kiểu dữ liệu.
Để thực hiện mô hình quản lí danh sách tên quận/huyện của các tỉnh thành phố, em có thể xác định khóa chính
trong trong bảng Tỉnh thành phố là
Mã của thị trấn
Mã của huyện
Mã của tỉnh thành phố
Mã của thị xã
Bảng sau có bao nhiêu trường, gồm những trường nào?
Có 3 trường đó là trường 1, trường idBannhac và trường INT.
Có 3 trường đó là trường Tên, trường Kiểu dữ liệu, trường Length/Set.
Có 3 trường đó là trường idBannhac, trường tenBannhac và trường id Nhacsi.
Có 3 trường đó là trường 1, trường 2 và trường 3.
Khi dùng AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là
VARCHAR
FLOAT
CHAR
INT
Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá chống trùng lặp?
idBannhacsi
idBannhac
Không có trường nào.
tenBannhac và idNhacsi.
Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào trong hình bên dưới?
Nháy vào thẻ Basic.
Nháy vào thẻ Check containts.
Nháy vào thẻ Foreign keys.
Nháy vào thẻ Indexes.
Để khai báo khoá chống trùng lặp, cách
thực hiện nào sau đây là đúng? Đánh dấu các
trường muốn khai báo làm khoá chống trùng
lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn
Create new index, chọn PRIMARY.
Add to index, chọn PRIMARY.
Create new index, chọn KEY.
Create new index, chọn UNIQUE.
Các trường là khoá ngoài của bảng là
các trường tham chiếu đến một trường .
… của
một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào
dấu ba chấm.
khoá chống trùng lặp
khoá chính
dữ liệu
khoá ngoài
Trong màn hình tạo khoá ngoài như bên
dưới, sau khi nháy chuột vào thẻ Foreign keys tiếp
theo nháy chuột vào thẻ nào?
Nháy chuột vào thẻ Indexes.
Nháy chuột vào thẻ Tuỳ chọn.
Nháy chuột vào thẻ Basic.
Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.
Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là khoá chính, trường nào là khoá ngoài?
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường idBannhac.
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường idNhacsi.
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Khi nào thì dùng đến thẻ Foreign keys?
Khi các thao tác liên quan đến khoá chính
Khi các thao tác liên quan đến dữ liệu.
Khi các thao tác liên quan đến khoá không trùng lặp
Khi các thao tác liên quan đến khoá ngoài.
Khi lập CSDL quản lí tên các Quận/Huyện, Tỉnh/ Thành phố của Việt Nam. Tạo bảng Tỉnh Thành phố thì cần có
các trường nào dưới đây?
Idtenthanhpho, tenthanhpho, tenquan (huyen)
tenthanhpho, tenquan (huyen)
tenthanhpho, thanhpho, tenquan (huyen)
Idtenthanhpho, tenquan (huyen)
Để thêm mới dữ liệu vào bảng nhacsi, chọn bảng nhacsi rồi nháy vào một trong các thẻ nào trong hính bên dưới?
Nháy vào thẻ Cơ sở dữ liệu: mymusic.
Nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Nháy vào thẻ truy vấn.
Nháy vào thẻ Dữ liệu.
Để thêm vào một hàng dữ liệu mới, cách làm nào sau đây là đúng nhất?
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của
bảng và chọn Làm mới.
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu nhân (x) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của
bảng và chọn Chèn hàng.
Bấm phím Ctrl trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của
bảng và chọn Chèn hàng.
Quan sát hình bên dưới và cho biết vì sao trường idNhacsi xuất hiện chữ (NULL).
Vì trường idNhacsi là khoá chính nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá ngoài nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá không trùng lặp nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị) nên không cần nhập dữ liệu cho
trường này.
Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng nhacsi. Giả sử dữ liệu nhập có sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Đỗ Nhuận
không có dấu tiếng việt như hình bên dưới.
Để nhập lại có dấu tiếng việt, cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy chuột trái vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột trái vào ô nhập sai và bấm phím Insert rồi nhập lại cho đúng.
Nháy đúp chuột vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột phải vào ô nhập sai và chọn Làm mới rồi nhập lại cho đúng.
Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng, các thao tác nào sau đây là đúng?
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Shift + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột
phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải
vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (+) hoặc nháy chuột phải
vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Alt + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải
vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Để xem toàn bộ dữ liệu trong bảng nhacsi, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Cở sở dữ liệu: mymusic.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Dữ liệu.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Truy vấn.
Để sắp xếp thứ tự của một trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình vuông là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự giảm dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo
thứ tự tăng dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình chữ nhật là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo
thứ tự giảm dần.
Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó có thể thực hiện các thao tác lọc nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Find Text, chọn một trong các điều
kiện để lọc.
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter, chọn một trong các
điều kiện để lọc.
Nháy chuột trái vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter, chọn một trong các điều
kiện để lọc.
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Xuất lưới dữ liệu, chọn một trong
các điều kiện để lọc.
Để làm việc với câu truy vấn SQL, cần chọn một trong các thẻ nào sau đây?
Thẻ Table
Thẻ Cơ sở dữ liệu.
Thẻ Truy vấn.
Thẻ Dữ liệu.
Thêm mới dữ liệu vào bảng bannhac. Chọn bảng bannhac, nháy chuột chọn thẻ Dữ liệu, bấm phím Insert trên bàn
phím. Xuất hiện hình như bên dưới, hãy quan sát hình và cho biết không cần thêm dữ liệu cho trường nào?
Trường tenBannhac
Trường idBannhac.
Trường idNhacsi
Không cần thêm dữ liệu cho trường nào cả.
Đọc dòng thông báo bên dưới, chọn câu trả lời đúng
Bảng bannhac nằm trong CSDL mymusic có 8 cột
Băng mymusic nằm trong CSDL bannhac có 8 dòng
Bảng bannhac nằm trong CSDL mymusic có 8 dòng
Bảng mymusic nằm trong CSDL bannhac có 8 cột.
Thông báo bên xuất hiện khi nào?
Xoá một cột dữ liệu.
Xoá một Cơ sở dữ liệu.
Xoá một bảng dữ liệu.
Xoá một dòng dữ liệu
Thông báo bên dưới xuất hiện khi nào?
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng bannhac có tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng
nhacsi.
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng nhacsi có tham chiều đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng
bannhac
Khi xoá dữ liệu trong trường idNhacsi trong bảng nhacsi không tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của bảng
bannhac.
Khi xoá dữ liệu trong trường id Nhacsi trong bảng bannhac không tham chiếu đến khoá ngoài trường idNhacsi của
bȧng nhacsi.
Để truy vấn dữ liệu trong SQL ta sử dụng?
Mệnh đề ORDER BY.
Dùng toán tử BETWEEN...AND.
Cú pháp câu lệnh SELECT
Đáp án khác.
Để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng ta thực hiện?
Nháy đúp chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
Nhấn và giữ nút phải chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
Nháy nút trái chuột vào ô dữ liệu muốn sửa.
Đáp án khác.
Xem bảng nhacsi và bảng bannhac bên dưới, câu truy vấn lấy ra tất cả các bản nhạc của nhạc sĩ Văn Cao có
trong bảng bannhac
1 SELECT tenBannhac
2 FROM bannhac
3 WHERE idNhacsi="2"
1 SELECT tenBannhac
2 FROM bannhac
3 WHERE idNhacsi="Van Cao"
1 SELECT tenBannhac
2 FROM nhacsi
3 WHERE icNhacsi="Văn Cao"
1 SELECT tenBannhac
2 FROM nhacsi
3 WHERE idNhacsi="2"
Xem bảng bannhac bên dưới. Câu truy vấn lấy nguyên dòng dữ liệu có tên bài hát Việt Nam quê hương tôi
1 SELECT*
2 FROM bannhac
3 WHERE idBannhac="5"
1 SELECT tenBannhac
2 FROM bannhac
3 WHERE idBannhac="1"
1 SELECT*
2 FROM bannhac
3. WHERE idBannhac="1"
1 SELECT tenBannhac
2 FROM bannhac
WHERE idBannhac="5".
Dùng câu truy vấn xoá dòng 6, tên nhạc sĩ là Phan Huỳnh Điểu
1 DELETE FROM nhacsi
2 WHERE idNhacsi="6";
1 DELETE nhacsi
2 WHERE idNhacsi="6";
1 DELETE FORM nhacsi
2 WHERE idNhacsi="6";
1 DEL FROM nhacsi
2 WHERE idNhacsi="6";
Các bảng có thể có quan hệ với nhau, thể hiện qua?
Khóa chính.
Khóa phụ.
Khóa ngoài.
Khóa mở.
Trong giao diện của một hệ quản trị CSDL, để truy xuất dữ liệu từ các bảng khác theo mối quan hệ thì người dùng có thể?
A.Sử dụng các trường dữ liệu
Sử dụng các phần mềm truy vấn dữ liệu như truy vấn SQL hoặc các công cụ đồ họa
Sử dụng các công cụ truy vấn dữ liệu như truy vấn SQL hoặc các công cụ đồ họa
Để truy xuất dữ liệu từ các bảng có mối quan hệ với nhau thì?
Người dùng cần sử dụng khóa chính
Người dùng sử dụng các phần mềm thứ ba
Đáp án khác
Người dùng cần sử dụng câu lệnh JOIN để kết hợp các bảng với nhau theo khoá ngoài
Câu lệnh JOIN cho phép?
Bạn xử lý thông tin hiệu quả
Bạn sử dụng dữ liệu một cách hợp lý
Bạn truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng cùng một lúc bằng cách ghép các bảng lại với nhau theo khoá ngoài
Đáp án khác
SELECT * là?
Xác định cột bạn muốn chọn
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Nơi bạn muốn lưu dữ liệu
FROM table là?
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Xác định cột bạn muốn chọn
Bạn muốn chọn tất cả các ký tự
Dấu * trong SELECT* nghĩa là?
Xác định cột bạn muốn chọn
Bạn muốn chọn tất cả các cột trong bảng
Nơi bạn muốn trích xuất dữ liệu
Xác định ký tự dữ liệu
Nếu muốn dữ liệu kết xuất có cả hai trường nhằm có thể đối chiếu một cách tường minh thì chỉ cần?
Đổi tên hai tên trường (cùng trường) ở hai bảng
để phân biệt
Đổi định dạng dữ liệu
Đặt các dữ liệu sao cho giống nhau
Đáp án khác
Để truy vấn được nhiều hơn hai bảng theo liên kết khóa ngoài ta thực hiện?
Lặp lại mệnh đề JOIN
Lặp lại mệnh đề ORDER BY
Lặp lại mệnh đề WHERE
Đáp án khác
Nếu giá trị của trường khoá ngoài không hợp lệ thì?
HeidiSQL sẽ thông báo lỗi.
HeidiSQL sẽ không báo lỗi.
Cho phép bạn thực hiện thao tác xuất dữ liệu.
Cho phép bạn thực hiện thao tác cập nhật.
