wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 21, 22

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào của miền Bắc Việt Nam?
a)
Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
b)
Quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
c)
Quân ta tiếp quản Thủ đô.
d)
Giải phóng thủ đô Hà Nội.
2.
Câu 2. Sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
a)
tiến hành hoàn thành cải cách ruộng đất.
b)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
3.
Câu 3. Mỹ tiến hành “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) nhằm thực hiện âm mưu
a)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
b)
dùng người Việt đánh người Việt.
c)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
d)
dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
4.
Câu 4. Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
a)
ngày giải phóng Thủ đô.
b)
ngày ký hiệp định Giơnevơ.
c)
Pháp rút khỏi Hải Phòng.
d)
Pháp rút khỏi miền Bắc.
5.
Câu 5. Vai trò của cách mạng miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quyết định trực tiếp.
b)
quyết định nhất.
c)
quan trọng nhất.
d)
cơ bản nhất.
6.
Câu 6. Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là
a)
quan trọng nhất.
b)
cơ bản nhất.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
quyết định nhất.
7.
Câu 7. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954), miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng ruộng đất.
b)
Cách mạng văn hóa.
c)
Cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
8.
Câu 8. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương là
a)
đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
bạo lực cách mạng.
d)
khởi nghĩa giành chính quyền.
9.
Câu 9. Qua đợt cải cách ruộng đất 1954-1956, miền Bắc đã thực hiện khẩu hiệu
a)
Người cày có ruộng.
b)
Tấc đất tấc vàng.
c)
Tăng gia sản xuất.
d)
Không bỏ ruộng đất hoang.
10.
Câu 10. Ngày 2-1-1963 gắn với sự kiện nào của miền Nam?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
11.
Câu 11. Chỗ dựa trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ ở miền Nam là gì?
a)
Quân đội Sài Gòn.
b)
Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.
c)
Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
Ấp chiến lược và quân đội tay sai.
12.
Câu 12. Chiến thắng mở đầu của quân và dân ta chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ là
a)
Chiến thắng Bình Giã.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Ba Gia.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
13.
Câu 13. Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
a)
Chiến thắng Ấp Bắc.
b)
Chiến thắng Bình Giã.
c)
Chiến thắng An Lão.
d)
Chiến thắng Đồng Xoài.
14.
Câu 14. Thực hiện khẩu hiệu “Người cày có ruộng”, Đảng ta có chủ trương
a)
giải phóng giai cấp nông dân.
b)
khôi phục kinh tế, chia ruộng đất.
c)
tiến hành cải cách ruộng đất.
d)
cải tạo xã hội chủ nghĩa
15.
Câu 15.Từ năm 1961-1965 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh cục bộ.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh đơn phương.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
16.
Câu 16. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là
a)
miền Nam trở thành thuộc địa của Mĩ.
b)
miền Bắc tiến hành khôi phục kinh tế.
c)
đất nước tạm thời bị chia cắt thành 2 miền.
d)
Mĩ thiết lập chính quyền tay sai ở miền Nam.
17.
Câu 17. Mục đích của Đảng khi thực hiện cải cách ruộng đất (1954-1956) là
a)
củng cố khối liên minh công-nông.
b)
thực hiện khẩu hiệu “ tấc đất tấc vàng”.
c)
khôi phục kinh tế và phát triển văn hóa.
d)
xây dựng đời sống mới cho nhân dân.
18.
Câu 18. Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?
a)
Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.
b)
An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.
c)
Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.
d)
Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.
19.
Câu 19. Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là
a)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
b)
xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa ở miền Nam, cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc.
c)
tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
d)
cả nước tập trung kháng chiến chống Mĩ-Ngụy ở miền Nam.
20.
Câu 20. Bình định miền Nam trong vòng 18 tháng là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Giôn xơn- MácNamara
d)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
21.
Câu 21. Bình định miền Nam trong 2 năm là nội dung của kế hoạch quân sự nào của Mĩ?
a)
Kế hoạch Na va.
b)
Kế hoạch Xtalây-Taylo.
c)
Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.
d)
Kế hoạch Giôn xơn-MácNamara.
22.
Câu 22. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định vai trò của cách mạng miền Bắc là
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định cơ bản.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
đặc biệt quan trọng.
23.
Câu 23. Lực lượng chủ yếu thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đồng minh.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
quân đội Sài Gòn và quân Đồng minh của Mĩ.
24.
Câu 24. Kết quả lớn nhất của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là
a)
nông thôn miền Nam được giải phóng.
b)
lực lượng vũ trang hình thành và phát triển.
c)
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
d)
phá vỡ từng mảng lớn bộ máy chính quyền của địch ở nông thôn.
25.
Câu 25. Ngày 17-1-1960 tại Bến Tre nổ ra phong trào đấu tranh nào ?
a)
Đồng khởi.
b)
Chống bình định.
c)
Phá ấp chiến lược.
d)
Trừ gian diệt ác.
26.
Câu 26. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959) đã thông qua quyết định nào?
a)
Đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thống trị Mĩ - Diệm.
b)
Nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
c)
Giành chính quyền bằng con đường đấu tranh hòa bình.
d)
Sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm.
27.
Câu 27. Chiến thắng Bình Giã (2-12-1964) là thắng lợi của quân dân miền Nam chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến lược “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Chiến lược “chiến tranh cục bộ”.
c)
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Chiến lược “chiến tranh đơn phương”.
28.
Câu 28. Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của phong trào “ĐồngKhởi” (1959-1960)?
a)
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
b)
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
c)
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
d)
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
29.
Câu 29. Ngày 16-5-1955 lực lượng nào rút khỏi miền Bắc nước ta?
a)
Quân Anh.
b)
Quân Pháp.
c)
Quân Nhật.
d)
Quân Mĩ.
30.
Câu 30. Hình thức đấu tranh chống "Chiến tranh đặc biệt" được đề ra là
a)
đấu tranh vũ trang.
b)
đấu tranh chính trị.
c)
kết hợp đấu tranh chính trị và vũ trang.
d)
phá ấp chiến lược và đấu tranh chính trị.
31.
Câu 31. Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng miền Nam có vai trò
a)
quyết định nhất.
b)
quyết định cơ bản.
c)
quyết định trực tiếp.
d)
đặc biệt quan trọng.
32.
Câu 1. Từ năm 1965-1968 Mĩ thực hiện chiến lược Chiến tranh nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh đặc biệt.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
33.
Câu 2. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược nào?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh cục bộ.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
34.
Câu 3. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được tiến hành bằng lực lượng
a)
quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.
b)
quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
d)
quân viễn chinh, quân một số nước đồng minh của Mĩ.
35.
Câu 4. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968), Mĩ đẩy mạnh chiến tranh xâm lược ở Miền Nam và
a)
mở rộng chiến tranh phá hoại ra miền Bắc.
b)
mở rộng chiến tranh xâm lược Lào và Campuchia.
c)
đưa quân các nước đồng minh vào miền Nam.
d)
đưa vũ khí và phương tiện chiến tranh vào Miền Nam.
36.
Câu 5. Mĩ buộc phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận "Điện Biên Phủ trên không " năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
37.
Câu 6. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian 1. Chiến thắng Vạn Tường. 2. Chiến thắng Ba Gia. 3. Chiến thắng hai mùa khô. 4. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
a)
1-2-3-4
b)
1-3-2-4
c)
2-4-3-1
d)
2-1-3-4
38.
Câu 7. Sắp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian 1. Việt Nam hóa chiến tranh. 2. Chiến tranh đơn phương. 3. Chiến tranh cục bộ. 4. Chiến tranh đặc biệt.
a)
1-2-3-4
b)
1-3-2-4
c)
2-4-3-1
d)
2-1-3-4
39.
Câu 8. Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược ?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
40.
Câu 9. Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968?
a)
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” chiến tranh.
b)
Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh.
c)
Mĩ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ đến bàn Hội nghị Pari để đàm phán với ta.
41.
Câu 10. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ nhất (1965- 1966) của Mĩ ở miền Nam nhằm vào hướng chiến lược chính là.
a)
Đông Nam Bộ
b)
Liên khu V.
c)
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
d)
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
42.
Câu 11. Cuộc phản công chiến lược mùa khô lần thứ hai (1966 -1967) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam nhằm
a)
tiêu diệt quân chủ lực của ta.
b)
bình định miền Nam trong vòng 18 tháng.
c)
tiêu diệt cơ quan đầu não kết thúc chiến tranh.
d)
tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
43.
Câu 12. Chiến thắng nào của ta mở ra khả năng đánh thắng quân Mĩ trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965- 1968)?
a)
Mùa khô 1965-1966.
b)
Mùa khô 1966-1967.
c)
Vạn Tư­ờng (1965).
d)
Mậu Thân (1968).
44.
Câu 13. Trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
b)
Huế, Đà Nẵng, Quảng Trị.
c)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh.
45.
Câu 14. Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là
a)
quân Mĩ.
b)
quân đội Sài Gòn.
c)
quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.
d)
quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.
46.
Câu 15. Chiến lược chiến tranh nào được Mĩ tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần Mĩ ?
a)
Chiến tranh một phía.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
47.
Câu 16. Ý nghĩa lớn nhất trong cuộc tổng tiến công công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là
a)
buộc Mĩ phải ký hiệp định Pa ri.
b)
Mĩ phải đến hội nghị Pari để đàm phán với ta
c)
Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm l­ược.
d)
buộc Mĩ phải ngừng ném bom chiến tranh phá hoại miền Bắc.
48.
Câu 17. Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) Mĩ tiếp tục thực hiện chiến lược?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh tổng lực.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
49.
Câu 18. Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào, buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
50.
Câu 19. Sau hiệp định Pa ri (1973) ký kết tình hình ở miền Nam như thế nào?
a)
Mỹ đã cút nhưng ngụy chưa nhào.
b)
Ta đã giành thắng lợi ở Phước Long.
c)
Ta đã giành thắng lợi ở Tây Nguyên.
d)
Cuộc kháng chiến chống Mĩ thắng lợi.
51.
Câu 20. Cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam được nhân dân ta thực hiện trong chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
Chiến tranh đơn phương.
b)
Chiến tranh đặc biệt.
c)
Chiến tranh cục bộ.
d)
Việt Nam hóa chiến tranh.
52.
Câu 21. Chiến thắng Vạn Tường (1965) là sự kiện mở đầu cao trào
a)
“Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt”.
b)
“Tìm ngụy mà đánh, lùng Mĩ mà diệt”.
c)
“Lùng Mĩ mà đánh, tìm ngụy mà diệt” .
d)
“Thi đua Vạn Tường, giết giặc lập công”.
53.
Câu 22. Thắng lợi nào của quân và dân miền Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973)?
a)
Xuân Mậu Thân 1968.
b)
Mùa khô 1966-1967.
c)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
d)
Trận Điện Biên Phủ trên không.
54.
Câu 23. Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam là
a)
chính phủ hợp pháp của nhân dân miền Nam.
b)
chính phủ bí mật của nhân dân miền Nam.
c)
chính phủ đặc biệt của nhân dân miền Nam.
d)
chính phủ bất hợp pháp của nhân dân miền Nam.
55.
Câu 24. Chiến thắng nào của quân dân miền Nam đã mở ra cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
a)
Phong trào Đồng khởi.
b)
Chiến thắng Ấp Bắc.
c)
Chiến thắng Vạn Tường.
d)
Chiến thắng hai mùa khô.
56.
Câu 25. Trong chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân đội Mĩ có vai trò là
a)
trực tiếp chiến đấu.
b)
trực tiếp tham chiến.
c)
phối hợp hoả lực..
d)
cố vấn và chỉ huy.
57.
Câu 26. Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?
a)
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
b)
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
58.
Câu 27. Ngày 6/6/1969 diễn ra sự kiện lịch sử nào?
a)
Thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
b)
Thành lập Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Thành lập Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
59.
Câu 28. Để đập tan cuộc hành quân mang tên “Lam Sơn- 719” của 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, quân đội Việt Nam đã phối hợp chiến đấu với quân dân
a)
Cam pu chia.
b)
Lào.
c)
Miến Điện.
d)
Thái Lan.
60.
Câu 29. Cuộc tiến công chiến lược 1972 hướng tiến công chủ yếu là
a)
Quảng Trị.
b)
Quảng Bình.
c)
Đà Nẵng.
d)
Liên khu V.
61.
Câu 30. Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” và “Đông Đương hoá chiến tranh” là
a)
dùng người Đông Dương đánh người Việt, giảm xương máu của người Mĩ trên chiến trường.
b)
rút dần quân Mĩ, tận dụng người Đông Dương vì mục đích thực dân mới của Mĩ.
c)
dùng người Việt đánh người Việt, dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương.
d)
dùng người Việt đánh người Việt, tận dụng xương máu của người Việt trên chiến trường.
62.
Câu 31. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 có ý nghĩa
a)
đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
b)
đánh dấu sự sụp đổ của chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh.
c)
đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
d)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ rút quân về nước