Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 12

Total questions: 64

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Công cuộc đổi mới ở Việt Nam là
a)
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, chủ yếu là chính trị.
b)
công cuộc cải tổ chính trị ở Chính phủ Việt Nam khỏi xuống, giảm sát.
c)
công cuộc cải tổ về chính sách đối nội và đối ngoại của tổ chức xã hội.
d)
quá trình cải cách toàn diện trên nhiều lĩnh vực, trọng tâm là kinh tế.
2.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai."Chỉ có đổi mới mới tháo gỡ được và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa… Muốn đổi mới phải tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống hoạ bè phái, chống những thói quen lối cũ, dài dẳng." (Dẫn văn kiện khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.690)
a)
Đổi mới đất nước là yêu cầu tất yếu trong quá trình phát triển.
b)
Một trong những biểu hiện của đổi mới là chống giáo điều rập khuôn.
c)
Công cuộc Đổi mới thành công để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu.
d)
Nếu không tiến hành đổi mới sẽ không thể thay đổi và thấy hết sự thật.
3.
Câu 3. Một trong những nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
a)
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng và phát triển kinh tế tư nhân.
b)
xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
c)
xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển văn hoá.
d)
đa phương hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.
4.
"Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những nhận thức, bước đi và biện pháp thích hợp". (Dẫn Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VI), ngày 29-3-1989, trích trong: Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.968)
a)
Đổi mới gắn liền với điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
b)
Đổi mới để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội
c)
Công cuộc Đổi mới không bằng bất kỳ biện pháp nào phù hợp.
d)
dựng chủ nghĩa xã hội bằng những bước đi và biện pháp phù hợp
5.
Câu 5. Trong giai đoạn 1986 - 1995, nội dung chính của đường lối đổi mới ở Việt Nam là
a)
đẩy mạnh phát triển kinh tế.
b)
đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, xóa bỏ cơ chế trung quan liêu, bao cấp.
c)
phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
chủ động hội nhập quan hệ hợp tác kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
6.
Câu 6. Nội dung cơ bản về chính trị của đường lối đổi mới trong giai đoạn 1986-1995 đổi mới ở Việt Nam là
a)
đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
b)
chính trị lãnh đạo đổi mới kinh tế, không đổi mới chính trị.
c)
từng bước xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế cũ
d)
đổi mới nhưng không thay đổi quan niệm xã hội cũ
7.
Câu 7. Chữ trong đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra từ
a)
năm 1994.
b)
năm 1995.
c)
năm 1996.
d)
năm 1997.
8.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh." (Dẫn Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.80)
a)
Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng cơ cấu kinh tế Việt Nam ngày càng hiện đại.
b)
Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
c)
Cơ cấu kinh tế hợp lí và hiện đại là điều kiện tiên quyết của công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
d)
Trình độ của quan hệ sản xuất sẽ quyết định sự phát triển của lực lượng sản xuất và cơ sở vật chất - kỹ thuật.
9.
Câu 9. Nội dung nào sau đây là một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá Việt Nam giai đoạn 1996-2007
a)
ưu tiên phát triển kinh tế đối ngoại.
b)
coi trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
c)
đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
d)
phát triển cả làng nghề thủ công truyền thống và công nghiệp.
10.
Câu 10. Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 không đề cập nội dung nào sau đây?
a)
phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c)
Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.
d)
Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
11.
Câu 11.Một trong những nội dung trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là
a)
Đổi mới cơ chế quản lí kinh tế, cải cách hệ thống giá, chống lạm phát.
b)
Đổi mới chính sách văn hoá - xã hội, xóa bỏ liên phát triển y tế, giáo dục.
c)
Đổi mới hệ thống chính trị, đẩy mạnh xây dựng và chỉnh đốn Đảng.
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.
12.
Câu 12.Nội dung đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay là
a)
Hoàn chỉnh toàn bộ quan điểm, đường lối đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam.
b)
Phát triển nhận thức về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
c)
Khắc phục những khuyết điểm và điều chỉnh đường lối cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
d)
Thực hiện chiến lược quốc gia về xoá đói giảm nghèo và đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp.
13.
Câu 13.Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta là nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đây là một hình thái kinh tế thị trường vừa tuân theo những quy luật của kinh tế thị trường, vừa dựa trên cơ sở và được dẫn dắt, chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của chủ nghĩa xã hội."(Dẫn Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.204-205)
a)
Nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước.
b)
Nền kinh tế Việt Nam có nhiều thành phần khác nhau, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
c)
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, không có sự tồn tại của thành phần kinh tế tư nhân.
d)
Kinh tế thị trường ở Việt Nam có sự chi phối bởi các nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội.
14.
Câu 14Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai"Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đã không gây xáo trộn về xã hội, đó có vẻ chính trị như các cuộc cải tổ, cải cách ở các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô trước đây. Còn đường phát triển hợp quy luật đã giúp Việt Nam giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hoá, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với cải công bằng xã hội trong xã hội."(Nguyễn Ngọc Mão (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 15, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.422)
a)
Việt Nam liên tục đạt được tốc độ tăng trưởng cao và thành công trong công cuộc xoá đói giảm nghèo.
b)
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam không gây ra những biến động lớn về chính trị, xã hội.
c)
Quá trình phát triển ở Việt Nam nhìn chung có sự hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
d)
Nền kinh tế công nghiệp ở Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng rất cao đi liền với cải cách công bằng xã hội.
15.
Câu 15.Nội dung nào sau đây là chủ trương chung trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
a)
Xoá bỏ về cơ bản cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, kế hoạch hoá.
b)
Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập quốc tế sâu rộng.
c)
Xây dựng thành phần kinh tế tư nhân giữ vai trò then chốt và chủ lực.
d)
Phát triển nền kinh tế kế hoạch hoá, kinh tế tư nhân là động lực cơ bản.
16.
Câu 16.Nội dung nào sau đây là đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay về mặt chính trị?
a)
Đổi mới cơ chế quản lí cấp cơ sở, chấm dứt tình trạng tham nhũng.
b)
Bổ sung, hoàn chỉnh quan niệm về chủ nghĩa xã hội.
c)
Đẩy mạnh xây dựng, chỉnh đốn Đảng.
d)
Xây dựng nhà nước pháp trị.
17.
Câu 17.Đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay chủ yếu được bổ sung, phát triển qua
a)
Kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)
Thông báo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
c)
Các hội nghị kín của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)
Các kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam.
18.
Câu 18.Một trong những chủ trương nhất quán trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay là
a)
Xây dựng nhà nước pháp quyền.
b)
Xây dựng nhà nước pháp trị.
c)
Phát triển kinh tế gắn liền với ổn định văn hoá.
d)
Xây dựng nền văn hoá dân tộc ngày càng hiện đại.
19.
Câu 19.Nội dung nào sau đây được thực hiện xuyên suốt trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Xây dựng nền kinh tế pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
b)
Phát triển kinh tế tư nhân thành thế vững trội và trụ cột trong nền kinh tế.
c)
Xây dựng nền kinh tế thị trường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
d)
Phát triển kinh tế nhiều thành phần.
20.
Câu 20 Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới mà chính trị ở Việt Nam trong thời kì Đổi mới từ năm 1986 đến nay?
a)
chỉnh hệ thống lí luận về đường lối đổi mới.
b)
Hình thành hệ thống quan điểm lí luận về đường lối đổi mới.
c)
Phát triển thành công hệ thống triết lí về chủ nghĩa xã hội.
d)
Hoàn thiện dần cơ sở lí luận mới về chiến lược đổi mới.
21.
Câu 21.Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai."Xã hội xã hội chủ nghĩa mà nhân dân ta xây dựng là một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới."(Đảng Cộng sản Việt Nam, Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), in trong Văn kiện Đảng thời kì đổi mới và hội nhập, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2013, tr.735)
a)
Cương lĩnh hướng đến xây dựng xã hội có nền văn hoá hiện đại, cuộc sống tự do.
b)
Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng xã hội có quan hệ tốt đẹp với các nước.
c)
Cương lĩnh có mục tiêu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d)
Cương lĩnh hướng đến xây dựng một cộng đồng bình đẳng về giai cấp, dân tộc.
22.
Câu 22Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực nào?
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hoá - xã hội.
d)
Đối ngoại.
23.
Câu 23.Một trong những thành tựu nổi bật của thực tiễn đổi mới chính trị ở Việt Nam là
a)
Hình thành hệ thống lí luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội được củng cố và phát huy.
c)
Từng bước hình thành và phát triển mô hình Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
d)
Hoàn thành việc sáp nhập hệ thống chính quyền và doanh thể các cấp ở các địa phương.
24.
Câu 24.Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai"Từ nền tảng chủ đạo của chúng ta, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là nền kinh tế thị trường hiện đại, hội nhập quốc tế và hình thành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường, có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm mục tiêu 'dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh'..." (Nguyễn Phú Trọng, Một số vấn đề lí luận và thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2022, tr.25-26)
a)
Kinh tế thị trường là nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung.
b)
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là tất yếu và tiến triển theo thời gian.
c)
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lí của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
d)
Phát triển nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa cần hướng đến những mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
25.
Câu 25.Năm 2000, Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
Thực hiện thành công công nghiệp hoá.
b)
Trở thành nước công nghiệp hoá.
c)
Ra khỏi nhóm nước có thu nhập thấp.
d)
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
26.
Câu 26.Một trong những thành tựu lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
a)
Từng bước hình thành và hoàn thiện hệ thống chính quyền cơ sở ở các địa phương.
b)
Từng bước hoàn thiện và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Hoàn thành mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở các địa phương vùng sâu, vùng xa.
d)
Xây dựng thành công nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
27.
Câu 27.Đọc đoạn thông tin thống kê sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP của Việt Nam đã giảm từ 38,7% năm 1990 xuống 27,2% năm 1995, 24,3% năm 2000, cơ cấu số lượng công nghiệp và xây dựng từ 22,7% năm 1990 lên 28,8% năm 1995 và lên 36,6% năm 2000, dịch vụ từ 38,6% năm 1990 tăng lên 44,0% năm 1995 và 39,1% năm 2000.
a)
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1990 - 2000 nhìn chung phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
b)
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2000 ngày càng gia tăng.
c)
Tỉ trọng nông, lâm, ngư nghiệp trong GDP giai đoạn 1990 - 2000 cho thấy Việt Nam về cơ bản đã hoàn thành công nghiệp hoá.
d)
Trong giai đoạn 1990-2000, GDP của Việt Nam liên tục tăng nhanh và có sự thay đổi tỉ trọng theo hướng gia tăng dịch vụ thương mại.
28.
Câu 28.Cơ cấu các ngành kinh tế của Việt Nam năm 2020 là
a)
Nông nghiệp - công nghiệp và xây dựng - dịch vụ và thương mại.
b)
Công nghiệp nhẹ và chế tạo khoáng sản - nông nghiệp - dịch vụ.
c)
Dịch vụ - công nghiệp và xây dựng - nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
d)
Công nghiệp, xây dựng và khai thác khoáng sản - thương mại - dịch vụ.
29.
Câu 29.Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện trên những mặt chủ yếu nào sau đây?
a)
Chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an sinh xã hội, xoá bỏ hoàn toàn đói nghèo.
b)
Chính sách việc làm, xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
c)
Giải quyết việc làm, xoá bỏ đói nghèo, xây dựng chính sách an ninh xã hội.
d)
Xoá đói giảm nghè o, chăm sóc sức khoẻ, thực hiện an ninh xã hội.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trên lĩnh vực văn hoá?
a)
Nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được chú trọng xây dựng và phát triển
b)
Giao lưu, hợp tác và hội nhập quốc tế về văn hoá ngày càng được mở rộng.
c)
Bảo tồn được nguyên vẹn giá trị văn hoá vật thế trên phạm vi cả nước.
d)
Các lĩnh vực, loại hình, sản phẩm văn hoá phát triển phong phú, đa dạng,
31.
Câu 31. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam?
a)
A Diễn ra trong bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam đang khủng hoảng sâu sắc.
b)
Diễn ra chậm chạp do những khó khăn, cản trở tác động từ bên ngoài.
c)
Diễn ra từng bước, từ hội nhập kinh tế quốc tế đến hội nhập toàn diện, sâu rộng.
d)
Diễn ra từng bước, từ hội nhập văn hoá đến hội nhập kinh tế, chính trị, xã hội.
32.
Câu 32. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu của hội nhập quốc tế về văn hoá trong thời kỳ Đổi mới ở Việt Nam?
a)
đời sống văn hoá của người dân được cải thiện.
b)
Ký kết các thỏa thuận, điều ước quốc tế có nội dung văn hoá.
c)
Kế thừa, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.
d)
tồn, phát huy các di sản văn hoá của dân tộc.
33.
Câu 33. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai."... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thế của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hoà, con người và đất nước Việt Nam, đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hòa bình chung thông qua các cơ chế, diễn đần an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực (Vũ Văn Phúc, Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, in trong: Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2015, tr. 16)
a)
A Việt Nam đã đạt được nhiều thành công trong lĩnh vực hội nhập kinh tế quốc tế.
b)
Hình ảnh, vị thế của Việt Nam được nâng cao trong quá trình hội nhập.
c)
Quá trình hội nhập quốc tế đã giúp cộng đồng thế giới hiểu đầy đủ về Việt Nam.
d)
Muốn hội nhập quốc tế, Việt Nam cần tự xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử
34.
Câu 34. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong môi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai."Việt Nam là một câu chuyện phát triển thành công. Những cải cách kinh tế từ năm 1986, kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đã nhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp chìi trong vòng một thế hệ.
a)
Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một nước phát triển.
b)
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã thành công trọn vẹn
c)
Việt Nam đã thoát nghèo, trở thành nước công nghiệp phát triển.
d)
Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng trong công cuộc Đổi mới.
35.
Câu 35. Nội dung nào sau đây thể hiện đúng về thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
a)
Xoá bỏ tình trạng đói nghèo và tình trạng chênh lệch giàu nghèo trong đời sống xã hội.
b)
Đạt được nhiều thành tựu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, hội nhập quốc tế....
c)
Xoá bỏ tình trạng người bóc lột người và nền kinh tế bao cấp.
d)
Đạt được thành tựu lớn và thay đổi cơ bản trạng thái văn hoá,
36.
Câu 36. Một trong những thành tựu quan trọng nhất của công cuộc Đối mới ở Việt Nam là
a)
A đưa đất nước trở thành nước đang phát triển có thu nhập cao
b)
đưa đất nước trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình.
c)
đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về văn hoá - xã hội.
d)
đưa đất nước vượt qua khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
37.
1, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.355)
a)
Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và nỗ lực của nhân dân là những nguyên nhân cơ bán đưa đến thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
b)
Sự nghiệp Đổi mới ở Việt Nam gắn liền với ý chí kiên cường, sáng tạo, sự năng động và nỗ lực của các tầng lớp nhân dân.
c)
Mọi cơ chế, chính sách do Nhà nước Việt Nam đề ra trong sự nghiệp Đồi mới là đúng đắn và phù hợp.
d)
Cơ chế do Nhà nước Việt Nam đề ra phù hợp với mong muốn của mọi người dân trên cả nước.
38.
Câu 38. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.Dưới đây là nội dung được trích xuất từ ảnh:"Đổi mới ở Việt Nam là quá trình thử nghiệm, trong quá trình đó cái mới và cái cũ xen kẽ nhau, cái cũ không mất ngay mà lùi dần, có lúc, có nơi còn chiếm ưu thế hơn so với cái mới, nhưng xu hướng chung là cái mới dần được khẳng định và đưa tới thành công."(Nguyễn Duy Quy, Hai mươi năm đổi mới thành tựu và vấn đề đặt ra, trích trong: Việt Nam 20 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.581)
a)
Quá trình đổi mới ở Việt Nam có sự đan xen giữa cái mới và cái cũ.
b)
Đổi mới ở Việt Nam đã được khẳng định và thành công nhanh chóng.
c)
Đổi mới ở Việt Nam là quá trình phát triển nhanh và áp đảo của cái mới.
d)
hướng chung của đổi mới ở Việt Nam là cái mới từng bước được khẳng định.
39.
Câu 39. Nội dung nào sau đây là môi trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 den nay?
a)
Đổi mới toàn diện, nhanh chóng, từ đối mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá.
b)
Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
c)
Kiên quyết giữ vững bản sắc văn hoá, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
d)
Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, kết hợp sức mạnh giai cấp với sức mạnh thời đại
40.
Câu 40.Đọc đoạn tư liệu sau đây, học sinh chọn đúng hoặc sai."Cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, là nhân dân làm nên đổi mới. Chính những ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân tạo nên tinh thần tiên tiến của đường lối đổi mới của Đảng. Dựa vào nhân dân, qua thực tiễn phong phú của nhân dân, tài năng tổng kết, từng bước tìm ra quy luật các mặt của cuộc sống để đi lên - đó là chìa khóa của thành công."(Nhiều tác giả, Tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu tổng kết 30 năm đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.81)
a)
Cần thu thập mọi ý kiến, nguyện vọng và sáng kiến của nhân dân.
b)
Toàn bộ đường lối Đổi mới hình thành từ các ý kiến của nhân dân.
c)
Ý kiến của nhân dân là một nguồn gốc hình thành đường lối đổi mới.
d)
Để thành công, quá trình đổi mới cần dựa vào nhân dân và thực tiễn.
41.
Câu 41.Quá trình nào sau đây cho thấy công cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay đang tiếp tục được đẩy mạnh?
a)
Hoàn thành và kết thúc đổi mới.
b)
Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.
c)
Hoàn thành việc cải cách luật pháp về văn hoá.
d)
Thoát khỏi khủng hoảng nợ công ở khu vực và toàn cầu.
42.
Câu 1.Đầu thế kỷ XX, Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Nguyễn Ái Quốc là những nhà yêu nước Việt Nam tiêu biểu thực hiện
a)
Những hoạt động đối ngoại bước đầu.
b)
Những hoạt động ngoại giao chính thức.
c)
Các hoạt động đối ngoại quốc tế.
d)
Các hoạt động đối ngoại chính thức.
43.
Câu 2.Trong giai đoạn 1905-1909, những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu chủ yếu diễn ra ở
a)
Liên Xô.
b)
Xiêm (Thái Lan).
c)
Trung Quốc.
d)
Nhật Bản.
44.
Câu 3.Trong những năm 1911-1925, Phan Châu Trinh đã có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
a)
Viết báo, diễn thuyết để thức tỉnh luận Pháp về tình hình Việt Nam.
b)
Sáng lập Hội Chấn Hưng Hán Học và nhiều tổ chức chính trị khác.
c)
Tổ chức và lên án Chính phủ Pháp cùng chính phủ các nước phương Tây.
d)
Tổ chức phong trào Đông Du, tham gia các hoạt động của Đảng Xã hội Pháp.
45.
Câu 4.Trong giai đoạn 1921-1930, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập
a)
Hội Liên hiệp thuộc địa.
b)
Hội Liên hiệp các thuộc địa bị áp bức ở Đông Nam Á.
c)
Hội Liên hiệp các quốc gia bị áp bức ở Đông Á.
d)
Hội Liên hiệp các quốc gia thuộc địa.
46.
Câu 5.Hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong giai đoạn 1930 - 1940 là
a)
duy trì liên lạc với Quốc tế Cộng sản, các đảng cộng sản và phong trào vô sản ở các nước,
b)
duy trì liên lạc với Quốc tế Vô sản, các đảng xã hội và phong trào vô sản ở các nước.
c)
thể hiện sự ủng hộ Liên Xô, các nước xã hội chủ nghĩa và các nước thuộc phe Đồng mình.
d)
thể hiện sự ủng hộ các nước thuộc phe Đồng mình và các nước xã hội chủ nghĩa.
47.
Câu 6. Trong giai đoạn 1941 - 1945, chủ trương và chính sách đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương được thể hiện chủ yếu thông qua tổ chức nào sau đây?
a)
Ban Chỉ huy hải ngoại.
b)
Mặt trận Liên Việt.
c)
Quốc tế Cộng sản.
d)
Mặt trận Việt Minh.
48.
Câu 7. Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi mới ra đời đã thực hiện các hoạt động đối ngoại nhằm
a)
bảo vệ chính quyền thống nhất đất nước, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b)
B tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập dân tộc.
c)
C tránh đối đầu cùng lúc nhiều kẻ thù, từng bước đánh bại quân Tường và Trung Hoa Dân Quốc
d)
D tránh chiến tranh, đàm phán thương lượng bằng mọi giá, đặc biệt là với Chính phủ Pháp.
49.
Câu 8. Cho đoạn thông tin thông kẻ sau đây, trong mỗi y A, B, C, D, học sinh chọn dùng hoặc sau Từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Công hoá, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gán nhiều thu, điện và công hàm cho Dại hội đồng Liên hợp quốc và chính phủ một số nước. Trong đó có 8 văn bản đến Tổng thông Mộ Tru-man, 4 văn bản đến Tường Giới Thạch, 3 văn bản đến Xta-lin, 3 văn bản đến Ngoại trưởng Mỹ. 3 văn bản đến Liên hợp quốc. Nội dung chủ yếu của các văn bản khẳng định tỉnh hợp pháp của Việt Nam Dân chủ Công hoa dẻ nghi giúp đô, công nhân và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
a)
Hồ Chí Minh đã nỗ lực tìm kiếm sự công nhận, giúp đữ từ cộng đồng quốc tế.
b)
B Hồ Chí Minh đã tìm cách duy trị độc lập, tự do của Việt Nam bằng mọi giá
c)
Chính phủ Việt Nam đã từng bước nhận được sự giúp đỡ, công nhận của nhiều nước trên thế giới.
d)
Mội số nước trên thế giới đã bước đầu công nhận, thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
50.
Câu 9. Đợc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai."Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do có Chính phủ của mình, Nghị viên của mình, quần đội của mình, tài chính của mình, và là một phần từ trong Liên bang Đông Dương, ở trong khối Liên hiệp Pháp".(Trích: Khoán 1, Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp, ngày 6-3-1946)
a)
Pháp công nhân nên độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
b)
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia tự do.
c)
Pháp thừa nhận nên độc lập, tự do của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thuộc khối Liên hiệp Pháp.
d)
Pháp công nhận Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là quốc gia trong khối Liên hiệp Pháp.
51.
Câu 10. Năm 1950, quốc gia đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hoá là
a)
Liên Xô.
b)
Quốc.
c)
Cộng hoà Dân chủ Đức.
d)
Cộng hoà Liên bang Đức.
52.
Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D), học sinh chọn đúng hoặc sai."Trong quan hệ của các nước với Cam-pu-chia, Lào, và Việt Nam, mỗi thành viên của Hội nghị Giơ-ne-vo cam kết tôn trọng chủ quyền, nền độc lập, sự thống nhất, và sự toàn vẹn lãnh thổ của mỗi nước được đề cập, và để kiềm chế khơi sự gây cản trở vào công việc nội bộ của các nước này".(Trích: Bản tuyên bố cuối cùng của Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương, ngày 21-7-1954)
a)
Chủ quyền, độc lập, thống nhất và tự do lãnh thổ của Việt Nam được đề cao.
b)
Các nước thành viên cam kết tôn trọng những quyền cơ bản của các nước Đông Dương.
c)
Các nước thành viên bảo đảm về lâu dài sự thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của các nước Đông Dương.
d)
Các nước thành viên chính thức tuyên bố không xâm lược hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
53.
Câu 12. Trong thời kì 1954 - 1975, hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung phục vụ sự nghiệp nào sau đây?
a)
Bảo vệ miền Bắc, xây dựng chủ nghĩa xã hội.
b)
Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
c)
Bảo vệ và thống nhất chủ nghĩa xã hội.
d)
Thống nhất đất nước bằng con đường hoà bình,
54.
Câu 13. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), Việt Nam chủ yếu củng cố, phát tiến quan hệ với
a)
A Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
b)
Trung Quốc, Liên Xô và các nước Tây Âu.
c)
Liên Xô và các nước Đông Nam Á
d)
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
55.
Câu 14. Dọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai." Điều 1. Hoa Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ cả nước Việt Nam như Hiệpđịnh Giơ-ne-vơ năm 1954 về Việt Nam đã công nhân...Điều 2. Một cuộc ngưng bần sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ GMT), ngày 27-1-1973. Cũng ngày giờ nói trên, Hoa Kỳ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Hoa Kỳ chống lãnh thổ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà bằng mọi lực lượng trên bộ, trên không, trên biển bắt cử từ đâu tới....(Trích: Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam, ngày 27-1-1973)
a)
Mỹ cam kết tôn trọng một số quyền cơ bản của Việt Nam như trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954,
b)
Mỹ cam kết ngừng bắn trên toàn lãnh thổ Việt Nam và ngừng chống phá nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
c)
Mỹ rút toàn bộ quân đội và cố vẫn ngay lập tức khỏi Việt Nam.
d)
Các bên sẽ thực hiện ngừng bắn trên toàn miền Nam Việt Nam.
56.
Câu 15. Chủ trương đối ngoại nào sau đây được Việt Nam vận dụng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước?
a)
Ngoại giao đi trước, quân sự hỗ trợ.
b)
Phối hợp mặt trận chỉnh diện và sau lưng địch.
c)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh vũ trang.
d)
Vừa đánh vừa đàm, vừa đàm vừa đánh.
57.
câu 16. Một trong những hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong giai doan 1975-1985 lá
a)
thành lập các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế,
b)
đầu tranh chống chính sách bao vây, cầm vận từ bên ngoài.
c)
tham gia tích cực các diễn đàn của tổ chức ASEAN.
d)
đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trường và hỗ trợ nhân đạo.
58.
Câu 17. Trong giai doan 1975-1985, Việt Nam đầy mạnh hợp tác toàn diện với
a)
Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Nam A
b)
Liên Xô, Cam-pu-chia và các nước ASEAN.
c)
Liên Xô, Trung Quốc và các nước Đông Âu.
d)
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
59.
Câu 18. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
a)
Phá thế bao vây, cấm vận.
b)
Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với nhiều đổi tác.
c)
Gia nhập và đóng góp tích cực đối với các tổ chức, diễn đàn quốc tế.
d)
Việt Nam trở thành thành viên chủ lực nhất trong tổ chức ASEAN.
60.
Câu 19. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1986 đến nay đạt được nhiều kết quả và đột phá lớn trong thời gian nào sau đây?
a)
Đầu những năm 90 của thế kỉ XX.
b)
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX
c)
Cuối những năm 90 của thế kỉ XX,
d)
Thập kỉ dầu của thế kỉ XXI.
61.
Câu 20. Sự kiện nào sau dây diễn ra năm 1995?
a)
Việt Nam gia nhập ASEAN.
b)
Việt Nam đảm nhiệm vai trò nước Chủ tịch ASEAN.
c)
Việt Nam chính thức tham gia Diễn đàn hợp tác Á-Âu,
d)
Việt Nam tham gia ký kết Hiệp định hoà bình Pa-ri ve Cam-pu-chia.
62.
Câu 21. Từ năm 2008 đến năm 2023, Việt Nam đã thiết lập, nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với những quốc gia nào sau đây?
a)
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
b)
Trung Quốc, Liên bang Nga, Lào, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
c)
Trung Quốc, Liên bang Nga, Cu-ba, Hàn Quốc, Mỹ, Nhật Bản.
d)
Trung Quốc, Liên bang Nga, Ấn Độ, Triều Tiên, Mỹ, Nhật Bản.
63.
Câu 22. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây còn gắn liền với
a)
ứng phó biến đổi thời tiết, cứu hộ tài nguyên môi trường.
b)
A Viện trợ không hoàn lại cho các nước phát triển, cứu hộ thiên tai, bảo vệ khí hậu.
c)
giao lưu văn hoá, ứng phó biến đổi thời tiết, bảo vệ thảm hoạ.
d)
hỗ trợ nhân đạo, cứu hộ thảm họa thiên tai, bảo vệ môi trường.
64.
Câu 23. Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm gần đây tiếp tục đồng vai trò nào sau đây?
a)
Giúp Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - văn hoá,
b)
Giúp Việt Nam đạt được những thành tựu đột phá về an ninh.
c)
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.
d)
Đưa Việt Nam chính thức trở thành nước công nghiệp phát triển.