wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế môi trường

Total questions: 50

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) là:
a)
Việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của các CQK để đưa ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi đến môi trường, làm nền tảng và được tích hợp trong CQK nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững.
b)
Việc phân tích, đánh giá, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
c)
Việc phân tích, đánh giá, dự báo những ảnh hưởng đến môi trường do các dự án đầu tư tư nhân và các CQK phát triển kinh tế - xã hội gây ra.
d)
Việc phân tích, đánh giá, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư, chương trình đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp xử lý ô nhiễm môi trường khi triển khai dự án đó.
2.
Phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng thì công cụ ĐTM thuộc nhóm công cụ nào dưới đây:
a)
Công cụ vĩ mô
b)
Công cụ hỗ trợ
c)
Công cụ kỹ thuật
d)
Công cụ hành động
3.
Nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái môi trường là do:
a)
Thất bại của thị trường và thất bại của chính sách
b)
Pháp luật chưa nghiêm
c)
Ý thức của con người
d)
Môi trường còn khả năng đồng hoá chất thải.
4.
Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức được sự cần thiết bảo vệ môi trường (BVMT) vì:
a)
BVMT là điều kiện để mở thị trường.
b)
BVMT giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí.
c)
BVMT giúp doanh nghiệp họat động có hiệu quả và bền vững hơn
d)
BVMT giúp doanh nghiệp nổi tiếng hơn và dễ chiếm lĩnh thị trường thế giới
5.
Tiêu chuẩn thải và phí thải có những đặc điểm giống nhau là:
a)
Đều là công cụ mệnh lệnh kiểm soát được Chính phủ sử dụng để kiểm soát ô nhiễm môi trường.
b)
Là hai công cụ được Chính phủ sử dụng bổ sung cho nhau để khắc phục ngoại ứng tiêu cực.
c)
Đều là công cụ kinh tế được Chính phủ sử dụng để đạt ô nhiễm tối ưu.
d)
Là các công cụ được Chính phủ sử dụng để đạt mức ô nhiễm tối ưu.
6.
Tại mức ô nhiễm tối ưu thì:
a)
Tổng chi phí giảm thải và chi phí thiệt hại đạt giá trị lớn nhất
b)
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đạt giá trị đạt giá trị nhỏ nhất
c)
Tổng chi phí giảm thải và chi phí thiệt hại đạt giá trị nhỏ nhất.
d)
Chi phí giảm thải bằng chi phí thiệt hại
7.
Khi Nhà nước áp dụng phí thải, các doanh nghiệp có xu hướng:
a)
Xử lý toàn bộ lượng chất thải.
b)
Giảm lượng sản xuất để giảm lượng chất thải.
c)
Trả toàn bộ khoản phí.
d)
Xử lý chất thải về mức cân bằng giữa phí với chi phí xử lý chất thải cận biên và trả phí cho lượng ô nhiễm còn lại.
8.
Nhãn sinh thái là:
a)
Công cụ mệnh lệnh kiểm soát.
b)
Công cụ hỗ trợ
c)
Công cụ kỹ thuật
d)
Công cụ kinh tế
9.
Thuế/phí môi trường:
a)
Là công cụ “mệnh lệnh và kiểm soát”.
b)
Là công cụ “kỹ thuật môi trường”.
c)
Là công cụ “khuyến khích kinh tế”.
d)
Là công cụ chỉ áp dụng ở các nước phát triển.
10.
1Ô nhiễm tối ưu có đặc điểm:
a)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí giảm thải là nhỏ nhất.
b)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí cho vấn đề môi trường là nhỏ nhất.
c)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí xã hội nhỏ nhất.
d)
Là điểm có mức ô nhiễm nhỏ nhất.
11.
1Hai doanh nghiệp có hàm MAC1 = 100 – W1; MAC2 = 150 – W2. Để đạt được mục tiêu môi trường, cơ quan quản lý nhà nước đưa ra mức thải mục tiêu là 130 tấn chất thải một năm và áp dụng tiêu chuẩn thải đồng bộ. Lượng thải mỗi doanh nghiệp được thải ra khi áp dụng biện pháp này:
a)
W1=40 tấn; W2=90 tấn
b)
W1=65 tấn; W2=65 tấn
c)
W1=100 tấn; W2=150 tấn
d)
W1=100 tấn; W2=30 tấn
12.
Giả sử một hoạt động sản xuất trên thị trường có hàm MB=550-2Q; MC=200+5Q và MEC=110+Q. Trong đó: Q-sản lượng(tấn); Chi phí/Lợi nhuận (USD). Mức sản lượng đạt hiệu quả cá nhân là:
a)
50 tấn
b)
40 tấn
c)
30 tấn
d)
225 tấn
13.
Kỳ quy hoạch môi trường cấp địa phương là:
a)
Hàng năm
b)
2,5 năm tầm nhìn 5 năm
c)
5 năm tầm nhìn 10 năm
d)
10 năm tầm nhìn 20 năm
14.
Biểu hiện của suy thoái môi trường là:
a)
Môi trường luôn xảy ra các sự cố và tài nguyên bị cạn kiệt
b)
Biểu hiện suy thoái về mặt kinh tế, biểu hiện suy thoái về mặt vật chất.
c)
Biểu hiện suy thoái về mặt vật chất và tinh thần.
d)
Môi trường không còn khả năng đồng hoá chất thải.
15.
Trong lĩnh vực môi trường:
a)
Ngoại ứng tiêu cực tạo ra lợi nhuận
b)
Ngoại ứng tiêu cực phát sinh chi phí.
c)
Không tồn tại ngoại ứng tiêu cực.
d)
Ô nhiễm môi trường là một ngoại ứng tích cực.
16.
Trong các công cụ để kiểm soát ô nhiễm, doanh nghiệp ưa thích công cụ:
a)
Tiêu chuẩn thải.
b)
Giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng được.
c)
Phí phát thải đồng nhất.
d)
Phí phát thải đạt hiệu quả xã hội.
17.
Đâu không phải nguyên nhân gây ra thất bại của thị trường:
a)
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
b)
Quyền tài sản không có hoặc không hoàn hảo
c)
Xuất hiện ngoại ứng
d)
Do có sự giảm thải ô nhiễm của các cơ sở gây ô nhiễm.
18.
Ô nhiễm môi trường theo Luật BVMT Việt Nam hiện hành là:
a)
Sự suy giảm về chất lượng và số lượng các thành phần môi trường.
b)
Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
c)
Tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình họat động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên.
d)
Bất kỳ một sự thay đổi tính chất môi trường một cách trực tiếp hay gián tiếp.
19.
Giả sử doanh nghiệp có hoạt động sản xuất trên thị trường có hàm MB = 20-2W; MEC
a)
10 triệu đồng/tấn
b)
8 triệu đồng/tấn
c)
5 triệu đồng/tấn
d)
0 triệu đồng/tấn
20.
Quy hoạch môi trường cấp quốc gia được phê duyệt bởi:
a)
Quốc hội.
b)
Thủ tướng chính phủ.
c)
Chủ tịch nước.
d)
Bộ trưởng bộ Tài nguyên và môi trường.
21.
Ưu điểm của chuẩn thải cá nhân là:
a)
Tận dụng được khả năng đồng hoá của môi trường.
b)
Giảm bớt sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp
c)
Nhanh chóng đạt mục tiêu môi trường
d)
Tăng thu cho ngân sách nhà nước
22.
Điểm sản lượng đạt hiệu quả xã hội trong trường hợp ngoại ứng tích cực là:
a)
MAC = MDC
b)
MB+MEB = MC
c)
MC = MEB
d)
MB = MEC+MC
23.
Mức ô nhiễm tối đa mà doanh nghiệp có thể thải ra môi trường khi không có sự quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường được xác định:
a)
MAC = MDC
b)
MAC = 0
c)
MDC = 0
d)
MNPB=MEC
24.
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển:
a)
Là mối quan hệ qua lại hai chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường.
b)
Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường.
c)
Môi trường luôn có tác động tích cực đến quá trình phát triển.
d)
Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ.
25.
Chi phí môi trường của doanh nghiệp được hiểu là:
a)
Chi phí thải doanh nghiệp phải bỏ ra để tự giảm thải về mức thải tối ưu.
b)
Chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để trả phí môi trường.
c)
Chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để giải quyết các vấn đề môi trường.
d)
Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để mua giấy phép.
26.
Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường được sử dụng nhằm:
a)
Tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường
b)
Tác động tới chi phí trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường
c)
Tác động tới lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường
d)
Tác động tới chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tạo ra các tác động tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho họ.
27.
Chuẩn thải và phí thải có những đặc điểm giống nhau là:
a)
Đều là công cụ mệnh lệnh kiểm soát được Chính phủ sử dụng để kiểm soát ô nhiễm.
b)
Là các công cụ được Chính phủ sử dụng để đạt mức ô nhiễm tối ưu.
c)
Đều là công cụ kinh tế được Chính phủ sử dụng để đạt ô nhiễm tối ưu.
d)
Là hai công cụ được Chính phủ sử dụng bổ sung cho nhau để khắc phục ngoại ứng tiêu cực.
28.
Chi phí môi trường của doanh nghiệp được hiểu là:
a)
Chi phí thải doanh nghiệp phải bỏ ra để tự giảm thải về mức thải tối ưu.
b)
Chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để trả phí môi trường.
c)
Chi phí doanh nghiệp phải bỏ ra để giải quyết các vấn đề môi trường.
d)
Chi phí doanh nghiệp bỏ ra để mua giấy phép.
29.
Đánh giá tác động môi trường là:
a)
Xác định và so sánh các chi phí – lợi ích môi trường của một dự án.
b)
Yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các loại dự án.
c)
Phân tích, đánh giá, dự báo những ảnh hưởng đến môi trường do các dự án, các chiến lược – quy hoạch – kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gây ra.
d)
Phân tích, đánh giá, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó.
30.
Phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng thì công cụ giáo dục và truyền thông môi trường thuộc nhóm công cụ nào dưới đây:
a)
Công cụ vĩ mô
b)
Công cụ hỗ trợ
c)
Công cụ hành động
d)
Công cụ kỹ thuật
31.
Thuế/phí môi trường:
a)
Là công cụ “mệnh lệnh và kiểm soát”.
b)
Là công cụ “kỹ thuật môi trường”.
c)
Là công cụ “khuyến khích kinh tế”.
d)
Là công cụ chỉ áp dụng ở các nước phát triển.
32.
Ô nhiễm tối ưu có đặc điểm:
a)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí giảm thải là nhỏ nhất.
b)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí cho vấn đề môi trường là nhỏ nhất.
c)
Là mức ô nhiễm có tổng chi phí xã hội nhỏ nhất.
d)
Là điểm có mức ô nhiễm nhỏ nhất.
33.
Đâu không phải là nguyên nhân của thất bại của thị trường:
a)
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
b)
Quyền tài sản không có hoặc không hoàn hảo
c)
Xuất hiện ngoại ứng
d)
Nhà nước chỉ chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường.
34.
Ô nhiễm môi trường theo Luật BVMT Việt Nam hiện hành là:
a)
Sự suy giảm về chất lượng và số lượng các thành phần môi trường.
b)
Tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình họat động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên.
c)
Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
d)
Bất kỳ một sự thay đổi tính chất môi trường một cách trực tiếp hay gián tiếp theo chiều hướng xấu đi.
35.
Phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng thì công cụ kinh tế thuộc nhóm công cụ nào dưới đây:
a)
Công cụ vĩ mô
b)
Công cụ hỗ trợ
c)
Công cụ hành động
d)
Công cụ kỹ thuật
36.
Mối quan hệ giữa môi trường và phát triển:
a)
Là mối quan hệ qua lại hai chiều và muốn có được sự phát triển bền vững thì phải có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển và môi trường.
b)
Phát triển chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến môi trường.
c)
Môi trường luôn có tác động tích cực đến quá trình phát triển.
d)
Là đối lập nhau theo kiểu loại trừ.
37.
ISO 14000 là:
a)
Hệ thống quản lý môi trường.
b)
Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm.
c)
Bộ tiêu chuẩn về sản xuất sạch hơn.
d)
Hệ thống quan trắc môi trường.
38.
Tại mức ô nhiễm tối ưu là tại đó:
a)
Chi phí giảm thải bằng chi phí thiệt hại.
b)
Tổng chi phí giảm thải và chi phí thiệt hại đạt giá trị nhỏ nhất.
c)
Tổng chi phí giảm thải và chi phí thiệt hại đạt giá trị lớn nhất
d)
Tổng lợi nhuận của doanh nghiệp đạt giá trị đạt giá trị nhỏ nhất
39.
Kỳ quy hoạch bảo vệ môi trường là:
a)
5 năm và hàng năm
b)
10 năm và tầm nhìn đến 20 năm
c)
5 năm và tầm nhìn 10 năm
d)
10 năm và tầm nhìn 15 năm
40.
Khi Nhà nước áp dụng phí thải, các doanh nghiệp có xu hướng:
a)
Xử lý chất thải về mức cân bằng giữa phí với chi phí xử lý chất thải cận biên và trả phí cho lượng ô nhiễm còn lại.
b)
Giảm lượng sản xuất để giảm lượng chất thải.
c)
Xử lý toàn bộ lượng chất thải.
d)
Trả toàn bộ khoản phí.
41.
Nội dung của phát triển bền vững là:
a)
Bảo đảm kinh tế tăng trưởng và có hiệu quả.
b)
Bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa và hợp lý giữa ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường.
c)
Bảo vệ môi trường tự nhiên và nhân tạo.
d)
Sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
42.
Chi phí giảm thải cận biên là:
a)
Chi phí tăng thêm của doanh nghiệp để giảm thải thêm một đơn vị ô nhiễm.
b)
Chi phí thiệt hại của doanh nghiệp để giảm lượng ô nhiễm bị tăng lên.
c)
Chi phí gia tăng của xã hội khi có thêm một đơn vị ô nhiễm được thải ra môi trường.
d)
Chi phí của người dân và doanh nghiệp để giảm ô nhiễm trong xã hội.
43.
Ưu điểm của chuẩn thải cá nhân là:
a)
Tạo ra thị trường mua bán giấy phép xả thải.
b)
Giảm bớt sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của doanh nghiệp
c)
Nhanh chóng đạt mục tiêu môi trường
d)
Tăng thu cho ngân sách nhà nước
44.
Mức sản lượng đạt hiệu quả cá nhân khi:
a)
MSB=MEC
b)
MSB=MSC
c)
MB=MC
d)
MEB=MSC
45.
Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch môi trường cấp quốc gia là:
a)
2,5 năm kể từ ngày quy hoạch môi trường cấp quốc gia được phê duyệt.
b)
5 năm kể từ ngày quy hoạch môi trường cấp quốc gia được phê duyệt.
c)
10 năm kể từ ngày quy hoạch môi trường cấp quốc gia được phê duyệt.
d)
Phải rà soát hàng năm kể từ ngày quy hoạch môi trường cấp quốc gia được phê duyệt.
46.
Nhược điểm của hệ thống giấy phép xả thải có thể chuyển nhượng là:
a)
Không tận dụng được khả năng đồng hóa của môi trường.
b)
Hệ thống giấy phép dễ tạo ra điểm nóng ô nhiễm
c)
Không đạt được mục tiêu môi trường
d)
Nhà nước khó quản lý môi trường.
47.
Hai doanh nghiệp có hai hàm MAC1 = 100 – W1; MAC2 = 150 – W2. Doanh nghiệp nào có khả năng giảm thải tốt hơn?
a)
Doanh nghiệp 1
b)
Doanh nghiệp 2
c)
Không xác định được do không đủ dữ liệu
d)
Hai doanh nghiệp có khả năng giảm thải bằng nhau.
48.
Hai doanh nghiệp có hàm MAC1 = 100 – W1; MAC2 = 150 – W2. Để đạt được mục tiêu môi trường, cơ quan quản lý nhà nước đưa ra mức thải mục tiêu là 130 tấn chất thải một năm và áp dụng tiêu chuẩn thải đồng bộ. Chi phí giảm thải mà mỗi doanh nghiệp cần thực hiện khi áp dụng biện pháp này:
a)
TAC1= 612.5 $; TAC2=3612.5$
b)
TAC1= 655.5 $; TAC2=3123.5$
c)
TAC1= 0 $; TAC2= 0 $
d)
TAC1= 0 $; TAC2=3612.5$
49.
Giả sử một hoạt động sản xuất trên thị trường có hàm MB=550-2Q; MC=200+5Q và MEC=110+Q. Trong đó: Q-sản lượng(tấn); Chi phí/Lợi nhuận (USD). Mức giá sản phẩm khi mức sản lượng đạt hiệu quả cá nhân là:
a)
550 USD/tấn
b)
450 USD/tấn
c)
490 USD/tấn
d)
350 USD/tấn
50.
Giả sử một doanh nghiệp có hoạt động sản xuất trên thị trường có hàm MB = 20-2W; MEC = 2W. Trong đó: W: lượng thải (tấn); Chi phí/Lợi nhuận (triệu đồng). Tổng số thuế môi trường mà doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động này là:
a)
10 triệu đồng.
b)
20 triệu đồng.
c)
50 triệu đồng.
d)
Không đủ dữ liệu để tính.