NEW
Font size
Worksheetssinh
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Môi trường là:
Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật
Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật
Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật
Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật
Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi
chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác.
chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác
Môi trường sống của cây xanh là:
Đất và không khí
Đất và nước
Không khí và nước
Đất
Môi trường sống của vi sinh vật là:
Đất, nước và không khí
Đất, nước, không khí và cơ thể sinh vật
Đất, không khí và cơ thể động vật
Không khí, nước và cơ thể thực vật
Môi trường sống của giun đũa là
Đất, nước và không khí
Ruột của động vật và người
Da của động vật và người; trong nước
Trong nước
Da người có thể là môi trường sống của:
Giun đũa kí sinh
chấy, rận, nấm
Sâu
Thực vật bậc thấp
Nhân tố sinh thái là .... tác động đến sinh vật:A. Nhân tố sinh thái là .... tác động đến sinh vật
nhiệt độ
các nhân tố của môi trường
nước
ánh sáng
Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh:
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng
Con người và các sinh vật khác
Các sinh vật khác và ánh sáng
Yếu tố ánh sáng thuộc nhóm nhân tố sinh thái:
Vô sinh
Hữu sinh
Vô cơ
Chất hữu cơ
Có thể xếp con người vào nhóm nhân tố sinh thái:
Vô sinh
Hữu sinh
Hữu sinh và vô sinh
Hữu cơ
: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi
Giới hạn sinh thái
Tác động sinh thái
Khả năng cơ thể
Sức bền của cơ thể
: Quan hệ sinh vật cùng loài là:
Quan hệ giữa các cá thể cùng loài với nhau
Quan hệ giữa các cá thể sống gần nhau
Quan hệ giữa các cá thể cùng loài với sống gần nhau
Quan hệ giữa các cá thể cùng loài sống ở các khu vực xa nhau
Hiện tượng rễ của các cây cùng loài sống gần nhau nối liền với nhau biểu thị mối
quan hệ gì?
Hỗ trợ
Cộng sinh
Hội sinh
cạnh tranh
Yếu tố nào xảy ra sau đây dẫn đến các cá thể cùng loài phải tách nhóm?
Nguồn thức ăn trong môitrường dồi dào
Chỗ ở đầy đủ, thậm chí thừa thãi cho các cá thể
Số lượng cá thể trong bầy tăng lên quá cao
Vào mùa sinh sản và các cá thể khác giới tìm về với nhau
Hiện tượng các cá thể tách ra khỏi nhóm dẫn đến kết quả là:
Làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các cá thể
Làm cho nguồn thức ăn cạn kiệt nhanh chóng
Hạn chế sự cạnh tranh giữa các các thể
Tạo điều kiện cho các cá thể hỗ trợ nhau tìm mồi có hiệu quả hơn
Hai hình thức quan hệ chủ yếu giữa các sinh vật khác loài là:
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch
Quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế
Quan hệ đối địch và quan hệ ức chế
Quan hệ hỗ trợ và quan hệ quần tụ
: Quan hệ cộng sinh là:
Hai loài sống với nhau, loài này tiêu diệt loài kia
Hai loài sống với nhau và cùng có lợi
Hai loài sống với nhau và gây hại cho nhau
Hai loài sống với nhau và không gây ảnh hưởng cho nhau
Thí dụ dưới đây biểu hiện quan hệ đối địch là:
Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
Cáo đuổi bắt gà
Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật:
Các cây xanh trong một khu rừng
Các động vật cùng sống trên một đồng cỏ
Các cá thể chuột cùng sống trên một đồng lúa
Cả A, B và đều đúng
Tập hợp sinh vật dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên:
Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông
Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi
Các con sói trong một khu rừng
Các con ong mật trong một vườn hoa
Đặc điểm sau đây không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là:
Tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể
Thời gian hình thành của quần thể
Thành phần nhóm tuổi của các cá thể
Mật độ của quần thể
Các cá thể trong quần thể được phân chia làm các nhóm tuổi là
Ấu trùng, giai đoạn sinh trưởng và trưởng thành
Trẻ, trưởng thành và già
Trước sinh sản, sinh sản và sau sinh sản
Trước giao phối và sau giao phối
Nhóm tuổi nào của các cá thể không còn khả năng ảnh hưởng tới sự phát triển củaquần thể?
Nhóm tuổi sau sinh sản
Nhóm tuổi còn non và nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm sau sinh sản
Nhóm trước sinh sản và nhóm sinh sản
Ý nghĩa của nhóm tuổi trước sinh sản trong quần thể là:
Không làm giảm khả năng sinh sản của quần thể
Có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể
Làm giảm mật độ trong tương lai của quần thể
Không ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể
Mật độ của quần thể được xác định bằng số lượng cá thể sinh vật có ở:
Một khu vực nhất định
Một khoảng không gian rộng lớn
Một đơn vị diện tích
Một đơn vị diện tích hay thể tích
Số lượng cá thể trong quần thể tăng cao khi:
A. xảy ra sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể B. Nguồn thức dồi dào và nơi ở rộng rãi
C. Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống D. Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
xảy ra sự cạnh tranh gay gắt trong quần thể
Nguồn thức dồi dào và nơi ở rộng rãi
Xuất hiện nhiều kẻ thù trong môi trường sống
dịch bệnh tràn lan
Những đặc điểm đều có ở quần thể người và các quần thể sinh vật khác là:
Giới tính, sinh sản, hôn nhân, văn hoá
Giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh và tử vong
Văn hoá, giáo dục, mật độ, sinh và tử vong
Hôn nhân, giới tính, mật độ
Những đặc điểm chỉ có ở quần thể người mà không có ở quần thể sinh vật khác là:
Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá
Giói tính, pháp luật, kinh tế, văn hoá
Pháp luật, kinh tế, văn hoá, giáo dục, hôn nhân
Tử vong, văn hoá, giáo dục, sinh sản
Yếu tố cơ bản nhất ảnh hưởng đến việc tăng hoặc giảm dân số ở quần thể người là:
Mật độ dân số trên một khu vực nào đó
Tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong
Tỉ lệ giới tính
Mật độ và lứa tuổi trong quần thể người
Hiện tượng tăng dân số tự nhiên là do:
số người sinh ra nhiều hơn số người tử vong
Số người sinh ra và số người tử vong bằng nhau
Số người sinh ra ít hơn số người tử vong
Chỉ có sinh ra, không có tử vong
Hậu quả dẫn đến từ sự gia tăng dân số quá nhanh là:
Điều kiện sống của người dân được nâng cao hơn
Trẻ được hưởng các điều kiện để hoch hành tốt hơn
Thiếu lương thực, thiếu nơi ở, trường học và bệnh viện
Nguồn tài nguyên ít bị khai thác hơn
Để góp phần cải thiện và năng cao chất lượng cuộc sống của người dân, điều cần làm là:
Xây dựng gia đình với qui mô nhỏ, mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Tăng cường và tận dụng khai thác nguồn tài nguyên
Chặt, phá cây rừng nhiều hơn
Tăng tỉ lệ sinh trong cả nước
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
Tập hợp các sinh vật cùng loài
Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự
nhiên
Điểm giống nhau giữa quần thể sinh vật và quần xã sinh vật là:
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật
Tập hợp nhiều cá thể sinh vật
Gồm các sinh vật trong cùng một loài
Gồm các sinh vật khác loài
Đặc điểm có ở quần xã mà không có ở quần thể sinh vật là:
Có số cá thể cùng một loài
Cùng phân bố trong một khoảng không gian xác định
Tập hợp các quần thể thuộc nhiều loài sinh vật
Xảy ra hiện tượng giao phối và sinh sản
Độ đa dạng của quần xã sinh vật được thể hiện ở:
Mật độ của các nhóm cá thể trong quần xã
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã
Sự khác nhau về lứa tuổi của các cá thể trong quần xã
. Biến động về mật độ cá thể trong quần xã
Độ nhiều của quần xã thể hiện ở:
Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
Khả năng sinh sản của các cá thể trong một quần thể nào đó tăng lên
Mật độ các cá thể của từng quần thể trong quần xã
Mức độ di cư của các cá thể trong quần xã
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
Có số lượng ít nhất trong quần xã
Có số lượng nhiều trong quần xã
Phân bố nhiều nơi trong quần xã
Có vai trò quan trọng trong quần xã
Hoạt động nào dưới đây có chu kì ngày- đêm?
A. Sự di trú của chim khi mùa đông về
B. Gấu ngủ đông
C. Cây phượng vĩ ra hoa
D.Lá của các cây họ đậu khép lại vào luác hoàng hôn và mở ra vào lúc buổi sáng
Sự di trú của chim khi mùa đông về
Gấu ngủ đông
Cây phượng vĩ ra hoa
Lá của các cây họ đậu khép lại vào lúc hoàng hôn và mở ra vào lúc buổi sáng
Hoạt động nào có chu kì mùa?
Dời tổ tìm mồi lúc chiều tối
Hoa mười giờ nở vào khoảng giữa buổi sáng
Hoa phù dung sớm nở tối tàn
. Chim én di cư về phương Nam
Tuỳ theo mức độ phụ thuộc của nhiệt độ cơ thể vào nhiệt độ môi trường người ta chia làm hai nhóm động vật là:
Động vật chịu nóng và động vật chịu lạnh
Động vật ưa nhiệt và động vật kị nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật hằng nhiệt
Động vật biến nhiệt và động vật chịu nhiệt
Nhóm động vật nào dưới đây thuộc động vật biến nhiệt là:
Ruồi giấm, ếch, cá
Bò, dơi, bồ câu
Chuột, thỏ, ếch
Rắn, thằn lằn, voi
Loài sinh vật nào dưới đây có khả năng chịu lạnh tốt nhất?
Ấu trùng cá
Trứng ếch
Ấu trùng ngô
Gấu Bắc cực
Những cây sống ở vùng nhiệt đới, để hạn chế sự thoát hơi nước khi nhiệt độ không
khí cao, lá có đặc điểm thích nghi nào sau đây?
Bề mặt lá có tầng cutin dầy
Số lượng lỗ khí của lá tăng lên
. Lá tổng hợp chất diệp lục tạo màu xanh cho nó
Lá tăng kích thước và có bản rộng ra
Những cây sống ở vùng ôn đới, về mùa đông thường có hiện tượng:
Tăng cường hoạt động hút nước và muối khoáng
Hoạt động quang hợp và tạo chất hữu cơ tăng lên
Cây rụng nhiều lá
Tăng cường ôxi hoá chất để tạo năng lượng giúp cây chống lạnh
: Để tạo lớp cách nhiệt để bảo vệ cho cây sống ở vùng ôn đới chịu đựng được cái rét của mùa đông lạnh giá, cây có đặc điểm cấu tạo:
Tăng cường mạch dẫn trong thân nhiều hơn
Chồi cây có vảy mỏng bao bọc, thân và rễ cây có lớp bần dày
Giảm bớt lượng khí khổng của lá
Hệ thống rễ của cây lan rộng hơn bình thường
: Câu có nội dung đúng là:
Thú có lông sống ở vùng lạnh có bộ lông mỏng và thưa
Chuột sống ở sa mạc vào mà hè có màu trắng
Gấu Bắc cực vào mùa đông có bộ lông trắng và dày
Cừu sống ở vùng lạnh thì lông kém phát triển
Loài động vật dưới đây có tập tính ngủ đông khi nhiệt độ môi trường quá lạnh:
Gấu Bắc cực
. Chim én
Hươu, nai
. Cừu
Dựa vào khả năng thích nghi của thực vật với lượng nước trong môi trường, người ta chia làm hai nhóm thực vật:
Thực vật ưa nước và thực vật kị nước
Thực vật ưa ẩm và thực vật chịu hạn
Thực vật ở cạn và thực vật kị nước
Thực vật ưa ẩm và thực vật kị khô
Cây xanh dưới đây chịu đựng được môi trường khô hạn là:
Xương rồng
Cây rau muống
Cây bắp cải
Cây su hào
