WorksheetsQuiz về Năng lượng và Quang học
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Năng lượng mà vật có được khi chuyển động gọi là gì?
Thế năng
Cơ năng
Động năng
Nhiệt năng
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và vị trí của vật
Khối lượng và nhiệt độ của vật
Khối lượng và tốc độ của vật
Tốc độ và nhiệt độ của vật
Biểu thức nào sau đây tính động năng của vật?
W = mgh
W = Wt + Wd
Wd = 1/2 mv²
Q = mcΔt
Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất.
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Biểu thức tính công suất là gì?
P = A.t
P = A/t
P = t/A
P = A¹
Đơn vị của công suất là?
Oát (W)
Kilôoát (kW)
Jun trên giây (J/s)
Cả ba đơn vị trên
Công thức tính công cơ học lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là:
A = F/s
A = F.s
A = s/F
A = F − s
Dải màu như cầu vồng thu được khi chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính được gọi là:
Quang phổ
Tán sắc
Ánh sáng màu
Đơn sắc
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra khi nào?
Khi ánh sáng trắng đi qua môi trường chân không.
Khi ánh sáng đơn sắc đi qua môi trường chiết suất khác nhau.
Khi ánh sáng trắng đi qua lăng kính.
Khi ánh sáng đi qua môi trường có chiết suất không đổi.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm:
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa bằng nhau.
Không có đáp án đúng.
Ảnh thật là ảnh:
Có thể hứng được trên màn chắn.
Không thể hứng được trên màn chắn.
Luôn lớn hơn vật.
Luôn nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo là ảnh:
Có thể hứng được trên màn chắn.
Không thể hứng được trên màn chắn.
Luôn lớn hơn vật.
Luôn nhỏ hơn vật.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:
Phần rìa dày hơn phần giữa.
Phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Phần rìa và phần giữa bằng nhau.
Hình dạng bất kì.
Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là đúng?
U = U₁ = U₂ = ... = Uₙ.
I = I₁ + I₂ + ... + Iₙ.
Rₜđ = R₁ + R₂ + ... + Rₙ.
Rₜđ = R₁ = R₂ = ... = Rₙ.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R₁ mắc nối tiếp với điện trở R₂. Gọi I₁, I₂, I lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R₁, R₂. Biểu thức nào sau đây đúng?
I = I₁ = I₂.
I = I₁ + I₂.
I ≠ I₁ + I₂.
I₁ ≠ I₂.
Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 30 Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch điện có hiệu điện thế 12V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4 A?
Chỉ có 1 cách mắc.
Có 2 cách mắc.
Có 3 cách mắc.
Không thể mắc được.
Điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:
bằng tổng các điện trở thành phần của đoạn mạch.
bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện chạy qua mạch.
bằng giá trị các điện trở thành phần của đoạn mạch.
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Trong đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc song song, nếu một bóng đèn bị cháy thì điều gì sẽ xảy ra?
Cả hai bóng đèn đều tắt.
Bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường.
Bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn.
Bóng đèn còn lại sáng yếu hơn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn là như nhau.
Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện qua các vật dẫn không phụ thuộc vào điện trở các vật dẫn.
Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ.
Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của hai điện trở R₁, R₂ mắc song song?
Rtd = R₁ + R₂.
Rtd = R₁.R₂.
Rtd = R₁.R₂ / (R₁ + R₂).
Rtd = R₁ + R₂ / R₁.R₂.
Công thức tính năng lượng điện là:
W = UIt.
W = UI/t.
W = U/It.
W = t/UI.
1 kWh (kilowatt giờ) bằng bao nhiêu Jun (J)?
1.000 J.
3.600.000 J.
36.000.000 J.
360.000.000 J.
Hiệu điện thế định mức của một thiết bị điện là gì?
Hiệu điện thế cao nhất mà thiết bị điện có thể chịu được.
Hiệu điện thế để thiết bị điện hoạt động bình thường.
Cường độ dòng điện lớn nhất mà thiết bị điện có thể chịu được.
Công suất điện lớn nhất mà thiết bị điện có thể chịu được.
Công suất định mức của một thiết bị điện là gì?
Hiệu điện thế cao nhất mà thiết bị điện có thể chịu được.
Hiệu điện thế để thiết bị điện hoạt động bình thường.
Cường độ dòng điện lớn nhất mà thiết bị điện có thể chịu được.
Công suất điện mà thiết bị điện tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Trường hợp nào sau đây không xuất hiện dòng điện cảm ứng?
Khung dây kín quay trong từ trường.
Khung dây kín chuyển động tịnh tiến trong từ trường, mặt phẳng khung dây luôn song song với đường sức từ.
Khung dây kín chuyển động gần một nam châm chữ U.
Khung dây kín chuyển động gần một nam châm chữ U.
Cho nam châm thẳng di chuyển gần đến cuộn dây với tốc độ không đổi. Chọn phát biểu đúng.
Từ trường nam châm càng mạnh thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có cường độ càng lớn.
Đưa cực Nam của nam châm lại gần cuộn dây thì dòng điện trong cuộn dây lớn hơn so với đưa cực Bắc lại gần cuộn dây.
Đưa cực Bắc của nam châm lại gần cuộn dây thì dòng điện trong cuộn dây lớn hơn so với đưa cực Nam lại gần cuộn dây.
Nếu cuộn dây bị hở thì vẫn có dòng điện cảm ứng trong cuộn dây.
Hiện tượng cảm ứng điện từ là:
Hiện tượng xuất hiện hiệu điện thế cảm ứng cuộn dây dẫn kín.
Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín.
Hiện tượng xuất hiện điện trường trong một mạch kín.
Hiện tượng xuất hiện từ trường trong một mạch kín.
Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là gì?
Cuộn dây phải đặt trong từ trường.
Nam châm đứng yên trong từ trường.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện cuộn dây dẫn kín phải biến thiên.
Cả A, B và C đều đúng.
Để tạo ra dòng điện xoay chiều cần có:
Nam châm và cuộn dây dẫn.
Nam châm, cuộn dây dẫn và nguồn điện.
Nam châm và nguồn điện.
Cuộn dây dẫn và nguồn điện.
Dòng điện xoay chiều là:
Dòng điện có cường độ biến đổi theo thời gian và chiều luôn phải thay đổi.
Dòng điện có cường độ biến đổi theo thời gian và chiều luôn phải sang trái.
Dòng điện có một chiều cố định.
Dòng điện có chiều từ trái sang phải.
Sơ đồ dưới đây là thiết kế đơn giản của một chuông điện chạy bằng dòng điện xoay chiều. Hãy cho biết khi chuông điện hoạt động ứng dụng tác dụng nào dòng điện xoay chiều?
Tác dụng phát sáng.
Tác dụng từ.
Tác dụng sinh lí.
Tác dụng nhiệt.
Nếu ta chạm vào dây điện trần (Không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do:
Tác dụng từ của dòng điện.
Tác dụng phát sáng của dòng điện.
Tác dụng sinh lí của dòng điện.
Tác dụng nhiệt của dòng điện.
Trường hợp nào sau đây có công cơ học?
Khi có lực tác dụng vào vật.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo hướng của lực.
Khi có lực tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực.
Trong cuộc thi cử tạ (nâng tạ), trường hợp nào thực hiện được công cơ học?
Lúc lực sĩ đang nâng quả tạ từ thấp lên cao.
Lúc lực sĩ đang giữ quả tạ trên cao.
Lúc lực sĩ đang hạ quả tạ từ trên cao xuống thấp.
Trong những trường hợp dưới đây, trường hợp nào **không** có công cơ học?
Một người đang kéo một vật nhưng vật không chuyển động.
Một người đang nâng bao xi măng lên xe.
Máy xúc đất đang làm việc.
Một học sinh đang đẩy bàn học.
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gầu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gầu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng?
Công suất của Nam bằng công suất của Hùng vì gầu nước của Nam nặng gấp đôi nhưng thời gian kéo gầu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Điều kiện ban đầu để hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi tia sáng truyền từ:
môi trường trong suốt sang môi trường trong suốt khác.
môi trường không khí từ đầy phòng này sang đầy phòng khác.
từ môi trường nước đến khi hai người nói chuyện không nhìn thấy nhau.
môi trường không khí sang môi trường nước.
Một học sinh đi dạo gần hồ bơi ngoài trời, khi nhìn vào mặt hồ thì thấy chói nắng, lại gần nhìn xuống thấy đáy hồ có vẻ nông hơn so với độ sâu thực, khi bạn ấy lại nhìn lên phía trên thì thấy cảnh vật xung quanh cách xa hơn thực tế. Các hiện tượng mà bạn học sinh thấy được theo thứ tự trên là:
khúc xạ ánh sáng.
phản xạ ánh nắng từ mặt hồ.
cảnh vật truyền qua hai môi trường trong suốt tạo ra khúc xạ ánh sáng.
y và a vì b phải nói theo thứ tự là hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng mới đúng.
Dựa vào sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, khi vật được đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự, ảnh sẽ có đặc điểm nào?
Ảnh thật, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Khi vật được đặt trước thấu kính phân kì, ảnh tạo ra sẽ có đặc điểm nào?
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Ảnh thật, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
Ảnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
Để xác định độ lớn của ảnh hay khoảng cách từ vật đến ảnh qua thấu kính, ta cần sử dụng công cụ nào?
Sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh.
Công thức tính tiêu cự.
Định luật khúc xạ ánh sáng.
Định luật phản xạ ánh sáng.
Một vật sáng AB cao 9 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự bằng 12 cm, cách thấu kính 24 cm. Dựa vào sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh, khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là bao nhiêu?
8 cm.
12 cm.
24 cm.
36 cm.
Cho đoạn dây dẫn có điện trở R = 20 Ω. Khi mắc đoạn dây dẫn này vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là bao nhiêu?
0,3 A
0,5 A
0,2 A
0,1 A
Muốn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn này tăng thêm 0,3 A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặt giữa hai đầu đoạn dây dẫn khi đó là bao nhiêu?
12 V
6 V
9 V
15 V
Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 20 Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm² và điện trở suất 0,5.10⁻⁶ Ωm. Chiều dài của dây constantan là bao nhiêu?
40 m
20 m
10 m
30 m
Nếu đặt vào hai đầu dây constantan một hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là bao nhiêu?
11 A
10 A
12 A
9 A
Một dây dẫn bằng nichrome dài 15m, tiết diện 0,3 mm² được mắc vào hai điểm có hiệu điện thế U. Biết điện trở suất của nichrome là 1,1.10⁻⁶ Ωm. Tính điện trở của dây dẫn.
55 Ω
60 Ω
50 Ω
45 Ω
Ảnh ảo, cùng chiều, lớn gấp 4 lần; d' = 24 cm (về phía vật); A'B' = 16 cm. Khoảng cách giữa vật và ảnh là bao nhiêu?
8 cm
12 cm
6 cm
24 cm
Ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn; d' = 8 cm (về phía vật). Độ phóng đại của ảnh là bao nhiêu?
0,5
1
2
4
Điện áp U = 12 V và dòng điện I = 0,3 A. Điện trở R của mạch là bao nhiêu?
40 Ω
55 Ω
20 Ω
12 Ω
Nếu chiều dài dây dẫn L = 40 m và dòng điện I = 11 A, thì điện trở R của dây dẫn là bao nhiêu?
55 Ω
40 Ω
11 Ω
20 Ω
