wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

200 den 250

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.
Câu 201. Khi dùng thuốc cho NB, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải kiểm tra thuốc: Tên thuốc, nồng độ/hàm lượng,… 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm dùng thuốc và đường dùng thuốc so với y lệnh
a)
A.                 Liều dùng một lần
b)
B.                  Nhãn thuốc
c)
C.  Dây truyền
d)
D.  B và C
2.
Câu 202. Khi dùng thuốc cho NB, điều dưỡng viên, hộ sinh viên phải……. các tác dụng không mong muốn của thuốc, tai biến sau dùng thuốc và báo cáo kịp thời cho bác sĩ điều trị.
a)
A.  Kiểm tra
b)
B.  Theo dõi, phát hiện
c)
C.  Theo dõi sát
d)
D.  Tư vấn
3.
Câu 203. Thông tư 23/2011/TT-BYT quy định về quản lý bảo quản thuốc tại khoa lâm sàng: Điều dưỡng viên khi phát hiện sử dụng nhầm thuốc, mất thuốc, thuốc hỏng cần báo cáo ngay cho……để có biện pháp xử lý kịp thời và đề nghị làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm.
a)
A.  Bác sĩ điều trị.
b)
B.  Phòng Điều dưỡng.
c)
C.  Phòng Kế hoạch tổng hợp.
d)
D.  Người quản lý cấp trên trực tiếp.
4.
Câu 204. Phản vệ là gì:
a)
A.  Một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức, từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với các dị nguyên
b)
B.  Một nhiễm khuẩn cấp tính trên da
c)
C.  Nhiễm khuẩn huyết
d)
D.  Gồm A và B
5.
Câu 205. Triệu chứng của phản vệ độ I:
a)
A.  Khó thở, tức ngực, thở rít.
b)
B.  Đau bụng hoặc nôn.
c)
C.  Chỉ có các triệu chứng trên da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
d)
D.  A, B và C
6.
Câu 206. Một trong các nguyên tắc chung xử trí cấp cứu phản vệ: Tất cả các trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp,…dõi liên tục ít nhất trong 24 giờ.
a)
A.  Tại đơn vị hồi sức tích cực.
b)
B.  Tại khoa cấp cứu của các bệnh viện
c)
C.  Kịp thời ngay tại chỗ
d)
D.  A và B
7.
Câu 207. Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu, cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được dùng theo đường nào khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên:
a)
A.  Tiêm dưới da
b)
B.  Tiêm bắp
c)
C.  Tiêm trong da
d)
D.  Tiêm trong khớp
8.
Câu 208. Liều dùng ban đầu ở người lớn tiêm bắp Adrenalin 1mg =1 ml = 1 ống khi cấp cứu phản vệ mức độ nặng và nguy kịch:
a)
A.  1/4 – 1 ml
b)
B.  1/2 ml
c)
C.  1/3 ml
d)
D.  1/2 – 1 ml
9.
Câu 209. Sốc phản vệ là gì:
a)
A.  Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch.
b)
B.   Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột co thắt phế quản.
c)
C.   Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút
d)
D.   Tình trạng suy hô hấp cấp nặng
10.
Câu 210. Phản vệ được phân thành mấy mức độ
a)
A. 2
b)
B. 3
c)
C. 4
d)
D. 5
11.
Câu 211. Thuốc được dùng để xử trí phản vệ nhẹ (độ I - chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch):
a)
A.  Methyl prednisolone
b)
B.  Adrenalin
c)
C.  Diphenhydramin
d)
D.  A và C
12.
Câu 212. Triệu chứng của phản vệ độ I:
a)
A.  Chỉ có các triệu chứng trên da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
b)
B.  Đau bụng hoặc nôn.
c)
C.  Khó thở, tức ngực, thở rít.
d)
D.  A, B và C
13.
Câu 213. Trang thiết bị y tế tối thiểu cấp cứu phản vệ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm có:
a)
A.  Oxy, các thuốc chống dị ứng đường uống, Natriclorid 0,9%
b)
B.  Các thuốc chống dị ứng, Oxy, Sabutamol
c)
C.  Oxy, Natriclorid 0,9%, HA
d)
D.  Natriclorid 0,9%, HA, Seduxen
14.
Câu 214. Biểu hiện phản vệ ở mức độ IV là:
a)
A.  Rối loạn ý thức
b)
B.  Thở nhanh, khò khè, tím tái
c)
C.  Nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
d)
D.  Ngừng hô hấp
15.
Câu 215. Điều dưỡng đang tiêm người bệnh 50 tuổi thấy NB có triệu chứng mẩn ngứa, khó thở 30 lần/ phút, điều dưỡng xử trí
a)
A.   Ngừng ngay tiêm thuốc, Tiêm Adrenanin 1mg tiêm bắp ½ ống, gọi bác sĩ, thở oxy…
b)
B.   Ngừng ngay tiêm thuốc, Tiêm Adrenanin 1mg tiêm tĩnh mạch ½ ống, gọi bác sĩ, thở oxy
c)
C.   Tiêm Adrenanin 1mg tiêm bắp ½ ống, gọi bác sĩ, cho NB thở oxy..
d)
D.   Báo bác sĩ, cho NB thở oxy, Tiêm Adrenanin 1mg tiêm bắp ½ ống…
e)
E.  Tiêm Adrenanin 1mg tiêm bắp ½ ống, gọi bác sĩ, thở oxy…
16.
Câu 216. Bệnh nhân 62 tuổi có chẩn đoán xơ gan, điều dưỡng nhận định bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém. Bác sĩ chỉ định Vipphyton 10mg/1ml tiêm tĩnh mạch chậm. Hướng dẫn sử dụng thuốc cảnh báo tiêm chậm với tốc độ tối đa 1mg/phút. Vậy điều dưỡng sẽ thực hiện y lệnh này như thế nào?
a)
A.   Lấy 1 ml thuốc (10mg) pha với 10 ml nước cất và tiêm chậm trong 10 phút.
b)
B.   Pha 1 ml thuốc (10mg) vào chai dịch truyền natri clorid 0,9% và truyền tĩnh mạch chậm theo y lệnh của bác sĩ.
c)
C.   Lấy 1 ml thuốc (10mg) vào bơm tiêm điện và cài đặt tốc độ truyền 1 ml/10 phút.
d)
D.   Báo cáo bác sĩ về hướng dẫn tiêm thuốc chậm 1mg/phút và đề xuất pha loãng thuốc để đảm bảo an toàn khi tiêm tĩnh mạch.
17.
Câu 217. Bệnh nhân đang có biểu hiện chuột rút cơ, tê bì. . Bác sĩ chẩn đoán Hạ Canxi máu và ra y lệnh tiêm bắp Calci chlorid 10% 10ml. Điều dưỡng cần thực hiện hành động nào sau đây?
a)
A.   Chuẩn bị và thực hiện tiêm bắp ngay lập tức theo y lệnh.
b)
B.   Giải thích cho người bệnh về tác dụng của thuốc và tiến hành tiêm.
c)
C.   Kiểm tra lại y lệnh với bác sĩ về đường dùng của thuốc do calci chlorid thường được tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp có thể gây tai biến
d)
D.   Tiêm chậm thuốc vào vùng cơ lớn để giảm đau cho người bệnh.
e)
E.   Tiêm tĩnh mạch chậm cho người bệnh
18.
Câu 218. Điều dưỡng chuẩn bị tiêm cho người bệnh A nhưng sau khi tiêm xong mới phát hiện đã tiêm nhầm thuốc của người bệnh B (cùng phòng, cùng giờ tiêm). Người bệnh A hiện chưa có biểu hiện bất thường. Điều dưỡng cần xử lý ngay lập tức như thế nào?
a)
A.  Tiếp tục theo dõi người bệnh A và ghi lại sự cố vào hồ sơ bệnh án vào cuối ca làm việc.
b)
B.  Báo cáo sự việc với người bệnh B và xin lỗi về sự nhầm lẫn.
c)
C.  Ngay lập tức báo cáo sự việc với bác sĩ điều trị của cả người bệnh A và người bệnh B, đồng thời theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn và tình trạng của người bệnh A.
d)
D.  Trao đổi với điều dưỡng ca sau để theo dõi người bệnh A kỹ hơn.
19.
Câu 219. Người bệnh trong buồng cấp cứu bất ngờ ngưng tim. Điều dưỡng xác định cần sốc điện nhưng máy sốc điện duy nhất đang được bảo trì. Điều dưỡng cần ưu tiên làm gì trong thời điểm này?
a)
A.  Tìm người có thể sửa máy sốc điện ngay
b)
B.  Gọi người nhà để thông báo tình trạng người bệnh
c)
C.  Tiến hành hồi sinh tim phổi (CPR) ngay và báo bác sĩ, đồng thời gọi hỗ trợ từ khu vực khác có máy sốc điện
d)
D.  Chờ máy sửa xong rồi mới can thiệp sốc điện
20.
Câu 220. Một bệnh nhân vào viện do chấn thương vùng cẳng chân, có biểu hiện khó thở, nhịp thở 32 lần/phút. Điều dưỡng kiểm tra và phát hiện bình oxy duy nhất có sẵn trong phòng cấp cứu đã hết. Trong tình huống này, điều dưỡng cần ưu tiên thực hiện hành động nào?
a)
A.  Ngay lập tức chuyển bệnh nhân đến phòng cấp cứu khác có oxy, duy trì theo dõi các dấu hiệu sinh tồn và hỗ trợ hô hấp bằng cách khác cho đến khi có oxy.
b)
B.  Tiến hành thở nhân tạo cho bệnh nhân bằng miệng nếu không có thiết bị hỗ trợ hô hấp.
c)
C.  Hướng dẫn bệnh nhân hít thở sâu để giảm nhịp thở nhanh, đồng thời tiếp tục theo dõi.
d)
D.  Thông báo với Người bệnh là đã hết oxy và chạy đi sang buồng khác tìm bình oxy
21.
Câu 221. Trong chăm sóc bệnh nhân suy hô hấp thở oxy nồng độ cao kéo dài có thể gây biến chứng gì ở bệnh nhân COPD
a)
A.   Giảm thông khí do mất kích thích hô hấp
b)
B.   Tăng huyết áp
c)
C.   Nhiễm toan chuyển hóa
d)
D.   Tăng nhịp tim
22.
Câu 222. Trong quá trình chăm sóc BN suy hô hấp dấu hiệu nào cần báo bác sỹ ngay lập tức
a)
A.   BN buồn ngủ
b)
B.   SP02 giàm dưới 90%
c)
C.   Mạch 85 l/p
d)
D.   BN Khát nước
23.
Câu 223. Một BN suy hô hấp cấp được đặt NKQ và thở máy khi theo dõi thấy BN vật vã, Sp02 giảm, Lồng ngực không di động đều. ĐD cần làm ngay
a)
A.   Gọi BS đến ngay
b)
B.   Tăng Fi02 lên 100 %
c)
C.   Kiểm tra vị trí ống NKQ và khả năng tắc nghẽn
d)
D.   Dừng máy thở và bóp bóng
24.
Câu 224. Tai biến truyền máu nào là nguy hiểm và xảy ra sớm nhất?
a)
A.  Sốt nhẹ
b)
B.  Phản ứng tán huyết cấp do bất đồng nhóm máu
c)
C.  Phù phổi
d)
D.  Suy gan
25.
Câu 225. Thời gian tối đa một đơn vị máu nên truyền trong bao lâu?
a)
A. 1 giờ
b)
B. 2 giờ
c)
C. 4 giờ
d)
D. 6 giờ
26.
Câu 226. Một bệnh nhân được chỉ định truyền khối tiểu cầu. Điều dưỡng cần lưu ý gì?
a)
A. Truyền qua đường truyền tĩnh mạch trung tâm
b)
B. Lắc kỹ túi máu trước truyền
c)
C. Truyền chậm để tránh sốc
d)
D. Không dùng cùng dây truyền với khối hồng cầu
27.
Câu 227. Sau khi xử trí ổn định phản vệ, người bệnh cần được theo dõi tối thiểu bao lâu?
a)
A. 30 phút
b)
B. 1 giờ
c)
C. 6–12 giờ
d)
D. 24 giờ.
28.
Câu 228. Dấu hiệu nhận biết của ngừng tuần hoàn là:
a)
A. Thở nhanh, mạch yếu
b)
B. Tụt huyết áp và tím môi
c)
C. Mất ý thức đột ngột, ngừng thở, không bắt được mạch cảnh mạch bẹn.
d)
D. Đau ngực, hồi hộp
29.
Câu 229. Thời gian lý tưởng để bắt đầu ép tim sau khi ngừng tuần hoàn là:
a)
A.  Trong vòng 1 phút
b)
B.  Trong vòng 2 phút
c)
C.  Trong vòng 10 giây
d)
D.  Sau khi kiểm tra huyết áp
30.
Câu 230. Đường dùng an toàn nhất để bổ sung Kali trong bệnh viện là:
a)
A.  Tiêm bắp
b)
B.  Tiêm dưới da
c)
C.  Truyền tĩnh mạch chậm
d)
D.  Tiêm tĩnh mạch trực tiếp
31.
Câu 231. Biến chứng nguy hiểm nhất khi truyền Kali nhanh là:
a)
A.  Viêm tĩnh mạch
b)
B.  Tăng huyết áp
c)
C.  Loạn nhịp tim hoặc ngừng tim
d)
D.  Buồn nôn
32.
Câu 232. Trong khi truyền Kali, nếu bệnh nhân có biểu hiện ngứa ran đầu ngón tay, tức ngực, khó thở, bạn nên:
a)
A.  Ngừng truyền, báo bác sỹ ngay
b)
B.  Giảm tốc độ truyền xuống 1/2
c)
C.  Truyền tiếp và theo dõi thêm 15 phút
d)
D.  Cho uống nhiều nước
33.
Câu 233. Kali không nên phối hợp trong cùng dây truyền với:
a)
A.  Glucose 5%
b)
B.  Natri bicarbonat
c)
C.  Natri clorid 0.9%
d)
D.  Dung dịch Ringer Lactate
34.
Câu 234. Khi tiêm thuốc an thần, điều dưỡng cần lưu ý gì đầu tiên?
a)
A.  Cho bệnh nhân uống sữa trước tiêm
b)
B.  Cảnh báo bệnh nhân không được nói chuyện
c)
C.  Chuẩn bị tư thế an toàn, theo dõi sát DHST, sp02 sau tiêm
d)
D.  Đảm bảo bệnh nhân đã tiêm phòng đầy đủ
35.
Câu 235. Đường dùng thường dùng nhất của thuốc an thần trong cấp cứu
a)
A.  Uống
b)
B.  Tiêm bắp
c)
C.  Tiêm dưới da
d)
D.  Tiêm tĩnh mạch chậm
36.
Câu 236. Khi tiêm Diazepam tĩnh mạch, tốc độ tiêm nên là:
a)
A.  Tiêm thật nhanh để thuốc có tác dụng
b)
B. 1 ml/phút
c)
C.2    ml/phút
d)
D. Không giới hạn tốc độ
37.
Câu 237. Mục đích định nhóm máu tại giường nhằm:
a)
A. Tránh truyền khác nhóm máu cho người bệnh
b)
B. Kiểm tra lại nhóm máu của túi máu
c)
C. Tránh truyền nhầm đơn vị máu cho người bệnh
d)
D. Kiểm tra lại nhóm máu của người bệnh
38.
Câu 238. Đảm bảo an toàn truyền máu nhằm mục đích:
a)
A. Chỉ cần đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người nhận máu
b)
B. Đảm bảo chống phơi nhiễm cho nhân viên y tế là được
c)
C. Đảm bảo an toàn người cho máu, người nhận máu và nhân viên y tế
d)
D. Đảm bảo đúng chỉ định truyền máu
39.
Câu 239. Khi lấy máu tĩnh mạch làm xét nghiệm, thời gian từ lúc đặt garô cho tới lúc chọc kim không quá bao lâu để tránh ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm?
a)
A.   1 phút
b)
B.   2 phút
c)
C.   3 phút
d)
D.   4 phút
40.
Câu 240. Theo Thông tư 26/2013/TT-BYT, nhiệt độ bảo quản máu toàn phần và khối hồng cầu trong quá trình vận chuyển là bao nhiêu?
a)
A.    Từ 0°C đến 6°C.
b)
B.    Từ 1°C đến 10°C.
c)
C.    Từ 4°C đến 12°C.
d)
D.    Từ 10°C đến 20°C.
41.
Câu 241. Nguyên tắc nào sau đây về truyền máu là đúng?
a)
A.  Có thể cấp phát máu khi chưa có kết quả xét nghiệm định nhóm máu ABO, Rh(D).
b)
B.  Chỉ định truyền máu khi không còn liệu pháp điều trị thay thế khác hoặc các liệu pháp điều trị thay thế không hiệu quả.
c)
C.  Không cần thông báo cho người bệnh hoặc người nhà về lợi ích và nguy cơ của truyền máu.
d)
D.  Không cần kiểm tra hình thức bên ngoài túi máu trước khi truyền
42.
Câu 242. Người bệnh nhóm máu O có thể truyền được khối hồng cầu từ nhóm máu nào sau đây?
a)
A.    Nhóm máu A
b)
B.    Nhóm máu B
c)
C.    Nhóm máu AB
d)
D.  Nhóm máu O
43.
Câu 243. Trong quá trình truyền máu, điều dưỡng cần theo dõi sát người bệnh để phát hiện sớm các dấu hiệu nào sau đây?
a)
A.  Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn.
b)
B.  Sốt, rét run, khó thở.
c)
C.  Nước tiểu
d)
D.  Đau bụng, tiêu chảy.
44.
Câu 244. Điều dưỡng cần sử dụng loại dây truyền nào khi truyền máu?
a)
A.    Dây truyền dịch thông thường.
b)
B.    Dây truyền có bầu lọc.
c)
C.    Dây truyền tĩnh mạch trung tâm.
d)
D.    Dây truyền có kim cánh bướm.
45.
Câu 245. Trước khi dùng thuốc cho người bệnh, điều dưỡng cần nhận định, thu thập những thông tin liên quan đến thực hiện thuốc gồm.
a)
A.  Tiền sử bệnh và dị ứng thuốc.
b)
B.  Cân nặng, tuổi
c)
C.  Hiểu biết của người bệnh về các thuốc đang sử dụng.
d)
D.  Chỉ A, B đúng
e)
E.  Cả A,B,C đúng
46.
Câu 246. Các biện pháp đảm bảo an toàn cho người bệnh khi dùng thuốc.
a)
A.  Thực hiện mũi tiêm an toàn cho người bệnh, người tiêm và cộng đồng.
b)
B.  Cho người bệnh uống thuốc với nước đun sôi để nguội
c)
C.  Sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ.
d)
D.  Chỉ B và C
e)
E.  Cả A,B và C
47.
Câu 247. Sau khi cho người bệnh (lớn tuổi) dùng thuốc thấy có xuất hiện mề đay, ngứa khó thở, buồn nôn, đánh trống ngực, anh(chị) chọn phương án xử trí nào trong các phương án sau.
a)
A.  Đặt bệnh nhân nằm đầu thấp so với cơ thể và chân 15O, sau đó gọi bác sĩ.
b)
B.  Tiêm ngay adrenalin (ống 1ml) tiêm bắp, sau đó gọi bác sĩ.
c)
C.  Đo huyết áp, mạch, nhiệt độ, cho thở oxy, sau đó báo bác sĩ
d)
D.  Tiêm ngay adrenalin , truyền dịch và gọi bác sĩ.
48.
Câu 248. Tình huống Chồng của một người bệnh nam, 45 tuổi, đang điều trị viêm tụy cấp, tỏ ra khó chịu khi thấy người bệnh bị hạn chế ăn uống bằng đường miệng và được nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch. Ông hỏi: "Tại sao chồng tôi không được ăn gì mà chỉ truyền dịch thế này? Như vậy có đủ sức khỏe để chống lại bệnh không?". Điều dưỡng cần giải thích như thế nào để người nhà hiểu rõ về lý do của việc nhịn ăn và nuôi dưỡng tĩnh mạch trong trường hợp viêm tụy cấp?
a)
A.   "Đây là cách điều trị tiêu chuẩn cho bệnh viêm tụy cấp để giảm gánh nặng cho tuyến tụy."
b)
B.   "NB nhịn ăn là để cho tuyến tụy của chồng bác được nghỉ ngơi hoàn toàn để nó có thể hồi phục được, BS đã cho nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch nên bác yên tâm."
c)
C.   "Truyền dịch này cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể chồng bác trong giai đoạn này, không lo thiếu sức khỏe đâu ạ."
d)
D.   "Nếu cho ăn sớm, bệnh tình của chồng bác có thể trở nên nghiêm trọng hơn."
49.
Câu 249. Nhũ tương và các thuốc tiêm dạng dầu, dùng đường tiêm tĩnh mạch sẽ gây tác dụng.
a)
A.  Tắc mạch
b)
B.  Sốc phản vệ
c)
C.  Áp xe
d)
D.  Cả A,B,C đúng
50.
Câu 250. Tình huống Người nhà của một người bệnh nam, 70 tuổi, đang nằm viện vì suy tim sung huyết, lo lắng khi thấy điều dưỡng thường xuyên theo dõi lượng nước tiểu của người bệnh và hỏi: "Tại sao các cô cứ phải đo nước tiểu của bác ấy nhiều lần vậy? Có vấn đề gì nghiêm trọng không?".Cách giải thích nào của điều dưỡng là phù hợp và chuyên nghiệp nhất trong tình huống này?
a)
A.   "Đây là quy trình của bệnh viện để theo dõi chức năng thận của tất cả người bệnh."
b)
B.   "Người bệnh suy tim sung huyết phải được theo dõi chặt chẽ lượng nước tiểu để Bác sĩ làm căn cứ điều chỉnh thuốc lợi tiểu cho bác ấy, vì bệnh suy tim thường gây ứ dịch."
c)
C.   "Chúng tôi chỉ làm theo y lệnh thôi, nếu có gì bất thường bác sĩ sẽ thông báo sau."
d)
D.   "Chắc là do bác ấy uống nhiều nước nên đi tiểu nhiều thôi, bác không cần lo lắng đâu."