wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG KTCT

Total questions: 89

Worksheet time: 4hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế chính trị là gì?

4 lines
2.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

4 lines
3.

Quy luật kinh tế là gì?

4 lines
4.

Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị? Quy luật giá trị xuất hiện và hoạt động ở đâu?

4 lines
5.

Thế nào là lao động cụ thể, lao động trừu tượng, lao động phức tạp và lao động giản đơn?

4 lines
6.

Tích lũy tư bản là gì? Tập trung tư bản là?

4 lines
7.

Giá trị thặng dư là gì? Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh điều gì? Có những cách nào để tạo ra giá trị thặng dư ?

4 lines
8.

Tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò như thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ?

4 lines
9.

Công nghiệp hoá là gì? Có những mô hình công nghiệp hoá tiêu biểu nào trên thế giới?

4 lines
10.

Nền kinh tế tri thức là gì? Hội nhập kinh tế của một quốc gia là gì?

4 lines
11.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? Biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản ra đời do mấy nguyên nhân?

4 lines
12.

Lợi nhuận độc quyền là gì? Giá cả độc quyền là gì? Khi độc quyền xảy ra có thể dẫn đến điều gì?

4 lines
13.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

4 lines
14.

Lợi ích kinh tế là gì? Bản chất của lợi ích kinh tế là gì? Nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế? Có mấy phương thức cơ bản để thể hiện lợi ích kinh tế?

4 lines
15.

Những quan hệ lợi ích cơ bản trong kinh tế thị trường là gì?

4 lines
16.

Có các loại thị trường cơ bản nào?

4 lines
17.

Phân phối theo phúc lợi là gì?

4 lines
18.

Thể chể kinh tế là gì?

4 lines
19.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

4 lines
20.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

4 lines
21.

Kinh tế chính trị là gì?

4 lines
22.

Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?

4 lines
23.

Quy luật kinh tế là gì?

4 lines
24.

Nêu nội dung và tác động của quy luật giá trị? Quy luật giá trị xuất hiện và hoạt động ở đâu?

4 lines
25.

Thế nào là lao động cụ thể, lao động trừu tượng, lao động phức tạp và lao động giản đơn?

4 lines
26.

Lao động cụ thể là gì?

4 lines
27.

Lao động trừu tượng là gì?

4 lines
28.

Lao động phức tạp là gì?

4 lines
29.

Lao động giản đơn là gì?

4 lines
30.

Tích lũy tư bản là gì? Tập trung tư bản là?

4 lines
31.

Giá trị thặng dư là gì? Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh điều gì? Có những cách nào để tạo ra giá trị thặng dư ?

4 lines
32.

iá trị thặng dư có thể được tạo ra bằng cách + Giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp kéo dài thời gian lao động thặng dư, tức là thời gian mà công nhân làm việc vượt quá thời gian cần thiết để bù đắp giá trị sức lao động của họ. + Giá trị thặng dư tương đối là phương pháp giảm giá trị sức lao động bằng cách nâng cao năng suất lao động, tức là giảm thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hóa.

4 lines
33.

Tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định và tư bản lưu động là gì? Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò như thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư ? - Tư bản bất biến ( ký hiệu C): là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm - Tư bản khả biến là một bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động (trả lương, thuê mướn công nhân), đại lượng của nó thay đổi trong quá trình sản xuất và tạo ra giá trị thặng dư - Tư bản cố định là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị, nhà xưởng, V.V. tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó không chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần theo mức độ hao mòn của nó trong thời gian sản xuất. - Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ, sức lao động, v.v.. giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất. - Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư: Là điều kiện để sản xuất, nguồn gốc của giá trị thặng dư

4 lines
34.

Công nghiệp hoá là gì? Có những mô hình công nghiệp hoá tiêu biểu nào trên thế giới?

4 lines
35.

Công nghiệp hoá là gì? Có những mô hình công nghiệp hoá tiêu biểu nào trên thế giới?

4 lines
36.

Nền kinh tế tri thức là gì? Hội nhập kinh tế của một quốc gia là gì?

4 lines
37.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? Biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì? Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản ra đời do mấy nguyên nhân?

4 lines
38.

Lợi nhuận độc quyền là gì?

4 lines
39.

Giá cả độc quyền là gì?

4 lines
40.

Khi độc quyền xảy ra có thể dẫn đến điều gì?

4 lines
41.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội là gì?

4 lines
42.

Lợi ích kinh tế là gì? Bản chất của lợi ích kinh tế là gì? Nhân tố nào ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế? Có mấy phương thức cơ bản để thể hiện lợi ích kinh tế?

4 lines
43.

Có các loại thị trường cơ bản nào?

a)

Thị trường trong nước và thị trường trường quốc tế

b)

Thị trường tư liệu sản xuất liệu sản xuất và thị trường sản phẩm

c)

Thị trường tự do và thị trường có điều tiết

d)

Thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ

44.

Phân phối theo phúc lợi là gì?

4 lines
45.

Thể chế kinh tế là gì?

4 lines
46.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là gì?

4 lines
47.

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì?

4 lines
48.

Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là nhằm tìm ra các quy luật chi phối quan hệ giữa người với người trong sản xuất và trao đổi

4 lines
49.

Phương pháp quan trọng mà Kinh tế chính trị Mác - Lênin sử dụng trong nghiên cứu là phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

4 lines
50.

Thuật ngữ khoa học Kinh tế chính trị được xuất hiện vào đầu TK XVII trong tác phẩm 'Chuyên luận về kinh tế chính trị' (A.Montchretien)

4 lines
51.

Kinh tế chính trị Mác - Lênin có 4 chức năng là nhận thức, tư tưởng, thực tiễn, phương pháp luận.

4 lines
52.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất TBCN là chủ nghĩa trọng thương

4 lines
53.

Thế mạnh của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là phát hiện ra những nguyên lý và quy luật chi phối các quan hệ lợi ích giữa con người với con người trong sản xuất và trao đổi.

4 lines
54.

Xét một cách khái quát, quá trình phát triển tư tưởng kinh tế của loài người có thể được mô tả bởi 2 giai đoạn.

4 lines
55.

Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì chúng có lượng thời gian hao phí sản xuất bằng nhau

4 lines
56.

Giá trị sử dụng của hàng hóa là ích dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người.

4 lines
57.

Giá trị của hàng hóa là phạm trù lịch sử được quyết định bởi lao động trừu tượng được kết tinh trong hàng hóa

4 lines
58.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn

4 lines
59.

Trừu tượng được kết tinh trong hàng hóa

4 lines
60.

Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

4 lines
61.

Tiền là hàng hóa nhưng khác với hàng hóa thông thường khác vì tiền là thước đo của các hàng hóa mới

4 lines
62.

Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động bao gồm trình độ khéo léo của người lao động, sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và trình độ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, sự kết hợp xã hội của sản xuất, hiệu quả của tư liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên

4 lines
63.

"Chỉ có lực lượng lao động xã hội cần thiết, hay thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra một giá trị sử dụng, mới quyết định đại lượng giá trị của giá trị sử dụng ấy" do Mác viết

4 lines
64.

Ý nghĩa quan trọng nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động là tìm ra chìa khóa

4 lines
65.

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh Trình độ khai thác sức lđ làm thuê(. Bóc lột)

4 lines
66.

Lượng giá trị của hàng hoá được tính bằng công thức: G= c+v+m

4 lines
67.

Lợi nhuận có nguồn gốc từ giá trị thặng dư Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là giá trị thặng dư là nguồn gốc của lợi nhuận (từ lao động không được trả công)

4 lines
68.

Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến C và tư bản khả biến V là để biết nguồn gốc của giá trị thặng dư

4 lines
69.

Học thuyết giá trị thặng dư của Mác là học thuyết kinh tế được coi là hòn đá tảng.

4 lines
70.

Sự giống nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản là chúng đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt

4 lines
71.

Giá trị của hàng hóa (có công thức) gồm: W= c+v+m

4 lines
72.

CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ

4 lines
73.

Giá trị của hàng hóa (có công thức) gồm: W= c+v+m. Định nghĩa c, v và m trong công thức trên.

4 lines
74.

CNTB độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX và nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là gì?

4 lines
75.

Theo C. Mác, tại sao tự do cạnh tranh dẫn tới độc quyền?

4 lines
76.

Độc quyền trong chủ nghĩa tư bản có những đặc điểm nào?

4 lines
77.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hình thành độc quyền là gì?

4 lines
78.

Đại hội XI đã khẳng định điều gì về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?

4 lines
79.

Để hoàn thiện thể chế về sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần thực hiện bao nhiêu nội dung?

4 lines
80.

Các loại thị trường cơ bản gồm có những loại nào?

4 lines
81.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất(1.0) khởi phát từ nước Anh, bắt đầu vào giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX

4 lines
82.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã tạo ra những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc

4 lines
83.

Đặc trưng cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba là Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hóa sản xuất

4 lines
84.

Mỗi cuộc cách mạng công nghiệp xuất hiện có những nội dung cốt lõi về tư liệu lao động

4 lines
85.

Theo đà phát triển của đại công nghiệp, việc tạo ra của cải thực sự trở nên ít phụ thuộc vào thời gian lao động và số lượng lao động đã chi phí mà phụ thuộc vào việc ứng dụng khoa học ấy vào sản xuất

4 lines
86.

Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đảng ta quan niệm kinh tế hàng hoá có những mặt tích cực cần vận dụng cho xây dựng chủ nghĩa xã hội khi bắt đầu đổi mới vào năm 1986. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Những quan hệ lợi ích cơ bản trong kinh tế thị trường là gì?

a)

Quan hệ lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động

c)

Quan hệ lợi ích giữa những người lao động

d)

Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm, và lợi ích xã hội

89.

Các loại thị trường cơ bản gồm có:

a)

Thị trường hàng hoá- dịch vụ ( thị trg sản lượng)

b)

Thị trường lao động

c)

Thị trường tiền tệ