wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA HK2 LỊCH SỬ

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ được tiến hành ở miền Nam nước ta bằng lực lượng
a)
quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
b)
quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
c)
quân đội Sài Gòn và liên quân Pháp - Mĩ.
d)
quân Mĩ và quân các nước đồng minh của Mĩ.
2.
Câu 2. Âm mưu của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là
a)
đánh bại quân chủ lực của ta và kết thúc chiến tranh.
b)
tạo ra ưu thế về binh lực và hỏa lực để áp đảo quân chủ lực của ta, giành lại thế chủ động trên chiến trường, đẩy lực lượng vũ trang của ta ra khỏi miền Nam.
c)
củng cố quân đội Sài Gòn, giành lại thế chủ động trên chiến trường, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
d)
giành lại thế chủ động trên chiến trường miền Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia.
3.
Câu 3. Chiến thuật quân sự được Mĩ sử dụng trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là
a)
lập "ấp chiến lược".
b)
"trực thăng vận" và "thiết xa vận".
c)
"tìm diệt" và "bình định".
d)
"tìm diệt" và "lấn chiếm".
4.
Câu 4. Chiến thắng được coi là "Ấp Bắc" đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào "Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt" trên khắp miền Nam là
a)
An Lão (Bình Định).
b)
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
c)
Bình Giã (Bà Rịa).
d)
Trà Bồng (Quảng Ngãi).
5.
Câu 5. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 có ý nghĩa gì?
a)
Buộc Mĩ thừa nhận thât bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
b)
Buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược, chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
c)
Buộc Mĩ phải tuyên bố sự phá sản của hai cuộc phản công chiến lược mùa khô (đông - xuân 1965 - 1966 và 1966 - 1967).
d)
Làm phá sản chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ và lật đổ chính quyền Sài Gòn.
6.
Câu 6. Thắng lợi chính trị mở đầu của quân quân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là
a)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
b)
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam được thành lập.
c)
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập.
d)
Trung ương cục miền Nam được thành lập.
7.
Câu 7. Năm 1970, Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia đã biểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước
a)
đoàn kết chiến đấu chống Mĩ.
b)
thành lập Liên bang Đông Dương.
c)
đẩy mạnh phát triển kinh tế.
d)
cùng nhau khai thác sông Mê Kông.
8.
Câu 8. Trong quá trình thực hiện chiến lược "VN hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?
a)
Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.
b)
"Dùng người Việt đánh người Việt".
c)
Dùng thủ đoạn ngoại giao: lợi dụng mâu thuẫn Trung - Xô, thỏa hiệp với TQ, hòa hoãn với LX.
d)
Tiến hành bằng quân đội SG là chủ yếu, có sự phối hơp về hỏa lực không quân và hậu cần của Mĩ,
9.
Câu 9. Sự kiện nào là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?
a)
Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
b)
Nhân dân miền Bắc đánh bại 2 lần chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.
c)
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở VN được kí kết (1973).
d)
Chiến thắng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
10.
Câu 10. Trong cuộc Tổng tiến công chiến lược năm 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Sài Gòn, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
b)
Sài Gòn, Đà Nẵng, Huế.
c)
Huế, Đà Nẵng, Tây Nguyên.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
11.
Câu 11. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân ta đã
a)
buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.
b)
buộc Mĩ thừa nhận thất bại trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
c)
buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari, rút quân khỏi Việt Nam.
d)
làm sụp đổ chính quyền Sài Gòn.
12.
Câu 12. Âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" được thể hiện trong chiến thuật
a)
dồn dân lập "ấp chiến lược".
b)
"tìm diệt" và "chiếm đóng".
c)
"trực thăng vận" và "thiết xa vận".
d)
"tìm diệt" và "bình định" vào "vùng đất thánh Việt Cộng".
13.
Câu 13. Chiến thắng của quân dân ta trong chiến đấu chống chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai của Mĩ được coi như
a)
trận Chi Lăng.
b)
trận Bạch Đằng.
c)
trận "Điện Biên Phủ trên không".
d)
trận Điện Biên Phủ.
14.
Câu 14. Thắng lợ quân sự của quân và dân ta đã tác động trực tiếp đến việc triệu tập Hội nghị Pari về VN là
a)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), cuộc Tiến công chiến lược 1972.
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968), miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ (1968).
c)
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
d)
Chiến thắng "Trận Điện Biên Phủ trên không" (12 - 1972).
15.
Câu 15. Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) là gì?
a)
Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân viễn chinh Mĩ, buộc chúng phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.
b)
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
c)
Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
d)
Mĩ buộc phải đến Hội nghị Pari để đàm phán với ta để bàn về chấm dứt chiến tranh.
16.
Câu 16. Điểm khác cơ bản của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" là gì?
a)
Là hình thức chiến tranh thực dân mới của Mĩ.
b)
"Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương".
c)
Đặt dưới sự chỉ huy của một hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.
d)
Có sự phối hợp của một bộ phận đáng kể lực lượng chiến đấu Mĩ.
17.
Câu 17. Nội dung nào trong Hiệp định Pari 1973 về VN có ý nghĩa nhất đối với sự nghiệp GP miền Nam?
a)
Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.
b)
Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của VN.
c)
Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam VN.
d)
Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do.
18.
Câu 18. Thắng lợi lớn nhất mà quân dân ta đạt được trong cuộc Tiến công chiến lược 1972 là
a)
mở rộng vùng giải phóng và phát triển lực lượng rộng khắp chiến trường miền Nam.
b)
buộc Mĩ phải tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh xâm lược.
c)
buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán với ta ở Pari.
d)
chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch, giải phóng những vùng đất đai rộng lớn, đông dân.
19.
Câu 19. Trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" Mĩ đã mở rộng phạm vi chiến tranh thế nào?
a)
Ra toàn miền Nam.
b)
Ra toàn Đông Dương.
c)
Ra cả miền Bắc.
d)
Ra toàn miền Nam và Đông Dương.
20.
Câu 20. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì
a)
làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố "phi Mĩ hóa" chiến tranh xâm lược.
b)
buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
c)
buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở VN.
d)
giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.
21.
Câu 21. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, miền Bắc luôn hướng về miền Nam với vai trò là
a)
hậu phương lớn.
b)
tiền tuyến lớn.
c)
điểm trọng yếu.
d)
mặt trận quan trọng.
22.
Câu 22. Để hạn chế sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc đối với cuộc kháng chiến của nhân dân ta, Mĩ đã dùng thủ đoạn
a)
chính trị.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
ngoại giao.
23.
Câu 23. Thắng lợi nào của ta buộc Mĩ phải ký hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
a)
"Điện Biên Phủ".
b)
Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
c)
"Điện Biên Phủ trên không".
d)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
24.
Câu 25. Sau thất bại của chiến lược "chiến tranh đặc biệt" Mĩ thực hiện chiến lược
a)
"Chiến tranh đơn phương".
b)
"Đông Dương hóa chiến tranh".
c)
"Chiến tranh cục bộ".
d)
"Việt Nam hóa chiến tranh".
25.
Câu 26. Lực lượng tham gia trong chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mĩ ở Miền Nam là
a)
quân đội tay sai.
b)
quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn.
c)
quân đội Sài Gòn.
d)
quân Mĩ, quân đồng minh cua Mĩ và quân đội Sài Gòn.
26.
Câu 27. Ngày 6- 6 - 1969 tại miền Nam Việt Nam đã thành lập
a)
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam.
b)
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
c)
Ủy ban giải phóng miền Nam Việt Nam.
d)
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hòa.
27.
Câu 28. Thắng lợi nào buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari?
a)
Trận “ Điện Biên Phủ trên không”.
b)
Cuộc tiến công chiến lược 1972.
c)
Đập tan cuộc hành quân “Lam Sơn – 719” của Mĩ, Ngụy.
d)
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968.
28.
Câu 29. Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 1972 là gì?
a)
Buộc Mĩ kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN.
b)
Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.
c)
Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc vào miền Nam và cả Lào, Campuchia.
d)
Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.
29.
Câu 30. Thực chất của chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mĩ là
a)
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
b)
tiếp tục thực hiện âm mưu “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
c)
tăng cường đưa quân Mĩ vào xâm lược nước ta.
d)
lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
30.
Câu 1. Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong điều kiện lịch sử nào?
a)
Quân Mỹ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.
b)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
c)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam phần nào có lợi cho cách mạng nước ta.
d)
Tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng, ta mạnh hơn địch cả về thế và lực.
31.
Câu 2. Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại ở thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam ?
a)
Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).
c)
Thắng lợi trong Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
d)
Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
32.
Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của chiến thắng Phước Long (06 – 01 – 1975)
a)
Chứng minh sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân ta.
b)
Chứng tỏ sụ suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn.
c)
Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Củng cố quyết tâm của Đảng ta trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam.
33.
Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là lí do để Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (7 – 1973) khẳng định phải tiếp tục con đường bạo lực cách mạng?
a)
Chính quyền và quân đội Sài Gòn mở chiến dịch “ tràn ngập lãnh thổ”.
b)
Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Pari.
c)
Mĩ tuyên bố “ Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.
d)
Ta quá nhấn mạnh đến hòa bình, hòa hợp dân tộc.
34.
Câu 5. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở chỗ
a)
trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
b)
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.
c)
nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
d)
tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.
35.
Câu 6. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước có ý nghĩa quốc tế là
a)
tác động đến tình hình thế giới.
b)
tác động đến nước Mĩ và thế giới.
c)
làm thay đổi cục diện chính trị thế giới.
d)
tác động đến nước Mĩ và thế giới, cổ vũ phong trào cách mạng thế giới.
36.
Câu 7. Phương châm tác chiến của quân dân ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh (4/1975) là
a)
“tiến ăn chắc, đánh ăn chắc”.
b)
“đánh nhanh, giải quyết nhanh”.
c)
“cơ động, linh hoạt, chắc thắng”.
d)
“thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”.
37.
Câu 8. “Thời cơ chiến lược đã đến, ta có điều kiện hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam” là nhận định của Đảng ta sau thắng lợi của chiến dịch nào ?
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
38.
Câu 9. Vì sao trong chiến dịch Tây Nguyên (3-1975) ta chọn Buôn Ma Thuật đánh trận mở màn ?
a)
Lực lượng địch ở đây quá mỏng.
b)
Địch bố phòng có nhiều sơ hở.
c)
Có vị trí chiến lược, then chốt ở Tây Nguyên.
d)
Lực lượng của ta ở đây rất mạnh.
39.
Câu 10. Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là
a)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
giải phóng được Tây Nguyên rộng lớn, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
c)
đẩy quân đội Sài Gòn vào thế tuyệt vọng, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
d)
từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên, phát triển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
40.
Câu 11. Chiến dịch nào có ý nghĩa quyết định thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ?
a)
Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
b)
Chiến dịch Tây Nguyên.
c)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
d)
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
41.
Câu 12. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước có ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta là
a)
chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.
b)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
c)
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên CNXH.
d)
kết thúc 30 năm chiến tranh GPDT, bảo vệ tổ quốc.
42.
Câu 13. Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) là thắng lợi có tính thời đại vì ?
a)
Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
b)
Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
c)
Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
d)
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
43.
Câu 14. Điểm giống nhau về âm mưu trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là
a)
nhằm thực hiện chính sách bình định, nhằm chiếm đất, giành dân.
b)
nhằm thí điểm chiến lược toàn cầu “Phản ứng linh hoạt” của Mỹ.
c)
chia cắt lâu dài nước Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa của Mỹ.
d)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mỹ.
44.
Câu 15.Điểm giống nhau về vai trò của quân Mỹ trong các chiến lược chiến tranh của Mỹ ở miền Nam từ năm 1961 đến năm 1975 là:
a)
Giữ vai trò cố vấn chỉ huy.
b)
Vừa cố vấn chỉ huy vừa trực tiếp chiến đấu.
c)
Vừa cố vấn chỉ huy vừa phối hợp chiến đấu .
d)
Trực tiếp chiến đấu.
45.
Câu 16. Đường lối cách mạng xuyên suốt của Đảng ta trong thời kỳ 1954 – 1975 là
a)
tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng.
b)
tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc.
c)
tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d)
tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam.
46.
Câu 17. Điểm giống nhau cơ bản giữa Nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 của BCHTW Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) là
a)
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
b)
tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình là chủ yếu.
c)
khẳng định con đường cách mạng bạo lực.
d)
khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.
47.
Câu 18.Nguyên nhân chủ quan cơ bản nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
a)
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
truyền thống yêu nước, đoàn kết của nhân nhân ta.
c)
có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.
d)
tinh thần chiến đấu dũng cảm của quân dân hai miền Nam – Bắc.
48.
Câu 19. Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là
a)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
b)
kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
c)
kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.
d)
kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.
49.
Câu 20. Chiến dịch Hồ Chí Minh có ý nghĩa quyết định đối với thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 vì ?
a)
Đánh bại hoàn toàn chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn.
b)
Đập tan đầu não và sào huyệt cuối cùng của chính quyền và quân đội Sài Gòn.
c)
Mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàncủa chính quyền và quân đội Sài Gòn.
d)
Làm cho chính quyền Sài Gòn đứng trước nguy cơ sụp đổ hoàn toàn.
50.
Câu 21. Tinh thần “Đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện qua chiến dịch nào dưới đây?
a)
Chiến dịch Tây Nguyên
b)
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng
c)
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử
d)
Tất cả các chiến dịch trên
51.
Câu 22 Tháng 1-1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?
a)
Đường 9-Nam Lào.
b)
Đường 14- Phước Long.
c)
Huế- Đà Nẵng.
d)
Tây Nguyên.
52.
Câu 23 Nội dung nào dưới đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Đất nước đã thống nhất về mặt lãnh thổ.
b)
Nền kinh tế bắt đầu có tích lũy nội bộ.
c)
Mỹ đã bình thường hóa quan hệ với Việt Nam.
d)
Hậu quả chiến tranh đã khắc phục xong.
53.
Câu 24 Điều kiện thuận lợi để cuối 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
a)
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
b)
miền Bắc đã hoàn thành cách mạng XHCN.
c)
Mỹ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
d)
Mỹ rút toàn bộ lực lượng ra kế khỏi lãnh thổ Việt Nam.
54.
Câu 25. Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
a)
Đường 9- Nam Lào.
b)
Tây Nguyên.
c)
Huế- Đà Nẵng.
d)
Đường số 15- Phước Long.
55.
Câu 26: Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
a)
xây dựng và củng cố vùng giải phóng.
b)
thực hiện triệt để “ người cày có ruộng”.
c)
đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành Hiệp định Pari.
d)
tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
56.
Câu 27: Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30 – 04 – 1975 là
a)
quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh.
b)
tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức.
c)
xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập.
d)
lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập.
57.
Câu 28: Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
a)
hậu phương miền Bắc lớn mạnh.
b)
sự suy yếu của Mỹ và tay sai.
c)
sự tan rã của trật tự hai cực Ianta.
d)
xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.
58.
Câu 29: Một trong những ý nghĩa lịch sử cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là
a)
hậu phương miền Bắc lớn mạnh không ngừng chi viện cho miền Nam.
b)
chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
c)
nhân dân giàu lòng yêu nước, chiến đấu dũng cảm.
d)
sự đồng tình, giúp đỡ của các nước XHCN, lực lượng dân chủ trên thế giới.
59.
Câu 30: “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường cách mạng bạo lực, kiên quyết đấu tranh trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoai giao”. Nhận định đó được nêu ra trong hội nghị
a)
lần thứ 15 của Đảng(01-1959).
b)
lần thứ 21 của Đảng(7-1973).
c)
Hội nghị Bộ Chính trị ( 30-9 đến 7-10-1973).
d)
Hội nghị Bộ chính trị mở rộng (18-12-1974 đến 8-01-1975).
60.
Câu 1. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
a)
Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở hai miền Bắc – Nam.
d)
Hoàn thành công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.
61.
Câu 2. Tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thông qua tại sự kiện chính trị nào dưới đây?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung (4-1976).
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11-1975).
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9-1975).
d)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (7-1976).
62.
Câu 3.Tại sao nước ta phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân 1975?
a)
Chống lại âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
b)
Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
c)
Đảng cần có cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
d)
Nhân dân hai miền mong muốn có một chính phủ thống nhất.
63.
Câu 4. Ý nghĩa quan trọng nhất của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì?
a)
Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
d)
Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
64.
Câu 5. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì?
a)
Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
b)
Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.
65.
Câu 6. Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI nước Việt Nam là gì?
a)
Bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
b)
Bầu ra Hội đồng nhân dân các cấp.
c)
Thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
d)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
66.
Câu 7. Nguyện vọng chính đáng nhất của nhân dân hai miền Bắc – Nam sau đại thắng mùa Xuân 1975 là gì?
a)
Mong muốn đất nước thống nhất về mặt lãnh thổ.
b)
Muốn nhanh chóng khắc phục hậu quả chiến tranh.
c)
Muốn mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
d)
Mong muốn có một cơ quan quyền lực chung cho nhân dân cả nước.
67.
Câu 8. Nội dung nào không thuộc Nghị quyết của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI?
a)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
Bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất của nước Việt Nam thống nhất.
c)
Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
d)
Nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
68.
Câu 9. Sau đại thắng mùa Xuân 1975, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam có đặc điểm gì?
a)
Tồn tại sự chia rẽ, phân biệt giữa hai miền.
b)
Đất nước đã được thống nhất về mặt nhà nước.
c)
Tổ Quốc Việt Nam được thống nhất về mặt lãnh thổ.
d)
Mỗi miền vẫn tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
69.
Câu 10. Sự kiện nào đã tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước?
a)
Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
d)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong toàn quốc.
70.
Câu 11. Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976?
a)
Đại đoàn kết dân tộc.
b)
Đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
Yêu nước chống ngoại xâm.
d)
Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
71.
Câu 12. So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật?
a)
Hoàn toàn giải phóng.
b)
Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
c)
Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm.
d)
Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.
72.
Câu 13. Điều kiện tiên quyết để đất nước tiến lên chủ nghĩa hội là
a)
Tự do.
b)
Độc lập.
c)
Dân chủ.
d)
Độc lập và thống nhất.
73.
Câu 14. Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946?
a)
Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
b)
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của cách mạng.
c)
Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
d)
Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
74.
Câu 15. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn đã
a)
quyết định đặt tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b)
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
bầu các cơ quan lãnh đạo cao nhất, Ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam.
d)
nhất trí hoàn toàn các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
75.
Câu 1: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh đất nước như thế nào?
a)
Lực lượng sản xuất còn nhỏ bé, cơ sở vật chất – kĩ thuật lạc hậu, năng suất lao động thấp.
b)
Năng suất lao động và hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa có tích lũy từ nội bộ nền kinh tế.
c)
Nền kinh tế còn mất cân đối, lạm phát ở mức cao, lao động thiếu việc làm.
d)
Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội.
76.
Câu 2: Việt Nam thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh thế giới như thế nào?
a)
Tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước có nhiều thay đổi, Liên Xô và các nước XHCN lâm vào khủng hoảng toàn diện, trầm trọng.
b)
Hệ thống XHCN thế giới sụp đổ, Liên Xô tan rã, phong trào cách mạng thế giới thoái trào.
c)
Chiến tranh lạnh kết thúc, quan hệ quốc tế chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
d)
Hòa bình thế giới được củng cố, nhưng xung đột, khủng bố vẫn diễn ra ở một số khu vực.
77.
Câu 3: Đại hội nào của Đảng ta đã mở đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
a)
Đại hội V (1982).
b)
Đại hội VI (1986).
c)
Đại hội VII (1991).
d)
Đại hội VIII (1996).
78.
Câu 4 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới kinh tế là
a)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
b)
cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với nông nghiệp, thương nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh.
c)
xây dựng một bước về cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, hình thành cơ cấu kinh tế mới.
d)
phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
79.
Câu 5 : Một trong những chủ trương của Đảng ta về đường lối đổi mới chính trị là
a)
đổi mới phải toàn diện, đồng bộ, từ kinh tế-chính trị đến tổ chức.
b)
xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Nhà nước của dân, do dân, vì dân.
c)
phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, xây dựng con người mới.
d)
đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới về chính trị, pháy huy quyền làm chủ của nhân dân.
80.
Câu 6: Đường lối đổi mới của Đảng ta là đổi mới toàn diện, nhưng trọng tâm là đổi mới trong lĩnh vực nào?
a)
Chính trị.
b)
Kinh tế.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
81.
Câu 7:Điền thêm từ còn thiếu vào câu sau: Nghị quyết Đại hội lần thứ VII cùa Đảng về nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước 5 năm 1996-2000 là: Đẩy mạnh công cuộc đổi mới ……………tiếp tục phát triển kinh tế hàng hóa.
a)
đất nước
b)
sâu rộng
c)
toàn diện và đồng bộ
d)
trên mọi lĩnh vực
82.
Câu 8. Chủ trương đổi mới về kinh tế được Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đề ra là gì?
a)
Phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp.
b)
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
c)
Phát triển công-nông nghiệp, thủ công nghiệp theo hướng hang hóa.
d)
Phát triển kinh tế hang hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
83.
Câu 9: Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu chủ nghĩa xã hội mà phải làm gì?
a)
Làm cho chủ nghĩa xã hội ngày càng tốt đẹp hơn.
b)
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
c)
Làm cho mục tiêu đã đề ra được nhanh chóng thực hiện.
d)
Làm cho mục tiêu đã đề ra thực hiện có hiệu quả và phù hợp với thực tiễn đất nước.
84.
Câu 10:Xây dựng nền dân chủ XHCN, đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân được thể hiện trong lĩnh vực nào của đường lối đổi mới?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Xã hội.
85.
Câu 11: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?
a)
Do hậu quả chiến tranh.
b)
Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.
c)
Do chính sách cấm vận của Mĩ.
d)
Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.
86.
Câu 12: Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế nước ta trước và sau thời điểm đổi mới là gì?
a)
Chuyển từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
b)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang nền kinh tế tập trung bao cấp.
c)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
d)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
87.
Câu 13:Nguyên nhân quyết định làm nên thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
a)
sự lãnh đạo sang suốt của Đảng với đường lối đúng đắn, sáng tạo.
b)
tinh thần đoàn kết, lao động cần cù của nhân dân Việt Nam.
c)
hoàn cảnh quốc tế thuận lợi, sự giúp đỡ to lớn của bạn bè thế giới.
d)
tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân ba nước Đông Dương.
88.
Câu 14: Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
a)
hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.
b)
chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.
c)
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.
d)
cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
89.
Câu 15: Điểm khác nhau về chính sách đối ngoại sau thời kì đổi mới so với trước đó là
a)
Việt Nam muốn là bạn với các nước trên thế giới.
b)
Việt Nam chủ yếu quan hệ với các nước XHCN.
c)
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước Châu Âu.
d)
Việt Nam chỉ quan hệ với các nước ASEAN.
90.
Câu 16: Nguyên nhân nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự khủng hoảng trầm trọng về kinh tế- xã hội trong những năm 1980-1985?
a)
Do hậu quả chiến tranh.
b)
Do sai lầm, khuyết điểm trong việc lãnh đạo, quản lí.
c)
Do chính sách cấm vận của Mĩ.
d)
Do quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc căng thẳng.
91.
Câu 17: Tác động lớn nhất của tình hình thế giới đến công cuộc đổi mới của Đảng ta là
a)
hệ thống CNTB thế giới đang lớn mạnh.
b)
chính sách diễn biến hòa bình của Hoa Kì.
c)
cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng của hệ thống XHCN.
d)
cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
92.
Câu 18: Vì sao trong đường lối đổi mới (1986), Đảng chọn đổi mới kinh tế là trọng tâm?
a)
Do đất nước đang khủng hoảng kinh tế trầm trọng.
b)
Do đất nước đang thiếu lương thực trầm trọng.
c)
Do hàng hóa trên thị trường khan hiếm.
d)
Do yêu cầu giải quyết việc làm cho nhân dân.
93.
Câu 19: Yếu tố quyết định nhất dẫn đến sự thành công trong giai đoạn đầu của công cuộc đổi mới là
a)
đổi mới kinh tế-chính trị.
b)
đổi mới về văn hóa -xã hội.
c)
đổi mới về tư duy, nhất là tư duy về kinh tế.
d)
đổi mới về chính sách đối ngoại.
94.
Câu 20: Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là
a)
huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
b)
tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.
c)
duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
d)
đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
95.
Câu 21. Một trong những bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng ta rút ra trong thời kì đầu đổi mới là
a)
huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.
b)
tranh thủ sự giúp đở của các nước trong khu vực.
c)
duy trì môi trường hòa bình để xây dựng đất nước.
d)
đẩy mạnh quan hệ đối ngoại hòa bình.
96.
Câu 22: Mục tiêu của đường lối đổi mới được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12-1986) là:
a)
khắc phục sai lầm, khuyết điểm, đưa Việt Nam vượt qua khủng hoảng.
b)
đưa Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
c)
đưa Việt Nam tiến nhanh, tiến mạnh lên chủ nghĩa xã hội.
d)
đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp mới (NIC).
97.
Câu 23: Ý nào dưới đây phản ánh không đúng về chủ trương đổi mới của Đảng về chính trị ?
a)
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
b)
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền dân chủ nhân dân.
c)
Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc.
d)
Xây dựng Nhà nước dân quyền xã hội chủ nghĩa.
98.
Câu 24: Nội dung nào không phải là chủ trương của Đảng trong đường lối về kinh tế (năm 1986)?
a)
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều nghành nghề.
b)
Xóa bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu.
c)
Hình thành cơ chế thị trường.
d)
Hạn chế mở rộng quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới.