wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

101 đến 200 daden

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Câu 101: Hạn chế của thuyết tabula rasa (tấm bảng sạch) là ở chỗ nào?
a)
Đề cao vai trò nhận thức lý tính
b)
Phủ nhận nhận thức cảm tính
c)
Đề cao nhận thức cảm tính một cách tuyệt đối
d)
Chưa thấy vai trò của kinh nghiệm
2.
Câu 102: Trong quan niệm về kinh nghiệm. Giôn Lốccơ đứng trên lập trường nào?
a)
Lập trường của chủ nghĩa duy lý
b)
Lập trường của chủ nghĩa duy cảm
c)
Lập trường của thuyết nhị nguyên
d)
Lập trường của thuyết bất khả tri
3.
Câu 103: Giôn Lốccơ coi lý tính là gì?
a)
Là ý niệm bẩm sinh
b)
Là hoạt động của linh hồn
c)
Là kinh nghiệm bên trong
d)
Là giai đoạn phản ánh khái quát sự vật
4.
Câu 104: Luận điểm nào thể hiện lập trường duy cảm của Giôn Lốccơ?
a)
Tôi tư duy vậy tôi tồn tại
b)
Mọi nhận thức đều xuất phát từ kinh nghiệm
c)
Kinh nghiệm là nguồn gốc của nhận thức
d)
Không có cái gì trong lý tính mà trước đó lại không có trong cảm tính.
5.
Câu 105: Giôn Lốccơ quan niệm về "ý niệm phức tạp" như thế nào?
a)
ý niệm phức tạp là kết quả phản ánh trực tiếp nhiều đặc tính của sự vật
b)
ý niệm phức tạp là kết quả của phản ánh khái quát đặc tính nào đó của sự vật
c)
ý niệm phức tạp là tổng hợp "ý niệm đơn giản"
d)
"ý niệm phức tạp" là kết quả của hoạt động của riêng lý tính hoàn toàn chủ quan của con người
6.
Câu 96: Quan niệm về "ý niệm phức tạp" của Giôn Lốccơ có quan hệ với lập trường nào về thế giới?
a)
Lập trường duy Thực về thế giới
b)
Lập trường duy Danh về thế giới
c)
Lập trường nhị nguyên về thế giới
d)
Lập trường duy vật biện chứng về thế giới
7.
Câu 107: Ai là người đã phân chia tính chất của sự vật ra thành "chất có trước" và "chất có sau"
a)
Xpinôdza
b)
Ph. Bêcơn
c)
Đềcáctơ
d)
Giôn Lốccơ
8.
Câu 108: Quan niệm về "chất có sau" của tác giả là thế nào?
a)
" Chất có sau" có được nhờ sự tác động của các sự vật khách quan vào giác quan con người.
b)
" Chất có sau" hoàn toàn là sản phẩm của con người
c)
" Chất có sau" khi thì là khi thì là, không nhất quán
d)
" Chất có sau" là ảo giác không có thật
9.
Câu 109: Gioócgiơ Béccơli là nhà triết học của nước nào?
a)
Anh
b)
Pháp
c)
Hà Lan
d)
Đức
10.
Câu 110: Gioócgiơ Béccơli là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
11.
Câu 111 Theo quan niệm của Béccơli sự tồn tại các sự vật cụ thể trong thế giới do cái gì quyết định?
a)
Mọi vật do nguyên tử tạo nên
b)
Vật tồn tại không phụ thuộc vào cảm giác
c)
Vật do thượng đế tạo ra
d)
Vật do phức hợp các cảm giác
12.
Câu 112: Triết học của Béccơli cuối cùng chuyển sang triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
b)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Thuyết bất khả tri
13.
Câu 113: Về bản chất triết học của Béccơli phản ánh hệ tư tưởng của giai cấp nào?
a)
Giai cấp địa chủ phong kiến
b)
Giai cấp chủ nô
c)
Giai cấp tư sản đã giành được chính quyền
d)
Giai cấp tư sản chưa giành được chính quyền
14.
Câu 114: Davít Hium là nhà triết học nước nào?
a)
Pháp
b)
áo
c)
Anh
d)
Hà Lan
15.
Câu 115: Davít Hium sống vào thời gian nào?
a)
1700 - 1760
b)
1710 - 1765
c)
1711 - 1766
d)
1712 - 1767
16.
Câu 116: Về lý luận nhận thức, Đavít Hium đứng trên lập trường nào?
a)
Thuyết khả tri duy vật siêu hình
b)
Thuyết khả tri duy tâm
c)
Thuyết bất khả tri và hiện tượng luận
d)
Thuyết khả tri duy vật biện chứng
17.
Câu 117: Quan niệm của Đavít Hium về tính nhân quả như thế nào?
a)
Kết quả chứa đựng trong nguyên nhân
b)
Nguyên nhân có trước và sinh ra kết quả
c)
Kết quả được rút ra từ nguyên nhân
d)
Không thể chứng minh kết quả được rút ra từ nguyên nhân trong khoa học tự nhiên
18.
Câu 118: Hium quan niệm về sự tồn tại của quan hệ nhân quả như thế nào?
a)
Tồn tại khách quan và là quy luật của tự nhiên
b)
Tính nhân quả không tồn tại ở đâu cả chỉ là sự bịa đặt của con người
c)
Tính nhân quả không phải là quy luật, mà do thói quen của con người quy định.
19.
Câu 119: Theo Đavít Hium cần giáo dục cho con người cái gì?
a)
Thói quen
b)
Các tri thức khoa học tự nhiên
c)
Kiến thức triết học
d)
Thẩm mỹ học
20.
Câu 120: Triết học ánh sáng xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?
a)
Thế kỷ XVI - XVII, ở Italia
b)
Thế kỷ XVII - XVIII, ở Anh
c)
Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức
d)
Nửa cuối thế kỷ XVIII ở Pháp
21.
Câu 121: Những nhà triết học khai sáng Pháp chuẩn bị về mặt tư tưởng cho cuộc cách mạng nào?
a)
Cách mạng vô sản
b)
Cách mạng tư sản
c)
Cách mạng dân tộc, dân chủ
d)
Cách mạng nông dân chống phong kiến
22.
Câu 122: La Mettri (1709 - 1751) là nhà triết học nước nào?
a)
Nga
b)
Pháp
c)
Italia
d)
Đức
23.
Câu 123: Quan niệm cho thực thể vật chất là thống nhất ba hình thức của nó trong giới tự nhiên, giới vô cơ, thực vật, động vật (bao gồm con người) là của nhà triết học nào?
a)
Xpinôda
b)
Ph. Bêcơn
c)
La Mettri
d)
Điđrô
24.
Câu 124: La Mettri coi đặc tính cơ bản của vật chất là gì?
a)
Quảng tính, vận động và cảm thụ
b)
Quảng tính, khối lượng và vận động
c)
Quảng tính, vận động
25.
Câu 125: Về thế giới quan La Mettri là nhà triết học thuộc trào lưu nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c)
Chủ nghĩa duy vật
d)
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
26.
Câu 126: Trong vấn đề nhận thức luận, khi La Mettri nói: nhờ cơ quan cảm giác mà người ta suy nghĩ, giác quan là kẻ đáng tin cậy trong đời sống hàng ngày, La Mettri đứng trên quan điểm nào?
a)
Duy lý
b)
Duy vật biện chứng
c)
Duy giác luận
d)
Bất khả tri
27.
Câu 127: Điều khẳng định nào sau đây là sai:
a)
La Mettri bác bỏ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ
b)
La Mettri bảo vệ thuyết nhị nguyên của Đềcáctơ
c)
La Mettri xem con người như một cái máy
d)
La Mettri giải thích các hiện tượng sinh lý theo quy luật cơ học
28.
Câu 128: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại vĩnh viễn
b)
Điđrô thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức của con người
c)
Điđrô cho vật chất là một thực thể duy nhất, nguyên nhân tồn tại của nó nằm ngay trong bản thân nó.
d)
Điđrô không thừa nhận nguyên nhân tồn tại của vật chất nằm ngay trong bản thân nó
29.
Câu 129: Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Điđrô cho vận động và vật chất là thống nhất chặt chẽ
b)
Điđrô không thừa nhận vận động và vật chất là thống nhất
c)
Điđrô thừa nhận có trạng thái đứng im tuyệt đối
d)
Điđrô phủ nhận vận động của vật thể là qúa trình phát triển, biến đổi không ngừng.
30.
Câu 130: Điều khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Điđrô thể hiện quan niệm vô thần thông qua tư tưởng biện chứng về vận động
b)
Điđrô chưa tiếp cận tư tưởng về tự thân vận động của vật chất
c)
Điđrô cho rằng mỗi phân tử có một nguồn vận động bên trong, mà ông gọi là lực nội tâm.
d)
Điđrô chống lại sự tồn tại của thượng đế
31.
Câu 131: Khi khẳng định vật chất là nguyên nhân của cảm giác, Điđrô đã đứng trên quan điểm triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm
b)
Thuyết nhị nguyên
c)
Chủ nghĩa duy vật
d)
Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
32.
Câu 132: Tư tưởng biện chứng của Điđrô về vận động thể hiện ở chỗ nào?
a)
Giải thích vận động là sự thay đổi vị trí trong không gian
b)
Cho nguyên nhân vận động là do lực tác động
c)
Giải thích tự thân vận động của vật chất bằng mâu thuẫn nội tại của sự vật và tính đa dạng của nó.
33.
Câu 133: Quan niệm của Điđrô về nguồn gốc của ý thức con người như thế nào?
a)
ý thức có nguồn gốc từ thần thánh
b)
ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
c)
ý thức là thuộc tính của vật chất có tổ chức cao xuất hiện do sự phức tạp hoá của vật chất hữu cơ.
d)
ý thức con người vốn có trong bộ não.
34.
Câu 134: Khẳng định nào sau đây là đúng
a)
Điđrô cho rằng vật chất là nguyên nhân của cảm giác
b)
Điđrô cho rằng vật chất là phức hợp của cảm giác
c)
Điđrô cho rằng sự vật là phản ánh của thế giới ý niệm
d)
Điđrô phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.
35.
Câu 135: Trong lĩnh vực xã hội Điđrô đứng trên quan điểm triết học nào?
a)
Duy vật siêu hình
b)
Duy vật biện chứng
c)
Duy tâm
36.
Câu 136: Những luận điểm nào sau đây là đúng?
a)
Điđrô khẳng định nguồn gốc thần thánh của vua chúa.
b)
Điđrô phủ nhận nguồn gốc thần thánh của vua chúa.
c)
Điđrô tán thành chế độ chuyên chế.
d)
Điđrô chống lại chế độ quân chủ lập hiến.
37.
Câu 137: Triết học cổ điển Đức bảo vệ về mặt tư tưởng chế độ nhà nước nào?
a)
Nhà nước dân chủ chủ nô
b)
Nhà nước dân chủ tư sản
c)
Nhà nước chuyên chế Phổ.
d)
Nhà nước chuyên chế chủ nô
38.
Câu 138: Sắp xếp theo thứ tự năm sinh trước - sau của các nhà triết học sau
a)
Cantơ - Phoi-ơ-bắc - Hêghen
b)
Cantơ - Hêghen - Phoi-ơ-bắc
c)
Hêghen - Cantơ - Phoi-ơ-bắc
d)
Phoi-ơ-bắc - Cantơ - Hêghen
39.
Câu 139: Khi đưa ra quan niệm về "vật tự nó" ở ngoài con người, Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?
a)
Duy tâm chủ quan
b)
Duy tâm khách quan
c)
Duy vật
d)
Nhị nguyên
40.
Câu 140: Khi cho rằng các vật thể quanh ta không liên quan đến thế giới "vật tự nó", mà chỉ là "các hiện tượng phù hợp với cảm giác và tri thức do lý tính chúng ta tạo ra", Cantơ là nhà triết học thuộc khuynh hướng nào?
a)
Duy vật biện chứng.
b)
Duy vật siêu hình
c)
Duy tâm chủ quan
d)
Duy tâm khách quan
41.
Câu 141: Khi cho không gian, thời gian, tính nhân quả không thuộc bản thân thế giới tự nhiên, Cantơ đứng trên quan điểm triết học nào?
a)
Duy vật biện chứng.
b)
Duy tâm.
c)
Duy vật siêu hình
42.
Câu 142: Trong lĩnh vực nhận thức luận, Cantơ là nhà triết học theo khuynh hướng nào?
a)
Khả tri luận có tính chất duy vậ
b)
Khả tri luận có tính chất duy tâm khách quan.
c)
Bất khả tri luận có tính chất duy tâm chủ quan.
43.
Câu 143: Khẳng định nào sau đây là đúng
a)
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật
b)
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát.
c)
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan
d)
Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiên nghiệm chủ quan.
44.
Câu 144: Theo Hêghen khởi nguyên của thế giới là gì?
a)
Nguyên tử.
b)
Không khí.
c)
ý niệm tuyệt đối
d)
Vật chất không xác định
45.
Câu 145: Trong triết học của Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên quan hệ với nhau như thế nào?
a)
Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiê
b)
Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên
c)
Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.
d)
Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.
46.
Câu 146: Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" tồn tại vĩnh viễn.
b)
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" vận động trong sự phụ thuộc vào giới tự nhiên và xã hội.
c)
Hêghen cho rằng "ý niệm tuyệt đối" là tính thứ nhất, tự nhiên là tính thứ hai.
47.
Câu 147: Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bầy toàn bộ giới tự nhiên, lịch sử, và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?
a)
Đềcáctơ
b)
Cantơ
c)
Hêghen
d)
Phoi-ơ-bắc.
48.
Câu 148: Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?
a)
Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên.
b)
Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự nhiên và xã hôị.
c)
Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra.
49.
Câu 149: Luận điểm sau đây là của ai: Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tạ
a)
Arixtốt
b)
Hêghen
c)
Cantơ
d)
Phoi-ơ-bắc
50.
Câu 150: Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?
a)
Nhà nước hiện thực chỉ là tồn tại khác của khái niệm nhà nước.
b)
Khái niệm nhà nước là sự phản ánh nhà nước hiện thực.
c)
Khái niệm nhà nước và nhà nước hiện thực là hai thực thể độc lập với nhau.
51.
Câu 151: Hệ thống triết học của Hêghen gồm những bộ phận chính nào?
a)
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về lịch sử; triết học về tinh thần.
b)
Triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần.
c)
Triết học về tự nhiên; triết học về xã hội; triết học về tinh thần
d)
Lôgic học; triết học về tự nhiên; triết học về tinh thần
52.
Câu 152: Mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn trong hệ thống triết học của nhà triết học nào: "Mâu thuẫn giữa phương pháp cách mạng với hệ thống bảo thủ"
a)
Platôn
b)
Hêghen
c)
Arixtốt
d)
Cantơ
53.
Câu 153: Thêm cụm từ vào câu sau cho thích hợp: Mâu thuẫn giữa ..(1).. của phép biện chứng với .....(2).....của hệ thống triết học của Hêghen.
a)
1- Tính vận động; 2- tính đứng im
b)
1- Tính bảo thủ; 2- tính cách mạng.
c)
1- Tính cách mạng; 2- tính bảo thủ
d)
1-Tính biện chứng; 2- tính siêu hình
54.
Câu 154: Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen
a)
Chủ nghĩa duy vật
b)
Chủ nghĩa duy tâm
c)
Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển
d)
Tư tưởng về vận động
55.
Câu 155: Phoi-ơ-bắc là nhà triết học theo trường phái nào?
a)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c)
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
56.
Câu 156: Xét về nội dung tư tưởng của học thuyết, Phoi-ơ-bắc là nhà tư tưởng của giai cấp nào?
a)
Giai cấp địa chủ quý tộc Đức.
b)
Giai cấp vô sản Đức.
c)
Giai cấp tư sản dân chủ Đức
57.
Câu 157: Triết học của nhà triết học nào mang tính chất nhân bản
a)
Điđrô.
b)
Phoi-ơ-bắc
c)
Cantơ
d)
Hêghen
58.
Câu 158: Khẳng định nào sau đây là đúng của Phoi-ơ-bắc.
a)
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên là "tồn tại khác" của tinh thần.
b)
Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức của con người, vận động nhờ những cơ sở bên trong nó
c)
Phoi-ơ-bắc cho tinh thần và thể xác tồn tại tách rời nhau.
59.
Câu 159: Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có ưu điểm gì?
a)
Chống lại quan niệm nhị nguyên luận về sự tách rời tinh thần khỏi thể xác.
b)
Chống lại chủ nghĩa duy vật tầm thường cho ý thức do óc tiết ra
c)
Chống lại quan niệm của đạo Thiên chúa về thượng đế
d)
Cả 3 điểm a,b,c
e)
Hai điểm a & b
60.
Câu 160: Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có hạn chế gì?
a)
Đồng nhất ý thức với một dạng vật chất.
b)
Cho con người sáng tạo ra thượng đế
c)
Cho con người chỉ mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
d)
Cả 3 điểm a, b, c
61.
Câu 161: Ông cho rằng: con người sáng tạo ra thượng đế, bản tính con người là tình yêu, tôn giáo cũng là một tình yêu. Ông là ai?
a)
Cantơ
b)
Phoi-ơ-bắc.
c)
Hêghen
d)
Điđrô
62.
Câu 162: Phoi-ơ-bắc có nói đến sự "tha hoá" không. Nếu có thì quan niệm của ông thế nào?
a)
Không
b)
Có, đó là tha hoá của ý niệm
c)
Có, đó là tha hoá của lao động.
d)
Có, đó là tha hoá bản chất con người về thượng đế.
63.
Câu 163: Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?
a)
Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII.
b)
Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.
c)
Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.
d)
Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới.
64.
Câu 164: Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?
a)
Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ.
b)
Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.
c)
Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen).
65.
Câu 165: Xét về bản chất chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là:
a)
Cao hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu
b)
Thấp hơn chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVII ở Tây Âu
c)
Không vượt quá trình độ chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
66.
Câu 166: Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?
a)
Những năm 20 của thế kỷ XIX
b)
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
c)
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
d)
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
67.
Câu 167: Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
a)
C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin.
b)
C. Mác và Ph. Ăngghen.
c)
V.I. Lênin
d)
Ph. Ăngghen.
68.
Câu 169: Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
a)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
b)
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
c)
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
d)
Cả a, b, c
69.
Câu 171: Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là gì?
a)
Chủ nghĩa duy vật Khai sáng Pháp
b)
Triết học cổ điển Đức
c)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
d)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
70.
Câu 172: Khẳng định nào sau đây là sai?
a)
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc
b)
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật
c)
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật
71.
Câu 173: Khẳng định nào sau đây là đúng?
a)
Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau
b)
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ bắc
c)
Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
72.
Câu 174: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
a)
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
b)
Kinh tế chính trị cổ điển Đức
c)
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại
d)
Khoa học tự nhiên thế kỷ XVII - XVIII.
73.
Câu 175: Đâu là nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác?
a)
Tư tưởng xã hội phương Đông cổ đại
b)
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh
c)
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII ở Tây Âu.
d)
Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp cổ đại.
74.
Câu 176: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là đúng.
a)
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.
b)
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới
c)
KHTN khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình
75.
Câu 177: Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển cái gì?
a)
Phát triển phương pháp tư duy siêu hình
b)
Phát triển phép biện chứng tự phát
c)
Phát triển tính thần bí của phép biện chứng duy tâm
d)
Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vỏ thần bí của phép biện chứng duy tâm.
76.
Câu 178: Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở khoa học tự nhiên cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là những phát minh nào?
a)
1) Thuyết mặt trời làm trung tâm vũ trụ của Côpécních, 2) định luật bảo toàn khối lượng của Lômônôxốp, 3) học thuyết tế bào.
b)
1) Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, 2) học thuyết tế bào, 3) học thuyết tiến hoá của Đácuyn.
c)
1) Phát hiện ra nguyên tử, 2) phát hiện ra điện tử, 3) định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
77.
Câu 179: Về mặt triết học, định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng chứng minh cho quan điểm nào?
a)
Quan điểm siêu hình phủ nhận sự vận động.
b)
Quan điểm duy tâm phủ nhận sự vận động là khách quan.
c)
Quan điểm biện chứng duy vật thừa nhận sự chuyển hoá lẫn nhau của giới tự nhiên vô cơ.
78.
Câu 180: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
a)
Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất
b)
Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.
c)
Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất.
79.
Câu 181: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con ngươì, chống lại quan điểm tôn giáo?
a)
Học thuyết tế bào.
b)
Học thuyết tiến hóa.
c)
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
80.
Câu 182: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
a)
Học thuyết tế bào.
b)
Học thuyết tiến hoá.
c)
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
81.
Câu 183: Khẳng định nào sau đây là đúng
a)
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
b)
Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen.
c)
Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
d)
Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã được định trước.
82.
Câu 184: Cho biết năm sinh, năm mất và nơi sinh của Mác
a)
1818 - 1883, ở Béc-linh
b)
1818 - 1884, ở thành phố Tơ-re-vơ tỉnh Ranh
c)
1817 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
d)
1818 - 1883, ở thành phố Tơ-re-vơ, tỉnh Ranh
83.
Câu 185: Khi học ở Béc-linh về triết học, Mác đứmg trên quan điểm nào?
a)
Triết học duy vật biện chứng
b)
Triết học duy vật siêu hình
c)
Triết học duy tâm của Hêghen
d)
Triết học kinh viện của tôn giáo
84.
Câu 186: Khi học ở Béc-linh, Mác tham gia hoạt động trong trào lưu triết học nào?
a)
Phái Hêghen già (phái bảo thủ)
b)
Phái Hêghen trẻ (phái cấp tiến)
c)
Không tham gia vào phái nào.
85.
Câu 187: Vào năm 1841, Mác coi nhiệm vụ của triết học phải phục vụ cái gì?
a)
Phục vụ cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản
b)
Phục vụ chế độ xã hội hiện tại
c)
Phục vụ cuộc đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng con người.
86.
Câu 188: Vào năm 1841, trong tư tưởng của Mác có mâu thuẫn gì?
a)
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần dân chủ cách mạng và vô thần.
b)
Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa duy tâm triết học với tinh thần cách mạng vô sản
c)
Cả a và
87.
Câu 189: Ph. Ăngghen sinh năm nào, ở đâu và mất năm nào?
a)
1819 - 1895, ở thành phố Bác-men
b)
1820 - 1895, ở thành Béc-linh
c)
1820 - 1895, ở thành phố Bác-men.
d)
1821 - 1895, ở thành phố Bác-men.
88.
Câu 190: Vào những năm 30 của thế kỷ XIX Ph. Ăngghen đã tham gia vào nhóm triết học nào, ở đâu?
a)
Phái Hêghen già, ở Béc-linh.
b)
Phái Hêghen trẻ, ở Béc-linh.
c)
Hêghen già, ở Bác-men.
d)
Hêghen trẻ, ở Bác-men.
89.
Câu 191: Vào năm 1841 - 1842, về mặt triết học Ph. Ăngghen đứng trên lập trường triết học nào?
a)
Chủ nghĩa duy vật.
b)
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
c)
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
90.
Câu 192: Vào năm 1841 - 1842, Ph. Ăngghen đã nhận thấy mâu thuẫn gì trong triết học của Hêghen?
a)
Mâu thuẫn giữa phương pháp biện chứng và hệ thống duy tâm.
b)
Mâu thuẫn giữa tính cách mạng và tính bảo thủ trong triết học Hêghen.
c)
Mâu thuẫn giữa phương pháp siêu hình và hệ thống duy tâm.
91.
Câu 193: Tác phẩm nào đánh dấu việc hoàn thành bước chuyển từ lập trường triết học duy tâm sang lập trường triết học duy vật của Mác?
a)
Nhận xét bản chỉ thị mới nhất về chế độ kiểm duyệt của Phổ.
b)
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen.
c)
Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen. Lời nói đầu.
92.
Câu 194: Tác phẩm nào của Mác và Ăngghen đánh dấu sự hoàn thành về cơ bản triết học Mác nói riêng và chủ nghĩa Mác nói chung?
a)
Hệ tư tưởng Đức
b)
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
c)
Sự khốn cùng của triết học
d)
Luận cương về Phoi-ơ-bắc.
93.
Câu 195: Tác phẩm "Tư bản" do ai viết?
a)
C. Mác.
b)
Ph. Ăngghen
c)
C. Mác và Ph. Ăngghen
94.
Câu 196: Tác phẩm "Chống Đuyrinh" là của tác giả nào và viết vào năm nào?
a)
C.Mác, vào 1876 - 1878
b)
Ph. Ăngghen, vào 1876 - 1878.
c)
C. Mác và Ph. Ăngghen, vào 1877 - 1878.
d)
Ph. Ăngghen, vào 1877 - 1878
95.
Câu 197: Luận điểm sau là của ai và trong tác phẩm nào: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới"
a)
Của Ph. Ăngghen, trong tác phẩm "Biện chứng của tự nhiên".
b)
Của C. Mác, trong tác phẩm "Luận cương về Phoi-ơ-bắc".
c)
Của Lênin, trong tác phẩm "Bút ký triết học".
96.
Câu 198: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
b)
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc.
c)
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc
d)
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
97.
Câu 199: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
Xây dựng được quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội.
b)
Xây dựng được quan điểm duy vật về tự nhiên.
c)
Xây dựng được quan điểm biện chứng về tự nhiên.
98.
Câu 200: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a)
Thống nhất phép biện chứng và thế giới quan duy vật trong một hệ thống triết học
b)
Xây dựng được chủ nghĩa duy vật lịch sử
c)
Xác định đối tượng triết học và khoa học tự nhiên, chấm dứt quan niệm sai lầm cho triết học là khoa học của mọi khoa học.
d)
Gồm cả a, b và