WorksheetsÔn Tập KTCK2_Tin11_2024
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Ảnh số là biểu diễn số của hình ảnh. Ảnh bitmap là một trong các loại ảnh số phổ biến với nhiều định dạng khác nhau như:
bmp, jpeg, png, doc,…
bmp, jpeg, xls, gif,…
bmp, jpeg, png, gif,…
bmp, pas, png, gif,…
Một ảnh có kích thước 600 x 600 pixel nếu in với độ phân giải 100 dpi có kích thước gấp mấy lần ảnh đó in với độ phân giải 200 dpi?
Gấp 2 lần.
Gấp 3 lần.
Gấp 4 lần.
Gấp 6 lần.
Tập tin chính của GIMP có phần đuôi là:
png
gif
xcf
bmp
Để thay đổi giao diện hiển thị một cửa sổ của phần mềm GIMP, ta chọn:
Tools / Single-Window Mode
Select / Single-Window Mode
Windows / Single-Window Mode
View / Single-Window Mode
Để xoay ảnh trong GIMP, nháy chọn nút lệnh Rotate hoặc bấm tổ hợp phím nào sau đây?
Ctrl + R
Shift + R
Alt + R
Shift + X
Để thay đổi kích thước và độ phân giải của ảnh trong GIMP, ta chọn:
Image / Image Properties
Player / Scale Player
Color / Color to Alpha
Image / Scale Image
Để cắt ảnh trong GIMP, nháy chọn nút lệnh Crop hoặc bấm tổ hợp phím nào sau đây?
Shift + C
Shift + X
Ctrl + C
Alt + C
Để xuất ảnh trong GIMP, ta chọn:
File / Export
File / Print
Image / Export
File / Open
Cho ảnh số có số điểm ảnh là 3000x 2000 điểm ảnh. Tính kích thước ảnh với độ phân giải là 150 dpi.
41.67 x 27.78 inch
10 x 6.67 inch
20 x 13.33 inch
20 x 14.3 inch
Để chỉnh độ sáng và độ tương phản cho ảnh trong GIMP, ta chọn:
Colors / Brightness-Contrast
Colors / Color Balance
Colors / Hue-Saturation
Colors / Shadows-Highlights
Công cụ cân bằng màu trong GIMP dùng để cân bằng màu của layer (lớp) hoặc một phần ảnh đang chọn. Để sử dụng công cụ cân bằng màu, ta chọn:
Colors / Brightness-Contrast
Colors / Color Balance
Colors / Hue-Saturation
Colors / Shadows-Highlights
Công cụ chỉnh màu sắc trong GIMP được sử dụng để điều chỉnh tông màu, độ bão hoà và độ sáng cho từng mãng màu trên một layer hay một vùng ảnh đang được chọn. Để sử dụng công cụ chỉnh màu sắc, ta chọn:
Colors / Color Balance
Colors / Brightness-Contrast
Colors / Hue-Saturation
Colors / Shadows-Highlights
Vùng chọn có vai trò quan trọng trong việc chỉnh sửa ảnh. Vùng chọn cho phép em chia nhỏ hình ảnh để thực hiện các thao tác (lệnh xử lí) khác nhau trên từng phần riêng. Nếu không có vùng chọn thì các lệnh chỉnh sửa ảnh được thực hiện cho … ảnh. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
toàn bộ
một phần của
tất cả các
các phần cần chỉnh sửa của
Để tạo vùng chọn, phần mềm GIMP sử dụng các công cụ nào sau đây?
Rectangle Select Tool, Ellipse Select Tool, Free Select Tool
Rectangle Select Tool, Ellipse Select Tool, Crop Tool
Rectangle Select Tool, Rotate Tool, Free Select Tool
Bucket Fill Tool, Ellipse Select Tool, Free Select Tool
Nếu ảnh có hình chiếc đĩa hình tròn, em dùng công cụ nào để chọn chiếc đĩa đó? Phím tắt chọn công cụ đó là gì?
Dùng công cụ Rectangle Select Tool. Phím tắt là R
Dùng công cụ Ellipse Select Tool. Phím tắt là E
Dùng công cụ Free Tool. Phím tắt là F
Dùng công cụ Ellipse Select Tool. Phím tắt là R
Quan sát cửa sổ Hue-Saturation bên dưới và cho biết ý nghĩa của các dòng Hue, Lightness và Saturation?
Hue để đổi tông màu trên vòng tròn màu, Lightness để đổi độ bão hoà của màu đang chọn và Saturation để đổi độ sáng.
Hue để đổi độ sáng, Lightness để đổi tông màu trên vòng tròn màu và Saturation để đổi độ bão hoà của màu đang chọn.
Hue để đổi độ bão hoà của màu đang chọn, Lightness để đổi độ sáng và Saturation để đổi tông màu trên vòng tròn màu.
Hue để đổi tông màu trên vòng tròn màu, Lightness để đổi độ sáng và Saturation để đổi độ bão hoà của màu đang chọn.
Quan sát cửa sổ Brightness-Contrast bên dưới và cho biết để chỉnh độ sáng cho ảnh, ta chỉnh ở dòng nào?
Dòng Contrast
Dòng Brightness
Dòng Presets
Dòng Blending Options
Quan sát cửa sổ Color Balance bên dưới và cho biết các tuỳ chọn Shadows, Midtones và Highlights có ý nghĩa là gì?
Shadows: Chỉnh các điểm ảnh tối, Midtones: Chỉnh các điểm ảnh sáng, Highlights: Chỉnh các điểm ảnh trung bình.
Shadows: Chỉnh các điểm ảnh trung bình, Midtones: Chỉnh các điểm ảnh tối, Highlights: Chỉnh các điểm ảnh sáng.
Shadows: Chỉnh các điểm ảnh tối, Midtones: Chỉnh các điểm ảnh trung bình, Highlights: Chỉnh các điểm ảnh sáng.
Shadows: Chỉnh các điểm ảnh sáng, Midtones: Chỉnh các điểm ảnh trung bình, Highlights: Chỉnh các điểm ảnh tối.
Sau khi chỉnh độ sáng và độ tương phản như hình bên dưới. Nếu muốn lưu lại các thiết đặt này để sử dụng lần sau bằng cách nháy vào:
Nút dấu + bên trái Blengding Options
Nút dấu + bên phải ô Presets
Dòng Edit these Settings as Levels
Dấu check bên trái Preview
Lớp ảnh (Layer) đóng vai trò quan trọng trong chỉnh sửa ảnh, giúp xử lí các phần … của bức ảnh mà không làm ảnh hưởng đến các phần khác và dễ dàng sử dụng lại từng … trong ảnh. Hãy điền từ còn thiếu vào các dấu ba chấm.
… riêng biệt … phần nhỏ …
… riêng biệt … phần chung …
… chung … phần nhỏ …
… chung … phần riêng biệt …
Quan sát cửa sổ Layer bên dưới và cho biết lớp nào đang hiển thị, lớp nào không hiển thị?
Lớp Hoa thược dược đang hiển thị, lớp Đồng quê và lớp Quả tảo không hiển thị.
Lớp Đồng quê và lớp Hoa thược dược đang hiển thị, lớp Quả táo không hiển thị.
Lớp Đồng quê và lớp Quả táo đang hiển thị, lớp Hoa thược dược không hiển thị.
Lớp Hoa thược dược và lớp Quả táo đang hiển thị, lớp Đồng quê không hiển thị.
Các công cụ vẽ trong GIMP được cung cấp trong bảng chọn:
Tools / Selection Tools.
Tools / Toolbox.
Tools / Paint Tools.
Tools / Transform Tools.
Nêu chức năng của công cụ Paint Brush?
Vẽ thêm cho lớp đang chọn.
Vẽ bằng cách sao chép chính xác một vùng chọn.
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn.
Tô màu vùng chọn.
Nêu chức năng của công cụ Clone?
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn.
Xoá điểm ảnh trên lớp đang chọn hoặc một vùng chọn.
Vẽ bằng cách sao chép chính xác một vùng chọn.
Tô màu chuyển sắc vùng chọn.
Ngoài ba kênh màu cơ bản R, G và B, giá trị màu sắc của các điểm ảnh còn có một kênh nữa, đó là kênh gì?
Kênh Y.
Kênh bêta.
Kênh alpha.
Kênh M
Nêu chức năng của công cụ Bucket fill?
Tô màu chuyển sắc vùng chọn.
Vẽ thêm cho lớp đang chọn.
Vẽ bằng cách sao chép một vùng chọn.
Tô màu vùng chọn.
GIMP phân biệt màu nổi (Foreground) và màu nền (Background): Màu nổi là màu dùng cho các … , màu nền được coi là màu ….Hãy điền từ còn thiếu vào các dấu ba chấm.
… công cụ vẽ, … giấy vẽ.
… giấy vẽ, … công cụ vẽ.
… công cụ vẽ, … trong suốt.
… phần mềm vẽ, … giấy vẽ.
Để thêm kênh alpha vào một lớp, nháy chuột phải vào lớp đó và chọn:
Remove Alpha Chanel.
Add Alpha Chanel.
Alpha to Selection.
Add Layer Mask.
Ba kênh màu cơ bản R, G và B là viết tắt của các từ nào sau đây?
Red, Green và Black.
Red, Gray và Blue.
Red, Green và Blue.
Red, Green và Brown.
Để mở nhiều tệp làm lớp ảnh, ta chọn:
File / Open as Layers.
File / Open.
File / Open Location.
File / Export As
Khi một lớp đã sửa xong và muốn đảm bảo không bị sửa nhầm khi sửa các lớp khác, ta thực hiện khoá lớp bằng cách: nháy chuột vào lớp muốn khoá rồi nháy vào thuộc tính muốn khoá. Xem hình bên dưới và cho biết ba thuộc tính khoá ở các vị trí (1), (2), (3) đó là những thuộc tính khoá nào?
(1) Khoá điểm ảnh, (2) Khoá kênh alpha, (3) Khoá vị trí và kích thước lớp.
(1) Khoá điểm ảnh, (2) Khoá vị trí và kích thước lớp, (3) Khoá kênh alpha.
(1) Khoá vị trí và kích thước lớp, (2) Khoá điểm ảnh, (3) Khoá kênh alpha.
. (1) Khoá kênh alpha, (2) Khoá vị trí và kích thước lớp, (3) Khoá điểm ảnh.
Quan sát hình bên dưới và cho biết lớp nào có thể thực hiện được với lệnh Merge Down?
Lớp Quả táo và lớp Hoa thược dược.
Lớp Quả táo và lớp Núi Sam.
Lớp Hoa thược dược và lớp Núi Sam.
Lớp Quả táo và lớp Đồng quê.
Để tạo ảnh động, trước tiên ta mở các ảnh bằng lệnh File / Open as Layers. Sau đó chọn lệnh:
Filters / Animation / Blend.
Filters / Animation / Optimize (for GIF).
Filters / Animation / Playback.
Filters / Animation / Waves.
Ta có thể thiết lập thời gian xuất hiện của mỗi khung hình bằng cách thêm vào phía sau tên lớp tương ứng cụm “(Xms)” trong đó X là … mà ta muốn hiển thị khung hình trước khi chuyển sang lớp tiếp theo. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
số mili-giây
số giây
số phút
số giờ
Khi gộp lớp thì lớp được chọn sẽ được gộp với lớp phía dưới nó. Để thực hiện gộp lớp, ta nháy chuột phải vào tên lớp và chọn:
Merge Visible Layers
Duplicate Layer
Merge Down
New Layer
Để xuất ra tệp ảnh động, ta chọn File / Export As và gõ tên tệp với phần mở rộng là:
png
gif
bmp
pas
Nếu muốn ảnh lặp lại sau khi hiển thị một lượt từ đầu đến cuối, ta đánh dấu check vào dòng nào trong cửa sổ Export Image as GIF bên dưới?
Interlace
GIF comment
As animation
Loop forever
Quan sát cửa sổ Export Image as GIF bên dưới và cho biết nếu muốn xác định thời gian dừng giữa các khung hình thì cần qui định thời gian dừng ở dòng nào?
Frame disposal where unspecified
Delay between frames where unspecified
GIF comment
Use delay entered above for all frames
Một tệp ảnh mở trong GIMP có 4 lớp ảnh như hình bên dưới. Nếu dùng hiệu ứng Blend với số khung hình trung gian là 3 (Intermediate frames: 3) thì tất cả số khung hình do GIMP tạo ra là bao nhiêu?
12
13
15
16
Để tải phần mềm làm phim Videopad, truy cập vào địa chỉ nào sau đây?
Giao diện chung của một phần mềm làm phim thường có bố cục với mấy thành phần chính?
5
4
3
2
Ngăn tiến trình là khu vực giúp thep dõi, quản lí toàn bộ trình tự cũng như các thành phần của phim. Có mấy chế độ hiển thị trong ngăn tiến
2
3
4
5
Khi khởi động phần mềm làm phim VideoPad, một cửa sổ xuất hiện như bên dưới. Để chọn các mẫu có sẵn của phần mềm, ta chọn mục nào tronc cửa sổ?
Open Project.
New Project.
Video Wizards.
Video Tutorials.
Khi làm phim với phần mềm VideoPad, khi thấy xuất hiện cửa sổ bên dưới nghĩa là đến bước chọn âm thanh hoặc nhạc nền cho phim. Để sử dụng nhạc nền đi kèm mẫu, ta chọn mục nào trong cửa sổ?
No Music.
Load My Own Music.
Add Music.
Use Theme Misic.
Quan sát hình bên dưới và cho biết để gõ nội dung chữ xuất hiện trong đoạn phim mở đầu, ta gõ vào vị trí nào?
Vị trí (1)
Vị trí (2) và (3)
Vị trí (3) và (4)
Vị trí (5)
Quan sát hình bên dưới và cho biết để chọn ảnh đưa vào đoạn kết thúc của phim, ta chọn ở vị trí nào?
Vị trí (1)
Vị trí (2)
Vị trí (4)
Vị trí (5)
Khi làm việc với phần mềm làm phim Videopad, nếu lưu lại (Save Project) dự án làm phim của minh thì tên dự án có phần mở rộng là:
.vpj
.3gp
.avi
.mp4
Khi làm việc với phần mềm làm phim Videopad (màn hình bên dưới), để xuất bản đoạn phim vừa tạo ta nháy chuột vào:
Save Project
Export
Export Video
Add Object
Khi xuất bản phim (hình bên dưới), ta đặt tên và chọn định dạng cho đoạn phim ở các vị trí nào?
1 và 3
2 và 4
1 và 4
2 và 3
Chỉnh sửa các hình ảnh hay video clip tại các phân đoạn của phim với các thao tác thường dùng bao gồm: bổ sung, thay thế hoặc xoá; căn chỉnh hướng, góc quay; tạo hiệu ứng cho ảnh hoặc video clip. Các thao tác chỉnh sửa này có thể thực hiện bởi các lệnh trong
ngăn tư liệu.
ngăn tiến trình.
ngăn xem trước.
thanh công cụ.
Một đoạn phim có thể chứa nhiều lớp băng hình, lớp âm thanh, lớp chữ hay phụ đề khác nhau, việc căn chỉnh thời gian xuất hiện giữa phân cảnh trên các lớp này cần được thực hiện sao cho khớp với kịch bản mà ta mong muốn. Những thao tác này được hỗ trợ thực hiện tại … của phần mềm làm phim. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
ngăn tiến trình
ngăn tư liệu
ngăn xem trước
con trỏ
Chỉ ra các công cụ cần thiết để thực hiện được một phân cảnh phim với yêu cầu như sau: Tại giây thứ 10 của phim, video clip số 1 sẽ hiện ra, từ giây thứ 12 đến 18, dòng chữ “Video clip này được thực hiện tại Nha Trang, ngày 20/6/2021" hiện ra.
(1) Công cụ chỉnh sửa âm thanh.
(2) Công cụ tạo phụ đề.
(3) Công cụ căn chỉnh thời gian.
(1)
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (3)
Trong trang Images của ngăn Tư liệu (hình bên dưới), để thay thế một ảnh bởi một ảnh khác, ta nháy chuột phải vào ảnh muốn thay thế và chọn:
Rename
Delete
Cut
Replace File
Việc điều chỉnh âm lượng của âm thanh cần thực hiện tại ngăn tiến trình, ở chế độ hiển thị theo dòng thời gian (Timeline). Nháy chuột phải vào vị trí bất kì của đoạn âm thanh trong lớp Âm thanh (Audio track), chọn Fade Out. Hộp thoại Fade Out xuất hiện, để điều chỉnh âm lượng nhỏ dần đến cuối phim, ta đánh dấu vào vị trí nào?
Vị trí (1)
Vị trí (2)
Vị trí (3)
Vị trí (4)
Tạo phụ đề để chú thích cho các ảnh trong đoạn phim, ta chọn:
Clips / Subtitles
Audio / Subtitles
Sequance / Subtitles
Sequance / Video Effects
Để tạo hiệu ứng cho đoạn phim, ta chọn:
Audio Effects
Text Effects
Image Effects
Video Effects
Quan sát cửa sổ bên dưới và cho biết, để tạo hiệu ứng âm thanh, ta chọn tab nào?
Sequances
Video Files
Audio Files
Images
Để căn chỉnh thời gian các phân cảnh trong phim, ta gõ vào thời lượng mong muốn tại:
Duration
Cursor
Add
Maximize
Để tạo ảnh làm hiệu ứng cho phân cảnh mở đầu của đoạn phim, ta chọn:
Outro / Image Effects
Intro / Text Effects
Intro / Image Effects
Intro / Audio Effects
Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường … của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.
khoá chính
khoá ngoài
khoá chống trùng lặp
dữ liệu
Để khai báo khoá chống trùng lặp, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn PRIMARY.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn KEY.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index, chọn UNIQUE.
Đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Add to index, chọn PRIMARY.
Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào trong hình bên dưới?
Nháy vào thẻ Indexes.
Nháy vào thẻ Foreign keys.
Nháy vào thẻ Basic.
Nháy vào thẻ Check containts.
Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là khoá chính, trường nào là khoá ngoài?
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường idBannhac.
Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường idNhacsi.
Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.
Chọn câu trả lời đúng nhất. Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá chống trùng lặp?
Trường khoá chống trùng lặp là trường tenBannhac và trường idNhacsi.
Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường tenBannhac.
Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường idNhacsi.
Không có trường nào là trường khoá chống trùng lặp.
Trong màn hình tạo khoá ngoài như bên dưới, sau khi nháy chuột vào thẻ Foreign keys tiếp theo nháy chuột vào thẻ nào?
Nháy chuột vào thẻ Indexes.
Nháy chuột vào thẻ Tuỳ chọn.
Nháy chuột vào thẻ Basic.
Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.
Để tạo khoá ngoài idNhacsi, có các bước như sau:1. Chọn Thêm mới;
2. Chọn thẻ Foreign keys;
3. Nháy chuột vào ô phía dưới Columns và chọn trường khoá ngoài là idNhacsi rồi chọn OK;
4. Nháy chuột vào ô phía dưới Reference table và chọn bảng tham chiếu là nhacsi rồi chọn OK;
5. Nháy chuột vào ô phía dưới Foreign columns và chọn trường tham chiếu cho bảng nhacsi là idNhacsi rồi chọn OK;
6. Chọn Lưu.
Sắp xếp lại các bước để có cách thực hiện đúng.
1, 2, 3, 4, 5, 6
3, 1, 2, 4, 5, 6
2, 1, 3, 4, 5, 6
3, 2, 1, 4, 5, 6
Bảng sau có bao nhiêu trường, gồm những trường nào?
Có 3 trường đó là trường 1, trường 2 và trường 3.
Có 3 trường đó là trường idBannhac, trường tenBannhac và trường idNhacsi.
Có 3 trường đó là trường Tên, trường Kiểu dữ liệu, trường Length/Set.
Có 3 trường đó là trường 1, trường idBannhac và trường INT.
Khi nào thì dùng AUTO_INCREMENT?
AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu FLOAT.
AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu VARCHAR.
AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu CHAR.
AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu INT.
Khi nào thì dùng đến thẻ Foreign keys?
Khi các thao tác liên quan đến khoá chính.
Khi các thao tác liên quan đến khoá ngoài.
Khi các thao tác liên quan đến khoá không trùng lặp.
Khi các thao tác liên quan đến dữ liệu.
Để thêm mới dữ liệu vào bảng nhacsi, chọn bảng nhacsi rồi nháy vào một trong các thẻ nào trong hính bên dưới?
Nháy vào thẻ Cơ sở dữ liệu: mymusic.
Nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Nháy vào thẻ Dữ liệu.
Nháy vào thẻ truy vấn.
Để thêm vào một hàng dữ liệu mới, cách làm nào sau đây là đúng nhất?
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Làm mới.
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.
Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu nhân (x) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.
Bấm phím Ctrl trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.
Quan sát hình bên dưới và cho biết vì sao trường idNhacsi xuất hiện chữ (NULL).
Vì trường idNhacsi là khoá chính nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá ngoài nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi là khoá không trùng lặp nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Vì trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị) nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.
Chỉnh sửa dữ liệu trong bảng nhacsi. Giả sử dữ liệu nhập có sai sót, cần sửa lại, chẳng hạn tên nhạc sĩ Đỗ Nhuận không có dấu tiếng việt như hình bên. Để nhập lại có dấu tiếng việt, cách làm nào sau đây là đúng?
Nháy chuột trái vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột trái vào ô nhập sai và bấm phím Insert rồi nhập lại cho đúng.
Nháy đúp chuột vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.
Nháy chuột phải vào ô nhập sai và chọn Làm mới rồi nhập lại cho đúng.
Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng, các thao tác nào sau đây là đúng?
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Shift + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (+) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Alt + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.
Để xem toàn bộ dữ liệu trong bảng nhacsi, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Table: nhacsi.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Cở sở dữ liệu: mymusic.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Dữ liệu.
Chọn bảng nhacsi, nháy vào thẻ Truy vấn.
Để sắp xếp thứ tự của một trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình vuông là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự giảm dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình chữ nhật là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó có thể thực hiện các thao tác lọc nào sau đây là đúng?
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Find Text, chọn một trong các điều kiện để lọc.
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter, chọn một trong các điều kiện để lọc.
Nháy chuột trái vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Quick Filter, chọn một trong các điều kiện để lọ
Nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu, chọn Xuất lưới dữ liệu, chọn một trong các điều kiện để lọc.
Để làm việc với câu truy vấn SQL, cần chọn một trong các thẻ nào sau đây?
Thẻ Table
Thẻ Cơ sở dữ liệu.
Thẻ Truy vấn.
Thẻ Dữ liệu.
Câu truy vấn nào sau đây dùng để truy xuất nhạc sĩ Văn Cao (kể cả mã idNhacsi) của bảng nhacsi?
