wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về lịch sử Việt Nam

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 149 của tổ chức Liên hợp quốc có ý nghĩa gì?

a)

Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976.

b)

Là sự kiện lớn khẳng định vị thế Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, khẳng định chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.

d)

Có tiếng nói ngày càng quan trọng trong tổ chức Liên hợp quốc.

2.

Trong giai đoạn 1975 đến 1985 Việt Nam đã tham gia

a)

Phong trào không liên kết.

b)

Hiệp hội các quốc gia độc lập.

c)

Cộng đồng văn hóa ASEAN.

d)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

3.

Một trong những tổ chức Việt Nam đã gia nhập từ sau năm 1986 đến nay là

a)

SEV.

b)

NATO.

c)

ASEAN.

d)

SEATO.

4.

Mục tiêu của hoạt động đối ngoại Việt Nam trong thời kì Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ ngoại giao với các nước Đông Nam Á.

b)

phát triển chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.

c)

phát triển kinh tế và nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

d)

phát triển chính trị và nâng cao vị thế đất nước trong Liên hợp quốc.

5.

Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.

b)

Hợp tác toàn diện với các nước XHCN.

c)

Hợp tác toàn diện với các nước TBCN.

d)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

6.

Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là

a)

cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

c)

đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.

d)

nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.

7.

Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là

a)

tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.

b)

tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.

c)

giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.

d)

giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

8.

Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Mỹ.

d)

Pháp.

9.

Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Phá thế bị bao vây, cấm vận.

b)

Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.

c)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

d)

Tham gia phong trào Không liên kết.

10.

Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.

b)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

11.

Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây.

a)

Mỹ.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

12.

Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995) là

a)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.

b)

bình thường hoá quan hệ với Mỹ.

c)

gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

d)

được kết nạp vào Liên hợp quốc.

13.

Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?

a)

Đấu tranh thống nhất đất nước.

b)

Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.

c)

Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.

d)

Nâng cao vị thế của quốc gia dân tộc.

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.

b)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

c)

Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.

15.

Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

trở thành thành viên của Liên hợp quốc. 1977

b)

thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào. 1951

c)

tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. 1995

d)

bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết. 1976

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ. 1991

b)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện. 1972

c)

Phong trào Không liên kết được khởi xướng. 50-60

d)

Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.

b)

Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Tập trung phát triển quan hệ toàn diện với Liên Xô.

d)

Trở thành thành viên của tất cả các tổ chức quốc tế.

18.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là

a)

phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

c)

coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.

d)

phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?

a)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện. 1972

b)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng. 1979

d)

Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.

20.

Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?

a)

Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.

b)

Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.

c)

Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

21.

Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?

a)

Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.

b)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.

d)

Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.

22.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.

b)

Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.

c)

Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.

d)

Quan hệ đối đầu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

23.

Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?

a)

Vấn đề Cam-pu-chia.

b)

Vấn đề chuyển quân, tập kết.

c)

Vấn đề chính quyền.

d)

Vấn đề thống nhất đất nước.

24.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?

a)

Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.

b)

Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.

c)

Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.

d)

Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.

25.

Trước khi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911), tình hình Việt Nam có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn giữa công nhân với địa chủ phong kiến và tay sai là cơ bản.

b)

Thực dân Pháp câu kết với tay sai mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược.

c)

Phong trào chống Pháp và tay sai diễn ra sôi nổi nhưng đều bị thất bại.

d)

Khuynh hướng cứu nước phong kiến và dân chủ tư sản cùng xuất hiện.

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố cơ bản tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?

a)

Phong trào yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng tư sản đã chấm dứt.

b)

Đất nước bị mất độc lập, sự nghiệp cứu nước rơi vào khủng hoảng, bế tắc.

c)

Phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến tay sai đã ngừng hoạt động.

d)

Nhân dân phản đối cuộc đấu tranh chống Pháp của các sĩ phu phong kiến.

27.

Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hành trình cứu nước và hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (1911 - 1969)?

a)

Đất nước bị mất độc lập, nhân dân bị áp bức, bóc lột.

b)

Truyền thống gia đình và sự nhận thức của cá nhân.

c)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây và xu thế toàn cầu hoá.

d)

Những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quê hương.

28.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng (1911 - 1969), Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh được kế thừa những truyền thống nào sau đây của quê hương Nghệ An và gia đình?

a)

Truyền thống khoa bảng và tinh thần chống phát xít.

b)

Yêu chuộng hoà bình, chống CNPX.

c)

Truyền thống hiếu học và chống PX.

d)

Truyền thống yêu nước, hiếu học và đoàn kết.

29.

Từ năm 1890 đến năm 1911, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Dạy học ở Trường Dục Thanh (Phan Thiết). 1910

b)

Hoạt động yêu nước ở Pháp, Liên Xô. 1917 - 1924

c)

Gửi yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (Pháp). 6.1919

d)

Mở lớp đào tạo cán bộ ở Trung Quốc. 1924 - 1927

30.

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Hồ Chí Minh có nhiều tên gọi khác nhau, nhưng không sử dụng tên gọi nào sau đây?

a)

Nguyễn Ái Quốc.

b)

Nguyễn Tất Đạt.

c)

Nguyễn Tất Thành.

d)

Văn Ba.

31.

Trong những năm 1911 - 1919, Nguyễn Tất Thành có hoạt động tiêu biểu nào sau đây?

a)

Tìm hiểu thực tiễn các nước trên thế giới.

b)

Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam. 1930

c)

Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. 1920

d)

Thành lập Thanh niên Cộng sản đoàn. 2.1925

32.

Trong những năm 1920 - 1930, hoạt động yêu nước và cách mạng của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh không có sự kiện nào sau đây?

a)

Xác định con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

b)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Trở về nước và trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc.

d)

Chuẩn bị các điều kiện cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

33.

Trước khi trở về Việt Nam (1941) để trực tiếp lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, Nguyễn Ái Quốc chủ yếu hoạt động ở

a)

Triều Tiên.

b)

Lào.

c)

Hà Lan.

d)

Liên Xô.

34.

Nội dung nào sau đây ghi nhận Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo chủ chốt trong lịch sử dân tộc (từ năm 1945 đến năm 1969)?

a)

Chủ trì các hội nghị của Đảng, hoạch định đường lối cách mạng.

b)

Chỉ huy các chiến dịch trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ.

c)

Kết nối phong trào cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

d)

Trực tiếp chỉ đạo cuộc Tổng tiến công và giải phóng Xuân năm 1975.

35.

Trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), Chủ tịch Hồ Chí Minh có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Hoạch định đường lối xây dựng và bảo vệ chế độ mới.

b)

Đề ra kế hoạch Tổng tiến công và nổi dậy ở Việt Bắc.

c)

Chủ trì Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng.

d)

Trực tiếp chỉ đạo xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

36.

Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam khi đang hoạt động ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Liên Xô.

c)

Pháp.

d)

Trung Quốc.

37.

Nội dung nào sau đây không đúng về yếu tố gia đình ảnh hưởng đến cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Hồ Chí Minh?

a)

Nguyễn Sinh Sắc đúc kết và chia sẻ về sự thất bại của con đường dân chủ tư sản.

b)

Truyền thống yêu nước và hiếu học của quê hương luôn được gia đình nuôi dưỡng.

c)

Thân mẫu của Hồ Chí Minh xuất thân trong một nhà nho yêu nước, sống chan hoa.

d)

Thân phụ của Hồ Chí Minh là một người thầy mẫu mực trong dạy chữ và dạy người.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam?

a)

Yêu nước.

b)

Đoàn kết.

c)

Nhân nghĩa.

d)

Hiếu chiến.

39.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi dân sinh dân chủ.

c)

cách mạng ruộng đất.

d)
40.

Nhiệm vụ cấp bách nhất đặt ra cho dân tộc Việt Nam trong những năm cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là

a)

giành độc lập dân tộc.

b)

đòi dân sinh dân chủ.

c)

cách mạng ruộng đất.

d)

cơm áo và hòa bình.

41.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sinh ra trong một gia đình

a)

có truyền thống yêu nước.

b)

có kinh nghiệm đi biển.

c)

nông dân rất nghèo khổ.

d)

công nhân kỹ thuật cao.

42.

Một trong những ngôi trường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh từng theo học là

a)

Hoàng Phố.

b)

Đồng Khánh.

c)

Quốc Tử giám.

d)

Quốc học Huế.

43.

Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, từ năm 1911 đến năm 1930, Nguyễn Tất Thành không đặt chân đến quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên Xô.

c)

Nhật Bản.

d)

Thái Lan.

44.

Con đường cứu nước giải phóng dân tộc Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc tìm thấy vào tháng 7-1920 là

a)

cách mạng vô sản.

b)

dân chủ tư sản.

c)

xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng bạo lực.

45.

Một trong những ngôi trường Nguyễn Tất Thành đã từng dạy học là

a)

Nam Đàn.

b)

Đồng Khánh.

c)

Quốc học Huế.

d)

Dục Thanh.

46.

Yếu tố nào sau đây quyết định đến việc Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (1911)?

a)

Đất nước bị khủng hoảng, bế tắc về con đường cứu nước.

b)

Những truyền thống của gia đình và quê hương xứ Nghệ.

c)

Mong muốn tìm hiểu, khám phá lịch sử văn minh thế giới.

d)

Chế độ phong kiến không còn phù hợp với dân tộc.

47.

Giữa năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định chọn hướng đi nào sau đây để mở đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Hướng về phương Đông.

b)

Hướng về phương Nam.

c)

Hướng sang phương Tây.

d)

Hướng về phương Bắc.

48.

"Ở đâu chủ nghĩa thực dân đế quốc cũng tàn bạo, ở đâu những người lao động cũng bị áp bức cùng cực" là nhận định của Nguyễn Tất Thành sau khi

a)

thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

b)

tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.

c)

lựa chọn con đường theo khuynh hướng vô sản.

d)

tìm hiểu và qua thực tiễn hoạt động ở nhiều nước.

49.

Sự kiện nào sau đây không có trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920) của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc?

a)

Tham gia hoạt động trong tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước ở Pháp.

b)

Bỏ phiếu tán thành việc Đảng Xã hội Pháp gia nhập Quốc tế thứ ba do Lê-nin sáng lập.

c)

Gặp gỡ V.I. Lê-nin trong Đại hội thành lập Quốc thế thứ ba tổ chức tại Mát-xcơ-va.

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai bản Yêu sách của nhân dân An Nam đòi quyền lợi dân tộc.

50.

Những hoạt động yêu nước ban đầu của N.T.Thành (1911 - 1919) có ý nghĩa quan trọng nào?

a)

Đặt cơ sở cho việc lựa chọn con đường cứu nước mới sau này.

b)

Xác lập mối quan hệ của cách mạng Việt Nam với các nước tư bản.

c)

Chuẩn bị điều kiện về tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.

d)

Đặt cơ sở cho việc xác định cuộc tư sản dân quyền cách mạng.

51.

“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, không con đường nào khác ngoài con đường cách mạng vô sản” là quyết định của Nguyễn Ái Quốc khi đọc

a)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.

b)

báo Đời sống công nhân, báo Nhân đạo và cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

báo Thanh niên - cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

d)

Tác phẩm Đường Kách mệnh và các bài viết của Lê-nin đăng trên Tạp chí Thư tín quốc tế.

52.

Trong cuộc hành trình tìm đường cứu nước (1911 - 1920), nhận thức nào sau đây của Nguyễn Tất Thành có sự khác biệt so với các nhà yêu nước đi trước?

a)

Chỉ có đoàn kết mới đánh đuổi được đế quốc, giải phóng dân tộc thoát khỏi áp bức.

b)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản.

c)

Mâu thuẫn hàng đầu trong xã hội Việt Nam là giữa toàn thể dân tộc với đế quốc Pháp.

d)

Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc, trước tiễn phải trở thành một người yêu nước.

53.

Sự kiện nào sau đây ghi nhận cuộc hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành - Nguyễn Ái Quốc cho dân tộc Việt Nam đã kết thúc?

a)

Gia nhập tổ chức Hội những người Việt Nam yêu nước tại Pháp (1917).

b)

Tham dự Đại hội thành lập Quốc tế III (Quốc tế Cộng sản) năm 1919.

c)

Lựa chọn con đường cứu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản (1920).

d)

Gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) bản Yêu sách của nhân dân An Nam.

54.

Con đường cứu nước của dân tộc Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc xác định có sự khác biệt hoàn toàn so với các con đường cứu nước trước đó về điểm nào sau đây?

a)

Hình thức, phương pháp đấu tranh.

b)

Mục tiêu trực tiếp, trước mắt.

c)

Xác định đối tượng cách mạng.

d)

Phương hướng tiến lên.

55.

Nội dung nào sau đây không đúng về ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam?

a)

Chấm dứt thời kì khủng hoảng về con đường cứu nước ở Việt Nam.

b)

Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

c)

Chuẩn bị các điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Gắn phong trào cách mạng của Việt Nam với cách mạng thế giới.

56.

Trong quá trình chuẩn bị về tư tưởng, chính trị để thành lập Đảng Cộng Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có vai trò nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng lí luận cách mạng giải phóng dân tộc kết hợp với giải phóng giai cấp.

b)

Thành lập tổ chức cộng sản trên cơ sở phong trào công nhân đã đấu tranh tự giác.

c)

Ra báo Thanh niên để phục vụ cho Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

d)

Viết Cương lĩnh chính trị trước khi sáng lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

57.

Trong quá trình chuẩn bị về tổ chức để thành lập Đảng Cộng sản của Việt Nam (1919 - 1929), Nguyễn Ái Quốc có sự sáng tạo nào sau đây?

a)

Chủ nhiệm, kiêm chủ bút cho tờ báo Người cùng khổ để tuyên truyền cách mạng.

b)

Xuất bản cuốn Đường Kách mệnh, bí mật gửi về nước để tuyên truyền cách mạng.

c)

Thành lập các tổ chức tiền cộng sản trước khi thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Viết tác phẩm Bản án chế độ dân Pháp để tố cáo những tội ác của thực dân Pháp.

58.

Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930), vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc thể hiện sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê-nin ở Việt Nam?

a)

Xác định phương hướng tiến lên.

b)

Xác định lực lượng nòng cốt.

c)

Xác định lực lượng cách mạng.

d)

Xác định giai cấp lãnh đạo.

59.

Những vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam được Nguyễn Ái Quốc hoạch định hoàn chỉnh trong tài liệu nào sau đây?

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (1930).

b)

Tác phẩm Đường Kách mệnh (1927).

c)

Luận cương chính trị của Đảng (10-1930).

d)

Cuốn Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).

60.

Nội dung nào sau đây nhận định sai về ý nghĩa ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Là kết quả cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp trong những năm 20 của thế kỉ XX.

b)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây.

c)

Là sự kết hợp giữa phong trào cộng sản quốc tế và tư tưởng dân chủ tư sản phương tây

61.

Trong quá trình chuẩn bị và lãnh đạo Cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung nào sau đây là vai trò của Nguyễn Ái Quốc để chuẩn bị về lực lượng chính trị

a)

Xây dựng và mở rộng căn cứ địa cách mạng

b)

Ra Chỉ thị thành lập Khu giải phóng Việt Bắc.

c)

Sáng lập và mở rộng Việt Nam Độc lập Đồng minh.

d)

Thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

62.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) do Nguyễn Ái Quốc chủ trì xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là

a)

giải phóng giai cấp.

b)

cải cách ruộng đất.

c)

xóa bỏ tàn dư phong kiến.

d)

giải phóng dân tộc.

63.

Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh (15-8-1945), Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã lãnh đạo nhân dân giành chính quyền bằng hình thức nào sau đây?

a)

Sử dụng các lực lượng vũ trang làm nòng cốt trong suốt quá trình khởi nghĩa.

b)

Kết hợp lực lượng ba thứ quân trong tổng tiến công và nổi dậy trên toàn quốc.

c)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh.

d)

Tổng khởi nghĩa trong cả nước trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

64.

Trong quá trình lãnh đạo CMT8-1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

tận dụng thời cơ để đẩy lùi nguy cơ.

b)

kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.

c)

tiến hành tổng tiến công và nổi dậy.

d)

tổng khởi nghĩa từ khi Nhật đảo chính Pháp.

65.

Thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở VN do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộn sản Đông Dương lãnh đạo đã

a)

làm phá sản chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

xoá bỏ được mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

c)

xoá bỏ chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.

d)

khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

66.

Những quốc gia nào sau đây ở châu Âu có nhiều hoạt động vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Pháp, Nga.

b)

Pháp, Đức.

c)

Nga, Thụy Sĩ, Đức.

d)

Pháp, Hà Lan.

67.

Thế giới vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ một trong những lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Là đặc phái viên của Quốc tế Cộng sản, tham gia bảo vệ hoà bình thế giới.

b)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho dân tộc Việt Nam.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ủng hộ nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai.

d)

Có đóng góp trực tiếp vào giải quyết mâu thuẫn cuộc đối đầu Đông - Tây.

68.

Năm 1987, cuộc họp Đại hội đồng UNESCO lần thứ 24 tại Pa-ri (Pháp) đã ra Nghị quyết số 24C/18.65, ghi nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là

a)

một nhà ngoại giao có tầm ảnh hưởng lớn ở châu Á trong thế kỉ XX.

b)

nhà chính trị, quân sự, nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam thời phong kiến.

c)

Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam.

d)

người vận dụng xuất sắc chủ nghĩa Mác - Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam.

69.

Hoạt động tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân các nước trên thế giới không có hình thức nào sau đây?

a)

Xây dựng tượng đài Hồ Chí Minh.

b)

Xây dựng quảng trường.

c)

Xây dựng Lăng Chủ tịch.

d)

Xây dựng nhà lưu niệm.

70.

Nội dung nào sau đây không phải điểm tương đồng về hình thức vinh danh Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân thế giới và nhân dân Việt Nam?

a)

Xây dựng Lăng Chủ tịch.

b)

Xây dựng quảng trường, nhà lưu niệm.

c)

Viết sách về Hồ Chí Minh.

d)

Xây dự

71.

Chủ tịch Hồ Chí Minh sống mãi trong lòng nhân dân Việt Nam vì một trong những lí do cơ bản nào sau đây?

a)

Là tấm gương sáng về đạo đức, phẩm chất, lối sống cho các thế hệ.

b)

Góp phần vào xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

Là người Việt Nam đầu tiên xuất dương tìm đường cứu nước.

d)

Là Tổng Bí thư và Chủ tịch nước đầu tiên của nước Việt Nam.

72.

Nội dung nào sau đây là một trong những hình thức vinh danh và tri ân của các thế hệ người Việt Nam đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Xây dựng ở mỗi xã một trường học mang tên Nguyễn Ái Quốc.

b)

Tổ chức bán đấu giá cuốn sách Bản án chế độ thực dân Pháp.

c)

Đưa vào sách giáo khoa Lịch sử tất cả các bài viết của Nguyễn Ái Quốc.

d)

Xây dựng hình tượng, nhân cách trong văn học và nghệ thuật.

73.

Năm 2006, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam phát động cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" để

a)

phát động thế hệ trẻ đi học theo phong cách Hồ Chí Minh.

b)

xây dựng hình tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn học.

c)

phát huy giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức Hồ Chí Minh.

d)

nâng cao năng lực học tập của nhân dân trong thời đại mới.

74.

Ý nào dưới đây không đúng về hành động để tưởng nhớ, tri ân công lao to lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh của nhân dân và các quốc gia?

a)

Ghi chép lại những hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.

b)

Xây dựng nhà lưu niệm, khu tưởng niệm Hồ Chí Minh.

c)

Dựng tượng đài kỉ niệm, bia tưởng niệm Hồ Chí Minh.

d)

Đặt tên Hồ Chí Minh cho các đại lộ, con đường, trường học, công viên.

75.

Năm 1987, Đại hội đồng của Tổ chức Giáo dục, Khoa học, Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) đã ra Nghị quyết kỷ niệm 100 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh với tư cách

a)

doanh nhân thế giới.

b)

nhà văn, nhà cách mạng tài ba.

c)

nhạc sĩ, nhà thơ tài ba.

d)

anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa kiệt xuất.

76.

Nhà số 248 và 250 (trước là nhà số 13 và 13/1) đường Văn Minh, thành phố Quảng Châu (Trung Quốc) là nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

tham gia phong trào chống thuế ở Huế.

b)

ra đi tìm đường cứu nước.

c)

học Tiểu học Pháp - Việt Đông Ba.

d)

mở các lớp đào tạo cán bộ (1925-1927).

77.

Năm 1987, tổ chức nào sau đây đã công nhận Chủ tịch Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc, nhà văn hóa hóa kiệt xuất"?

a)

UNESCO.

b)

UNICEF.

c)

ASEAN.

d)

NAFTA.

78.

Vì sao trong quá trình hoạt động ở nước ngoài (1911-1941) Nguyễn Ái Quốc luôn nhận được sự trân trọng giúp đỡ của nhiều nhân vật uy tín, nổi tiếng trên thế giới?

a)

Nhân cách cao đẹp của Người.

b)

Quốc tế cộng sản đã can thiệp.

c)

Do đề nghị hỗ trợ của Liên Xô.

d)

Do nguyện vọng của nhân dân.

79.

Vì sao chúng ta cần học tập đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh?

a)

Được thăng quan tiến chức.

b)

Tăng thu nhập và có địa vị.

c)

Hoàn thiện bản thân mình.

d)

Để được kết nạp vào Đảng.

80.

Cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" có tác dụng như thế nào đến đời sống chính trị - xã hội Việt Nam?

a)

Lan tỏa và mang lại những giá trị tích cực.

b)

Giảm bớt tỷ lệ thất nghiệp trong nhân dân.

c)

Thay đổi cơ cấu dân cư theo vùng kinh tế.

d)

Ốn định cuộc sống cho nhân dân vùng cao.

81.

Trong quá trình hoạt động cách mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết văn, làm thơ với mục đích là

a)

trở thành văn, nhà thơ nổi tiếng.

b)

phục vụ nhân dân và cách mạng.

c)

để thu hút sự ủng hộ của quốc tế.

d)

đánh vào tâm lý giặc ngoại xâm.

82.

Nội dung nào sau đây là điểm thuận lợi khi Đảng và Nhà nước quyết định xây dựng lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Đất nước đã hoàn toàn giải phóng.

b)

Sự ủng hộ rất to lớn của nhân dân.

c)

Tất cả nguyên vật liệu đều có sẵn.

d)

Tổ chức ASEAN giúp đỡ công nghệ.

83.

Nhận định nào sau đây là đúng về vị trí của Chủ tịch Hồ Chí Minh với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh là một chiến sĩ lỗi lạc.

b)

Người lãnh đạo cao nhất của Quốc tế cộng sản.

c)

Hoạch định đường lối cho các dân tộc thuộc địa.

d)

Biểu tượng cho nền hòa bình an ninh của thế giới.

84.

I. Gandi nhận xét Chủ tịch Hồ Chí Minh là "nhà lãnh đạo vĩ đại và kiên định". Nhận định trên đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì cả cuộc đời của Người chỉ mong muốn đem lại hạnh phúc cho dân tộc.

b)

Sai, vi Bác đã có sự thay đổi từ lập trường yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản.

c)

Đúng, vì khi thành lập Đảng, Bác không thực hiện chỉ thị của Quốc tế cộng sản.

d)

Sai, vì Bác chỉ kiên định đối với nhân dân Việt Nam không quan tâm đến quốc tế.

85.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói những đánh giá của nhân dân thế giới về Chủ tịch Hồ Chí Minh?

a)

Anh hùng giải phóng dân tộc.

b)

Chiến sỹ cộng sản kiên cường.

c)

Danh nhân văn hóa thể giới.

d)

Nhà dân tộc chủ nghĩa hẹp hòi.