wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 12 – Cấu trúc và cơ chế hoạt động của gen, DNA và RNA

Total questions: 90

Worksheet time: 45hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh?

a)

Vi khuẩn lam

b)

Nấm men

c)

Xạ khuẩn

d)

E.Coli

2.

Quan sát sơ đồ với mũi tên từ DNA sang mRNA, vị trí (2) mô tả quá trình nào?

a)

Tái bản DNA

b)

Phiên mã ngược

c)

Phiên mã

d)

Dịch mã

3.

Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là gì?

a)

Nucleotide

b)

Exon

c)

Codon

d)

Intron

4.

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do gene quy định tổng hợp?

a)

Cả ba vùng của gene

b)

Vùng điều hòa

c)

Vùng mã hóa

d)

Vùng kết thúc

5.

Khẳng định “%A = %T, và %A + %G = 50%” luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?

a)

DNA mạch vòng

b)

DNA mạch kép

c)

DNA mạch thẳng

d)

DNA mạch đơn

6.

Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (A+G)/(T+C)=4(A+G)/(T+C)=4 để tổng hợp một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi ban đầu. Trong tổng số nucleotide tự do mà môi trường nội bào cung cấp, số loại (T+C)(T+C) chiếm tỉ lệ nào?

a)

45\frac{4}{5}

b)

15\frac{1}{5}

c)

14\frac{1}{4}

d)

34\frac{3}{4}

7.

Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là gì?

a)

Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của phân tử DNA

b)

Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục

c)

Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA

d)

Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA

8.

Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?

a)

Vì trên gene có các đoạn Okazaki

b)

Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau

c)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’

d)

Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’

9.

Hình mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chú thích đúng cho các vị trí a, b, c, d theo hướng 3’ và 5’ là lựa chọn nào?

a)

a-3’; b-5’; c-3’; d-5’

b)

a-5’; b-5’; c-3’; d-3’

c)

a-3’; b-5’; c-5’; d-3’

d)

a-5’; b-3’; c-3’; d-5’

10.

Quan sát hình mô tả ribosome dịch mã trên mRNA cùng với tRNA gắn amino acid, đây là quá trình gì?

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Nhân đôi DNA

d)

Nguyên phân

11.

Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?

a)

Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã

b)

Phân giải protein

c)

Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide

d)

Cấu tạo nên ribosome

12.

Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methionine là gì?

a)

5’ AUG 3’

b)

3’ CAU 5’

c)

5’ CAU 3’

d)

3’ AUG 5’

13.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của thành phần nào?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Mạch mã hóa

d)

Mạch mã gốc

14.

Xét các nhận định về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực: (1) Diễn ra theo nguyên tắc bảo toàn. (2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase. (3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào. (4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-C). Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Sản phẩm của quá trình hoạt hoá amino acid trong quá trình dịch mã là?

a)

mRNA

b)

Chuỗi polypeptide

c)

Amino acid tự do

d)

Phức hợp aa-tRNA

16.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một amino acid trừ 2 codon nào sau đây:

a)

3’AUG5’, 3’UUG5’

b)

3’AUG5’, 3’UGG5’

c)

3’GUA5’, 5’UGG3’

d)

5’UXA3’, 5’UAG3’

17.

Thể đột biến là

a)

những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến NST.

c)

những cơ thể mang đột biến gen trội hoặc đột biến gen lặn.

d)

những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

18.

Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

c)

tổ hợp gene mang đột biến.

d)

điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.

19.

Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?

a)

A-T → G-C

b)

T-A → G-C

c)

G-C → A-T

d)

G-C → T-A

20.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Allele mới.

b)

Đột biến gene.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

21.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene.

b)

Gene đột biến khi phát sinh chỉ chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

c)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.

d)

Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.

22.

Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó

a)

được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.

b)

bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.

c)

có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.

d)

không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.

23.

Hoá chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành G-C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ

a)

A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C

b)

A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C

c)

A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C

d)

A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C

24.

Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hidro của gene

a)

Thêm 3 cặp nucleotide G - C.

b)

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.

c)

Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.

d)

Mất 1 cặp nucleotide A - T.

25.

Bảng trên mô tả liên kết hidro của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm; cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu. Căn cứ vào số lượng liên kết hidro của các phân tử DNA2 và DNA3 trong bảng, đột biến điểm tạo ra giữa chúng có thể là gì?

a)

Thay cặp nucleotide cùng loại.

b)

Thay cặp nucleotide khác loại.

26.

Một quần thể có alen A đột biến thành alen a, alen b đột biến thành alen B và alen C đột biến thành alen c. Các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Chọn các phương án mà mỗi kiểu gen liệt kê đều thuộc thể đột biến.

a)

aaBbCc, AabbCC, AaBBcc

b)

AaBbCc, aabbcc, aaBbCc

c)

AabbCc, aaBbCC, AaBbcc

d)

aaBbCC, AabbCc, AaBBcc

27.

Một gen ở sinh vật nhân sơ có tổng số 3000 nu và có tỉ lệ A/G=2/3A/G=2/3 . Gen bị đột biến mất 1 cặp nu do giảm đi 2 liên kết hiđrô so với gen bình thường. Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là

a)

A=T=600;  G=C=899A=T=600;\; G=C=899

b)

A=T=600;  G=C=900A=T=600;\; G=C=900

c)

A=T=900;  G=C=599A=T=900;\; G=C=599

d)

A=T=599;  G=C=900A=T=599;\; G=C=900

28.

Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm408\,\text{nm} và có T=2GT=2G . Gen A bị đột biến điểm tạo thành alen a có 27982798 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của alen a là

a)

A=T=799;  G=C=400A=T=799;\; G=C=400

b)

A=T=801;  G=C=400A=T=801;\; G=C=400

c)

A=T=800;  G=C=399A=T=800;\; G=C=399

d)

A=T=799;  G=C=400A=T=799;\; G=C=400

29.

Hệ gen là

a)

toàn bộ vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật

b)

toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật

c)

toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật

d)

toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật

30.

Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là

a)

thực vật

b)

vi khuẩn

c)

nấm men

d)

xạ khuẩn

31.

Công nghệ gen là

a)

quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi

b)

quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi

c)

quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

d)

quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới

32.

Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gen là

a)

kĩ thuật tạo tế bào lai

b)

kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp

c)

kĩ thuật cấy gen

d)

kĩ thuật nối gen

33.

Trong công nghệ gen, thể truyền là

a)

một phân tử DNA hoặc RNA

b)

virus hoặc plasmid

c)

virus hoặc vi khuẩn

d)

vi khuẩn E.coli

34.

Trình tự đúng trong kĩ thuật cấy gen là. Cho các bước: (1) Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid; (2) Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào; (3) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận; (4) Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid. Chọn trình tự đúng.

a)

1, 3, 4, 2

b)

1, 2, 3, 4

c)

2, 1, 3, 4

d)

2, 1, 4, 3

35.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín quả chậm lại giúp vận chuyển xa hoặc để lâu không hỏng. Nguyên nhân là

a)

gen sinh ethylen đã được hoạt hóa

b)

cà chua này là thể đột biến

c)

cà chua đã được chuyển gen kháng virus

d)

gen sinh ethylen đã bị bất hoạt

36.

Trong kĩ thuật cấy gene dùng plasmid, tế bào nhận thường phổ biến là (M) nhờ vào đặc điểm (N) của chúng. (M) và (N) lần lượt là gì?

a)

(M) E. coli, (N) cấu tạo đơn giản

b)

(M) E. coli, (N) sinh sản rất nhanh

c)

(M) Virus, (N) cấu tạo đơn giản

d)

(M) Virus, (N) sinh sản rất nhanh

37.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là

a)

DNA và protein phi histone

b)

DNA, RNA và protein histone

c)

DNA và protein histone

d)

DNA, RNA và protein phi histone

38.

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone được xoắn lần lượt theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → sợi chromatid → NST

b)

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST

c)

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi chromatid → NST

d)

DNA + histone → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi chromatid → NST

39.

Hình vẽ mô tả quá trình nhân đôi của nhiễm sắc thể; kí hiệu số 3 chỉ thành phần nào?

a)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng

b)

Cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng

c)

Chromatid

d)

Nucleosome

40.

Quan sát hình về các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực. Kí hiệu số (1) có tên gọi là gì?

a)

Chromatid

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Nucleosome

d)

Sợi nhiễm sắc

41.

Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 300 nm?

a)

Sợi nhiễm sắc

b)

Sợi siêu xoắn

c)

Sợi cơ bản

d)

Chromatid

42.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào được mô tả ở hình bên dưới?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn tương hỗ

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ

d)

Đảo đoạn

43.

Việc loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến nhiễm sắc thể nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ

b)

Chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

44.

Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=142n = 14 . Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

45.

Ở một loài thực vật lưỡng bội ( 2n=82n = 8 ), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ dưới đây?

a)

AaBbEe

b)

AaBbDdEe

c)

AaaBbDdEe

d)

AaBbDEe

46.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=222n = 22 . Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

a)

21

b)

11

c)

23

d)

9

47.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1)

b)

Giao tử (n − 1) kết hợp với giao tử (n + 1)

c)

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)

48.

Cơ thể lai có bộ nhiễm sắc thể gồm 2 bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau được gọi là gì?

a)

Thể tam bội

b)

Thể một

c)

Thể dị đa bội

d)

Thể ba

49.

Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?

a)

Thể một nhiễm sắc thể giới tính X

b)

Thể ba nhiễm sắc thể giới tính X

c)

Thể ba nhiễm sắc thể số 21

d)

Thể một nhiễm sắc thể số 21

50.

Quan sát hình ảnh bộ nhiễm sắc thể của một bé gái cho thấy ở một cặp nhiễm sắc thể có mặt 3 chiếc (được khoanh tròn). Đứa bé bị dạng đột biến nào?

a)

Thể một ( 2n12n - 1 )

b)

Thể ba ( 2n+12n + 1 )

c)

Thể bốn ( 2n+22n + 2 )

d)

Thể ba kép ( 2n+1+12n + 1 + 1 )

51.

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gene liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là

a)

6 và 12

b)

11 và 18

c)

12 và 36

d)

6 và 13

52.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Biết cơ thể tứ bội giảm phân bình thường và tạo giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:13:1 (đỏ : trắng)?

a)

Aaaa × Aaaa

b)

AAaa × AAaa

c)

AAAa × AAAa

d)

AAAA × AAAA

53.

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 5 loại kiểu gene?

a)

Aaaa × Aaaa

b)

AAAa × AAAa

c)

AAAa × AAAa

d)

AAaa × AAaa

54.

Theo lí thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ các tế bào thực vật có kiểu gene DD, Dd và dd không tạo ra được tế bào đa bội có kiểu gene nào sau đây?

a)

dddd

b)

DDDDD

c)

DDdd

d)

DDDd

55.

Giả sử một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=82n = 8 ; các cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là A, a; B, b; C, c; D, d. Cá thể có bộ nhiễm sắc thể nào sau đây là thể ba (trisomy)?

a)

AaabBdDee

b)

AabdDee

c)

caBbddee

d)

AABbddee

56.

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Có mấy kiểu gene quy định kiểu hình thuần chủng ở 1 cặp gene?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

57.

Ở đậu Hà Lan, một gene gồm 2 allele (A, a) quy định; nếu A quy định kiểu hình hoa đỏ thì a quy định

a)

hoa trắng

b)

thân cao

c)

hạt nhăn

d)

hạt xanh

58.

Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?

a)

F1 đồng tính còn F2 phân li 3:13:1

b)

Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội

c)

Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội

d)

Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp

59.

Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?

a)

P: Aa × Aa và P: AAbb × aabb

b)

P: Aa × aa và P: AaBb × aabb

c)

P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb

d)

P: Aa × aa và P: AABb × AaBb

60.

Phép lai thuận nghịch là phép lai

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ

b)

Thay đổi tính trạng đem lai

c)

Thay đổi dòng thuần chủng

d)

Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ

61.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Mendel gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết; (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3; (3) Tạo các dòng thuần chủng; (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành để rút ra được quy luật di truyền là

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

62.

Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: "Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)". (A), (B), (C) lần lượt là

a)

1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.

b)

1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian.

c)

Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

d)

Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

63.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là

a)

3 hoa tím: 1 hoa trắng.

b)

7 hoa tím: 1 hoa trắng.

c)

8 hoa tím: 1 hoa trắng.

d)

15 hoa tím: 1 hoa trắng.

64.

Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định chiều cao cây có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Dựa trên sơ đồ phép lai P tạo ra F1 đồng loạt thân cao, hãy cho biết kiểu gen cây 1 và cây 2 lần lượt là

a)

AA và Aa.

b)

AA và aa.

c)

Aa và Aa.

d)

Aa và aa.

65.

Hình bên mô tả mô hình vận dụng nhân tố di truyền từ thí nghiệm của Mendel trên cây đậu Hà Lan (Pisum sativum). Ở thế hệ F2, Cây 3 có kiểu gene và chiếm tỉ lệ là

a)

Aa; tỉ lệ 50%.

b)

AA; tỉ lệ 25%.

c)

Aa; tỉ lệ 100%.

d)

aa; tỉ lệ 25%.

66.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

67.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, theo lí thuyết tỉ số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ

a)

1/4.

b)

1/3.

c)

3/4.

d)

2/3.

68.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là

a)

1 : 2 : 1 và 1 : 2 : 1

b)

3 : 1 và 1 : 2 : 1

c)

1 : 2 : 1 và 3 : 1

d)

3 : 1 và 3 : 1

69.

Thí nghiệm của Mendel ở cây đậu Hà Lan về hai tính trạng màu sắc hạt và dạng hạt được mô tả: bố mẹ P có kiểu hình (1) và (2); F1 tự thụ (3); F2 cho các kiểu hình (4), (5), (6), (7). Ghi chú: hạt vàng, vỏ trơn; hạt vàng, vỏ nhăn; hạt xanh, vỏ trơn; hạt xanh, vỏ nhăn. Hỏi cây mang nhiều loại kiểu gene nhất là cây nào trong sơ đồ (1)–(7)?

a)

cây số 4

b)

cây số 3

c)

cây số 2

d)

cây số 7

70.

Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa; cá chép có vảy là aa. Các gene di truyền độc lập. Kiểu gene AA gây chết sớm (trứng không nở). Theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy (Aa × Aa) cho tỉ lệ kiểu hình đời con là

a)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

b)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

c)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

d)

100% cá chép không vảy

71.

Biết allele D quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng; kiểu hình trung gian có hoa màu hồng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gene nào tạo ra đời con xuất hiện đủ 3 kiểu hình đỏ – hồng – trắng?

a)

Dd × Dd

b)

DD × Dd

c)

Dd × dd

d)

DD × dd

72.

Một loài thực vật: gene A quy định cây cao, allele a cây thấp; gene B quả đỏ, allele b quả trắng. Các gene di truyền độc lập. Đời con có kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm 1/16. Kiểu gene của các cặp bố mẹ là

a)

AaBb × Aabb

b)

AaBB × aaBb

c)

Aabb × AaBB

d)

AaBb × AaBb

73.

Ở một dạng đậu Hà Lan, xét 2 cặp allele trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng: gene A màu vàng (a xanh), gene B vỏ trơn (b vỏ nhăn). Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB × AaBb là

a)

3 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn

b)

3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

c)

1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn

d)

3 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn

74.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là đồng hợp tử ở tất cả các cặp gene đang xét?

a)

aabbdd

b)

AabbDD

c)

aaBbDD

d)

aaBbdd

75.

Theo lí thuyết, giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene AaBBDd có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

8

b)

2

c)

4

d)

6

76.

Quần thể là một tập hợp cá thể …

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh tạo thế hệ mới

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

d)

cùng loài, cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ

77.

Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là

a)

nơi sinh sống của quần thể

b)

ổ sinh thái

c)

môi trường sống

d)

quần xã

78.

Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?

a)

Cây trong vườn.

b)

Cây cỏ ven bờ hồ.

c)

Cá chép và cá vàng trong bể cá cảnh.

d)

Đàn cá rô trong ao.

79.

Vốn gen của quần thể là tập hợp của tất cả

a)

Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Các allele của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

80.

Vốn gene của một quần thể không thay đổi qua nhiều thế hệ. Điều nào là cần thiết để hiện tượng trên xảy ra?

a)

Đột biến không xảy ra.

b)

Quần thể đạt cân bằng di truyền.

c)

Quần thể cách li với các quần thể khác.

d)

Không xảy ra các yếu tố ngẫu nhiên.

81.

Tần số allele là:

a)

Tập hợp tất cả các allele trong quần thể.

b)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele khác nhau của gene đó trong quần thể.

d)

Tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể.

82.

Tần số kiểu gene là:

a)

Tập hợp tất cả các kiểu gene trong quần thể.

b)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng các loại kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể.

d)

Tỷ lệ số cá thể mang kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

83.

Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

Quần thể ngẫu phối.

b)

Quần thể giao phối có lựa chọn.

c)

Quần thể tự phối và ngẫu phối.

d)

Quần thể thực vật tự phối bắt buộc.

84.

Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó

a)

Tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ.

d)

Tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.

85.

Dấu hiệu nào không phải là điều kiện nghiêm ngặt đúng của định luật Hardy – Weinberg:

a)

Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau.

b)

Không xảy ra đột biến.

c)

Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau.

d)

Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do.

86.

Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

tăng tỉ lệ dị hợp.

b)

giảm tỉ lệ dị hợp.

c)

tăng biến dị tổ hợp.

d)

tạo dòng thuần chủng.

87.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04AA+0,32Aa+0,64aa=10{,}04\,AA + 0{,}32\,Aa + 0{,}64\,aa = 1 . Tần số tương đối của allele AA , aa lần lượt là:

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

88.

Ở một loài giao phối, xét 4 quần thể cách ly sinh sản với nhau có thành phần kiểu gen như sau: Quần thể 1: 0,49 AA; 0,42 Aa; 0,09 aa. Quần thể 2: 0,50 AA; 0,25 Aa; 0,25 aa. Quần thể 3: 0,64 AA; 0,32 Aa; 0,04 aa. Quần thể 4: 0,60 AA; 0,30 Aa; 0,10 aa. Các quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

2 và 3

b)

3 và 4

c)

1 và 3

d)

1 và 4

89.

Một quần thể giao phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen là A và a, trong đó số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%. Tần số các alen A và a trong quần thể này lần lượt là:

a)

0,38 và 0,62

b)

0,6 và 0,4

c)

0,4 và 0,6

d)

0,42 và 0,58

90.

Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 84%. Theo lý thuyết, các cây kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể chiếm tỉ lệ:

a)

64%

b)

42%

c)

52%

d)

36%