Font size
WorksheetsSố Oxi Hóa và Phản Ứng Oxi Hóa - Khử
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Số oxi hóa của Mn trong đơn chất Mn, của Fe trong FeCl3, của S trong SO3, của P trong PO43- lần lượt là
0, +3, +6, +5.
0, +3, +5, +6.
0, +3, +5, +4
0, +5, +3, +5.
Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử
a) SO3 + H2O → H2SO4 b) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
c) C + H2O → CO + H2 d) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
e) Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 f) 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
c, e, f.
a, d, e.
a, c, e.
a, e, f.
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
(a)
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa - khử:
Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2.
Zn + CuSO4 --> ZnSO4 + Cu.
CH4 + Cl2 --> CH3Cl + HCl.
BaCl2 + H2SO4 --> BaSO4 + 2HCl.
Câu 15. Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O. (b) HCl+NH4HCO3 →NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O. (d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2.
3.
1.
4.
Biến thiên enthapy của phản ứng:
Biến thiên enthapy của phản ứng có đơn vị là kJ/mol hoặc kcal/mol.
Phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt, biến thiên enthalpy càng âm.
Biến thiên enthapy của 1 phản ứng là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện chuẩn.
Độ biến thiên enthaphy của một quá trình không thay đổi theo nhiệt độ.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phản ứng thu vào càng nhiều nhiệt, biến thiên enthalpy càng âm.
Phản ứng tỏa ra càng nhiều nhiệt, biến thiên enthaply càng dương.
Với phản ứng tỏa nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng tỏa nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Với phản ứng thu nhiệt năng lượng của hệ chất tham gia trong phản ứng thu nhiệt thấp hơn năng lượng của hệ sản phẩm.
Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau.
(1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO4.
(2) Thêm dung dịch HCl 1M lên thể tích gấp đôi.
(3) Nghiền nhỏ hạt sắt thành bột sắt.
(4) Pha loãng dung dịch HCl bằng nước cất lên thể tích gấp đôi.
Có bao nhiêu cách thay đổi tốc độ phản ứng?
1
2
3
4
Số electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử nguyên tố halogen là
5
7
2
8
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử
tính base
tính acid
tính oxi hóa
Số oxi hóa cao nhất mà nguyên tử chlorine thể hiện được trong các hợp chất là
-1
+7
+5
+1
Các nguyên tố halogen thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
VIIIA
VIA
VIIA
IIA
Trong nhóm halogen, đơn chất có tính oxi hóa mạnh nhất là
F2
Cl2
Br2
I2
Khi đun nóng, chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2
Cl2
Br2
I2
Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30 μg/m3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
O2
Cl2
N2
O3
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
∆fHo298
∆fHo
∆fHo273
∆fHo1
Phản ứng nhiệt nhôm hàn đường ray là ví dụ cho phản ứng nào?
Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng phân hủy
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?
kJ
kJ/mol
mol/kJ
J
Trong tự nhiên, nguyên tố fluorine tồn tại phổ biến nhất ở dạng hợp chất là
Na6AlF6
NaF
HF
CaF2
Cho các phát biểu sau:
(1) Hầu hết các phản ứng thu nhiệt và tỏa nhiệt đều cần thiết khơi mào (đun hoặc đốt nóng …).
(2) Khi đốt cháy tờ giấy hay đốt lò than, ta cần thực hiện giai đoạn khơi mào như đun hoặc đốt nóng.
(3) Một số phản ứng thu nhiệt diễn ra bằng cách lấy nhiệt từ môi trường bên ngoài, nên làm cho nhiệt độ của môi trường xung quanh giảm đi.
(4) Sau giai đoạn khơi mào, phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Câu 43: Cho phản ứng X + -> Z. Nồng độ ban đầu của chất X là 0,1 mol/l, của chất Y là 0,8 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của Y giảm 20% so với nồng độ ban đầu. Tốc độ trung bình của phản ứng là
0,16 mol/l.phút
0,016 mol/l.phút
1,6 mol/l.phút
0,106 mol/l.phút
Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào sau đây?
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Tuyến yên
Tuyến giáp trạng
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
Nồng độ của các chất khí tăng lên
Nồng độ của các chất khí giảm xuống
Chuyển động của các chất khí tăng lên
Nồng độ của các chất khí không thay đổi
Số oxi hóa của nguyên tử S trong hợp chất SO2 là
+2
+4
+6
+ 1
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ?
Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao.
Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.
Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi.
Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi.
Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất ?
Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn.
Giảm hao phí năng lượng.
Giảm thời gian nấu ăn.
Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
Cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều
Phản ứng thuận nghịch
Khi đun nóng ống nghiệm đựng KMnO4 (thuốc tím), nhiệt của ngọn lửa làm cho KMnO4 Bị nhiệt phân, tạo hỗn hợp bột màu đen: KMnO4→K2MnO4+MnO2+O2 Đây là phản ứng gì?
Phản ứng thủy phân
Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây. Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol
Phản ứng thu nhiệt
Để tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết, phải viết được
công thức phân tử của tất cả các chất trong phản ứng
công thức cấu tạo của tất cả các chất trong phản ứng
công thức đơn giản nhất của tất cả các chất trong phản ứng
công thức phân tử của tất cả các chất sau phản ứng
Công thức nào sau đây đúng?
∆rH298o =∑∆fH298o (sp)−∑ ∆fH298o (cđ)
∆rH298 o=∑∆fH298o (cđ)−2.∑ ∆fH298o (sp)
∆rH298 o=2.∑Eb(sp)−∑Eb(cđ)
∆rH298o =∑Eb(cđ)−2.∑Eb(sp)
Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
Cốc 1 tan nhanh hơn.
Cốc 2 tan nhanh hơn.
Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.
Cho phản ứng sau: Na2SO3 + KMnO4 + X --> Na2SO4 + MnO2 + KOH. Chất X là
H2SO4
HCl
NaOH
H2O
Chất nào sau đây trong các phản ứng chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa?
S
F2
Cl2
N2
Dấu hiệu để ta nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là
phản ứng có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng
phản ứng có xuất hiện chất khí là chất sản phẩm
phản ứng có sự xuất hiện của chất kết tủa
phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một nguyên tố
Cho phản ứng sau NaNO2 + K2Cr2O7+ X --> NaNO3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O. Chất X là
Na2SO4
H2SO4
K2SO4
KOH
Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%?
NaCl
KCl
MgCl2
NaF
Trong phản ứng Cl2 + H2O --> HCl + HClO, Cl2 là
chất oxi hóa
chất khử
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
chất bị oxi hóa
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
TN1 có kết tủa xuất hiện trước
TN2 có kết tủa xuất hiện trước
Kết tủa xuất hiện đồng thời
Không có kết tủa xuất hiện
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
Thời gian xảy ra phản ứng
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng
Nồng độ các chất tham gia phản ứng
Chất xúc tác
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Trong phản ứng hóa học: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố cacbon
chỉ bị oxi hóa
chỉ bị khử
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử
không bị oxi hóa, cũng không bị khử
Số oxi hóa của N trong ion là
+3
-5
+5
-3
Số oxi hóa của Mn trong phân tử KMnO4 là
+6
+7
-6
-7
Số oxi hóa của Cr trong phân tử K2Cr2O7 là
-6
-3
+3
+6
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm về phản ứng thu nhiệt. Đó là:
Phản ứng đốt cháy muối Kali chloride
Phản ứng phân hủy Kali chloride
Phản ứng nhiệt phân Potassium chlorate
Phản ứng nhiệt phân Potassium chloride
Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
F2
Cl2
Br2
I2
Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt:
Vôi sống tác dụng với nước
Đốt than đá
Đốt cháy cồn
Nung đá vôi
Phương trình tổng hợp amonia (NH3), N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,345 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,345 M/s
0,690 M/s
0,173 M/s
0,518 M/s
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây ?
Dạng viên nhỏ
Dạng bột mịn, khuấy đều
Dạng tấm mỏng
Dạng nhôm dây
Xét phản ứng: MnO2 + 4HCl -->MnCl2 + Cl2 + H2O Phát biểu nào sau đây không đúng?
HCl đóng vai trò chất khử trong phản ứng.
Tất cả 4 phân tử HCl đều đóng vai trò chất khử trong phản ứng.
MnO2 đóng vai trò chất oxi hóa trong phản ứng.
Nguyên tử Mn có số oxi hóa +4 trong hợp chất MnO2
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Ở điều kiện thường, halogen tồn tại ở thể rắn, có màu đen tím là
F2
Br2
I2
Cl2
Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
fluorine
chlorine
bromine
iodine
Trong nhóm halogen, từ fluorine đến iodine, nhiệt độ nóng chảy biến đổi như thế nào?
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Tuần hoàn
Trong nhóm halogen, nguyên tử nguyên tố thể hiện khuynh hướng nhận 1 electron yếu nhất là
fluorine
chlorine
bromine
iodine
Khi tác dụng với kim loại, các nguyên tử halogen thể hiện xu hướng nào sau đây?
Nhường 1 electron
Nhận 1 electron
Nhường 7 electron
Góp chung 1 electron
Cho phản ứng: X + Y -> Z. Nồng độ ban đầu của X là 0,12 mol/l; của Y là 0,1 mol/l. Sau 10 phút, nồng độ của Y giảm xuống còn 0,078 mol/l. Nồng độ còn lại (mol/l) của chất X là
0,042
0,098
0,02
0,034
Halogen phản ứng mãnh liệt với hydrogen ngay cả trong bóng tối là
F2
Cl2
Br2
I2
Chỉ thị nào sau đây thường dùng để nhận biết dung dịch I2?
Phenolphtalein
Hồ tinh bột
Quỳ tím
Nước vôi trong
Cho sơ đồ phản ứng sau KMnO4 + HCl ---- --> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Hệ số cân bằng của KMnO4 và HCl trong phản ứng theo thứ tự là
1, 8
1, 16
2, 16
2, 18
Quá trình sản xuất khí chlorine trong công nghiệp hiện nay dựa trên phản ứng nào sau đây?
MnO2 + 4HCl t°→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
2NaCl + 2H2O dpdd−−>2NaOH + Cl2 + H2
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t3 < t2 < t1
t1 < t2 < t3
t1 = t2 = t3
t2 < t1 < t3
Trong dãy halogen, nguyên tử có độ âm điện nhỏ nhất là
A. B. C. D.
fluorine
chlorine
bromine
iodine
