NEW
Font size
WorksheetsLê Đức 11a3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này.
Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Ba điện tích điểm chỉ có thể nằm cân bằng dưới tác dụng của các lực điện khi
ba điện tích cùng loại nằm ở ba đỉnh của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm ở ba đính của một tam giác đều.
ba điện tích không cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
ba điện tích cùng loại nằm trên cùng một đường thẳng.
Tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên 2 lần.
. giảm đi 2 lần.
tăng lên 4 lần
Giảm đi 4 lần
Tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực điện tác dụng giữa chúng
tăng lên 2 lần.
giảm đi 2 lần.
giảm đi 4 lần.
Không Đổi
. Đơn vị của cường độ điện trường là
N
N/m.
V/m.
V
Hai quả cầu A và B có khối lượng m₁ và m2 được treo vào điểm O bằng hai đoạn dây cách điện OA và AB (Hình vẽ). Khi tích điện cho hai quả cầu thì lực căng T của đoạn dây OA so với trước khi tích điện sẽ
tăng nếu hai quả cầu tích điện cùng loại.
giảm nêu hai quả cầu tích điện cùng loại.
không đổi
không đổi chỉ khi hai quả cầu tích điện khác loại.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về
phương của vectơ cường độ điện trường
. chiều của vectơ cường độ điện trường
phương diện tác dụng lực
Độ lớn của lực điện
Đại lượng nào dưới đây không liên quan tới cường độ điện trường của một điện tích điểm Q đặt tại một điểm trong chân không? 4 điện của chân không
Khoáng cách r từ Q đến điểm quan sát.
Hằng số điện của chân không.
Độ lớn của điện tích Q.
Độ lớn của điện tích Q đặt tại điểm quan sát.
Một điện tích điểm Q < 0 đặt trong chân không. Cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại một điểm M cách Q một khoảng r có phương là đường thẳng nối Q với M và
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng Q / 4 περιr2
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng Q/4περιr2
chiều hướng từ M tới Q với độ lớn bằng -Q/4πεor2
chiều hướng từ M ra xa khỏi Q với độ lớn bằng -Q 4π or2
Cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường bất kì là đại lượng
vectơ, có phương, chiều và độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vectơ, chỉ có độ lớn phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
vô hướng, có giá trị luôn dương.
vô hướng, có thể có giá trị âm hoặc dương
Cường độ điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng song song được nối với nguồn điện có hiệu điện thế U sẽ giảm đi khi
tăng hiệu điện thế giữa hai bản phẳng
tăng khoảng cách giữa hai bản phẳng.
tăng diện tích của hai bản phẳng.
giảm diện tích của hai bản phẳng.
Điện trường đều tồn tại ở
Xung quanh một vật hình cầu ticha điện đều
xung quanh một vật hình cầu chỉ tích điện đều trên bề mặt.
xung quanh hai bản kim loại phẳng, song song, có kích thước bằng nhau
trong một vùng không gian hẹp gần mặt đất.
Các đường sức điện trong điện trường đều
chỉ có phương là không đổi
chỉ có chiều là không đổi
Là các đường
thẳng song song cách đều.
là những đường thẳng đồng quy
Khi một điện tích chuyển động vào điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện thì yếu tố nào sẽ luôn giữ không đổi?
Gia tốc của chuyển động.
Phương của chuyển động.
tốc độ của chuyển động.
Độ dịch chuyển sau một đơn vị thời gian.
Quỹ đạo chuyển động của một
điện tích điểm q bay vào một điện trường đều E theo phương vuông
Góc với đường sức không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của điện tích q
Cường độ điện trường E
Vị trị của điện tích q bắt đầu bay vào điện trường
Khối lượng m của điện tích
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích trong điện trường đều được tỉnh bằng công thức: A = qEd, trong đó:
d là quãng đường đi được của điện tích q.
d là độ dịch chuyển của điện tích q
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương vuông góc với đường sức điện trường
d là hình chiếu của độ dịch chuyển trên phương song song với đường sức điện trường
Công của lực điện trong dịch chuyển của một điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào
Cung đường dịch chuyển
Điện tích q
Điện trường E
Vị trí điểm M
Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:
Wt = mgh.
Wt=qEh
Wt= mEh
Wt= qgh
Thế năng điện của một điện tích q đặt tại điểm M trong một điện trường bất kì không phụ thuộc vào
Điện tích q
Vị trí điểm M
Điện trường
Khối lượng của điện tích q
Một điện tích q bay vào trong một điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Trong suốt quá trình chuyển động, thế năng điện của điện tích đó
Luôn giảm dần
Luôn không đổi
luôn giảm dần nếu q > 0 và luôn tăng dần nếu q < 0.
luôn giảm dần nếu q <0 và luôn tăng dần nếu q > 0.
Đơn vị của điện thế là
Vôn (V)
Jun(J)
Vôn trên mét (V/m)
Oát (W)
Điện thế tại một điểm M trong điện trường bất kì có cường độ điện trường E không phụ thuộc vào
Vị trí điểm M
Cường độ điện trường E
Điện tích q đặt tại điểm M
Vị trí được chọn là mốc của điện thế
Khi ta tích điện âm cho một viên bị sắt hình cầu, do các electron cũng mang điện âm nên chúng đấy nhau và phân bố ở phía ngoài viên bị. Trong lõi viên bì hoàn toàn trung hoà về điện. Với viên bị cất
nhiễm điện âm như vậy thì
Phần lõi có điện thế cao hơn lớp ngoài.
Phần lớp ngoài có điện thể cao hơn phần lõi
Điện thế của mọi điểm trong viên bì là như nhau.
A và C đều có thể đúng
Dọc theo đường sức điện của một điện tích âm được đặt trong chân không, điên thể sẽ
giảm dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng
Tăng dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng
luôn không đổi vì các điểm nằm trên cùng một đường sức điện
Lúc đầu tăng lên sau đó giảm dần khi đi từ điện tích ra xa vô cùng
Điện thế là đại lượng
Đại số
Vecto
Luôn dương
Luôn âm
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là:
Điện dung C
Điện tích Q
Khoảng cách d giữa hai bản tụ
Cường độ điện trường
Khi trong phòng thí nghiệm chil có một số tụ điện giống nhau với cùng điện dung C , muốn thiết kế một bộ tụ điện dung nhỏ hơn C thì :
Chắc chăn phải ghép song song các tụ điện
chắc chắn phải ghép nối tiếp các tụ điện.
chắc chắn phải kết hợp cả ghép song song và nối tiếp
không thể thiết kế được bộ tự điện như vậy
Một tụ điện khởi động cho động cơ có các thông số như Hình 21.1. Đơn vị VAC (hoặc Vạc) là điện áp ứng với dòng điện xoay chiều, còn VDC (hay V. dc) là điện áp ứng với đóng điện một chiều cùng được đọc là vôn. Thông số điện áp 370 VAC được hiểu là
điện áp tối thiểu khi mặc tụ điện vào
điện áp mà tụ điện hoạt động tốt nhất.
điện áp xoay chiều hiệu dụng cao nhất để đảm bảo cho tụ hoạt động tốt. Đây không phải là thông số điện áp một chiều.
điện áp mà khi mắc tụ điện vào thì điện dung bằng 15µF
Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích q không phụ thuộc vào
Điện tích mà tụ điện tích được
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
Điện dung của tụ điện
Năng lượng của tụ điện bằng
công để tích điện cho tụ điện.
điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.
Tổng điện thế của các bản tụ điện
Khả năng tích điện của tụ điện
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích
dòng dịch chuyển có hưởng của các điện tích tự do
dòng dịch chuyển có hưởng của các hạt mang điện
dòng dịch chuyên có hướng của các ion dương và âm.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các electron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I=∆q.∆t
I= ∆q/∆t
I = ∆t / ∆q
I=∆q/e
Chỉ ra câu sai
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế
Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.
Dòng điện chạy qua ampe kê đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kë
Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế
Đơn vị đo điện trở là
Ôm
Fara (F)
Henry ( H )
Oát ( W)
Phát biểu nào sau đây sai.
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương , khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Đối với điện trở biển đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng
Dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0
Biến trở là
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh chiều dòng điện trong mạch.
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ và chiều dòng điện trong mạch
điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
điện trở không thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
Trước khi mắc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biển trở có giá trị nào dưới đây?
Có giá trị bằng 0
Có giá trị nhỏ
Có giá trị lớn
Có giá trị lớn nhất
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
Dùng để tạo ra các ion âm
Dùng để tạo ra các ion dương
Dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q
Đơn vị của suất điện động là Vôn (V)
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trang thai nhiễm điên khác nhau
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ
Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn
sinh ra ion dương ở cực âm
sinh ra electron ở cực dương
làm biến mất electron ở cực dương
Công của nguồn điện là
lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s
Công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn
công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s
công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mach kín
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạnmạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
A= UI2t
A=U2 It
A=Ult
A=UI/t
Công thức nào dưới đây không phải là công thức tính công suất của vật tiêu thụ điện toả nhiệt?
P=UI
P=RI2
P=R2
P=U2/R
Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ là
KW
KV
kΩ
kW.h
Công suất điện cho biết
Khả năng thực hiện công của dòng điện
năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sủ dụng trong một đơn vị thời gian
Mức độ mạnh - yếu của dòng điện
Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thể 220V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đùng hiệu điện thế 220 V
