NEW
Font size
WorksheetsÔN HKII LÝ 11 2023 - 2024
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyển có hướng của
electron.
neutron.
điện tích âm.
điện tích dương.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I = ∆q.∆t.
I = ∆q/∆t.
I = ∆t/∆q
∆t/e.
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
niutơn (N), fara (F), vôn (V).
ampe (A), vôn (V), cu lông (C).
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
Điều kiện để có dòng điện là
chỉ cần có các vật dẫn.
chỉ cần có nguồn điện.
chỉ cần có hiệu điện thế.
chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Xét dòng điện có cường độ 2 A chạy trong một dây dẫn. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 5 s có độ lớn
0,4 C.
2,5 C.
10 C.
7,0 C.
Một dòng điện không đồi trong thời gian 10s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s là
1018
1019
1020
1031
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một ti vi thường dùng có cường độ 60µA. Số electron tới đập vào màn hình của ti vi trong mỗi giây là
3,75.1014
7.35.1014
2,66.1014
0,266.104
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω)
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ
không thay đổi.
tăng lên gấp bốn lần.
tăng lên hai lần.
giảm đi hai lần.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thi
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giàm.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ với hiệu điện thế.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẵn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị R = 50W mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chì 1,2A. Hiệu điện thế giữa hai cưc nguồn điện có giá tri bằng bao nhiêu?
120V.
50V.
12V.
60V.
Một bếp điện 115 V - 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ
có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW.
có cóng suất toả nhiệt bằng 1 kW.
có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW.
nổ cầu chì.
Một bếp điện 230 V - 1kW bị cắm nhầm vào mạng điện 115 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15 A. Bếp điện sẽ
có công suất toả nhiệt ít hơn 1 kW.
có công suất toả nhiệt bằng 1 kW.
có công suất toả nhiệt lớn hơn 1 kW.
nổ cầu chì.
Điện trở của hai điện trở 10 W và 30 W ghép song song là
5 W.
7,5 W.
20 W.
40 W.
Hiệu điện thế trên hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 W và 30 W ghép nối tiếp nhau bằng 20 V. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10 W là
5 V.
10 V.
15 V.
20 V
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 W mắc nối tiếp là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5 A.
2 A.
8 A.
16 A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 W mắc song song là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5A
2 A.
8A
16A
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số A/q.
Đơn vị của suất điện động là vôn (V).
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho:
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng:
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
Ngoài đơn vị là vôn (V), suất điện động có thể có đơn vị là
Jun trên giây (J/s)
Ampe nhân giây (A.s)
Jun trên cu – lông (J/C)
Cu – lông trên giây (C/s)
Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng
ampe kế mắc nối tiếp với nguồn điện
ampe kế mắc song song với nguồn điện
vôn kế mắc song song với nguồn điện nối với dây dẫn thành một mạch kín
vôn kế mắc song song với nguồn điện để hở
Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Việc ghép song song các nguồn điện giống nhau thì
có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.
có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
Nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
Không mắc cầu chì cho mạch điện kín.
Dùng pin (hay ác quy) để mắc một mạch điện kín.
Khi khởi động xe máy, không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì
dòng đoản mạch kéo dài sẽ làm hỏng acquy.
tiêu hao quá nhiều năng lượng.
động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng.
hỏng nút khởi động.
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
A = U.I.t
A = E.I.t
A = E.I.t - r.I2t
A = E.I.t + r.I2t.
Một acquy có suất điện động 12 V. Tính công mà acquy này thực hiện khi một electron dịch chuyển bên trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.
192.10-17 J.
192.10-18 J.
192.10-19 J.
192.10-20 J.
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế.
ampe kế.
tĩnh điện kế.
công tơ điện.
Chọn công thức sai khi nói về mối liên quan giữa công suất P, cường độ dòng điện I, hiệu điện thế U và điện trở R của một đoạn mạch
P = U.I
P = R.I2
P = U2/R
P = U2I
Công suất của dòng điện có đơn vị là
Jun (J)
Oát (W)
Vôn (V)
Oát giờ (W.h)
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn nêon.
Bàn ủi điện.
Quạt điện.
Acquy đang nạp điện.
Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì cường độ dòng điện chạy qua bàn ủi là 5 A. Tính nhiệt lượng toả ra trong 20 phút.
132.103 J.
132.104 J.
132.106 J.
132.105 J.
Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất mà dụng cụ đó có thể đạt được bất cứ lúc nào.
Công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường.
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Điện trở toàn phần của toàn mạch là
toàn bộ các điện trở của nó
tổng trị số các điện trở của nó
tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó
tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn;
tỉ lệ nghịch điện trở trong của nguồn;
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của nguồn;
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong và điện trở ngoài.
Chọn câu sai
Công của dòng điện thực hiện trên đoạn mạch cũng là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ.
Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của dòng điện.
Công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch cũng là công suất điện tiêu thụ của đoạn mạch đó.
Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn tỷ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua vật.
Trên một bàn là điện có ghi thông số 220V-1000W. Điện trở của bàn là điện này là
220W.
48,4W.
1000W.
4,54W
Trên vỏ một máy bơm nước có ghi 220V-1100W. Cường độ dòng điện định mức của máy bơm là
0,5A.
50A.
5A
25A.
Một bếp điện hoạt động liên tục trong 4 giờ ở hiệu điện thế 220V. Khi đó, số chỉ của công tơ điện tăng thêm 3 số. Công suất tiêu thụ của bếp điện và cường độ dòng điện chạy qua bếp trong thời gian trên là bao nhiêu?
750kW; 341A
750W; 3,41A.
750J; 3,41A.
750W; 3,41mA
Một tủ lạnh có công suất 150 W. Trong 30 ngày, tủ lạnh tiêu thụ lượng điện năng là bao nhiêu? Biết tủ lạnh hoạt động liên tục không nghỉ.
306 MJ.
108 kWh.
205 MJ.
86 kWh.
Một bếp điện có công suất 1200 W. Nếu mỗi ngày bếp điện hoạt động trong 4 giờ thì trong một tháng (30 ngày) ta phải trả bao nhiêu tiền cho việc sử dụng bếp? Biết giá điện là 2000 đồng/kWh.
288 000 đồng.
144 000 đồng.
72 000 đồng.
54 000 đồng.
Trong 30 ngày, số chỉ công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 6 giờ. Công suất tiêu thụ điện năng của gia đình này bằng
200 W.
400 W.
500 W.
1000 W.
Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1 W thì có thể cung cấp cho mạch ngoài một công suất lớn nhất là
3 W.
6 W.
9 W.
12 W.
Khi mắc vào hai cực của nguồn điện điện trở R1 = 5 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1= 5 A. Khi mắc vào giữa hai cực của nguồn điện đó điện trở R2 = 2 Ω thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I2 = 8 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là
E= 40 V, r = 3 Ω.
E= 20 V, r = 1 Ω.
E= 30 V, r = 2 Ω.
E= 60 V, r = 4 Ω.
Có 15 chiếc pin giống nhau, mỗi cái có suất điện động 1,5 V và điện trở trong 0,6 W. Nếu đem ghép chúng thành ba dãy song song mỗi dãy có 5 pin thì suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
22,5 V và 9 W.
7,5 V và 1 W.
7,5 V và 3 W.
15 V v 1 W.
