NEW
Font size
Worksheets2P2-THLT
Total questions: 47
Worksheet time: 24mins
Dòng điện là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích
dòng chuyển động của các điện tích
dòng chuyển dời của êlectron
dòng chuyển dời của ion dương
Quy ước chiều dòng điện không đổi là
chiều dịch chuyển của các êlectron
chiều dịch chuyển của các ion
chiều dịch chuyển của các ion âm
chiều dịch chuyển của các điện tích dương
Điều kiện để có dòng điện là
có hiệu điện thế
có điện tích tự do
có hiệu điện thế và điện tích tự do
có nguồn điện
Dòng điện không đổi là dòng điện có
cường độ không thay đổi theo thời gian
điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian
chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian
chiều và cường độ thay đổi theo thời gian
Dấu hiệu tổng quát nhất để nhận biết dòng điện là
tác dụng hóa
tác dụng từ
tác dụng nhiệt
tác dụng sinh lí
Cường độ dòng điện được đo bằng
nhiệt kế
ampe kế
oát kế
lực kế
Phát biểu nào sau đây về cường độ dòng điện là không đúng?
Đơn vị cường độ dòng điện là Ampe
Cường độ dòng điện được đo bằng Ampe kế
Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều
Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian
Dòng điện chạy trong mạch điện nào dưới đây không phải là dòng điện không đổi nếu xét trong thời gian ngắn?
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là điamô
Trong mạch điện kín của đèn pin
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin Mặt Trời
Gọi q là điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t thì cường độ của dòng điện không đổi được tính theo công thức?
I=qt2
I=tq2
I=q.t
I=tq
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện trong kim loại được quy ước là chiều chuyển dịch của các êlectron
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Nguồn điện tạo ra điện thế giữa hai cực bằng cách
tách êlectron ra khỏi nguyên tử và chuyển êlectron và ion về các cực của nguồn
sinh ra êlectron ở cực âm
sinh ra êlectron ở cực dương
làm biến mất êlectron ở cực dương
Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây là sai?
Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau
Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch
Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các êlectron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ
Nguồn là pin có lực lạ là lực tĩnh điện
Phát biểu nào sau đây về suất điện động là không đúng?
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích dịch chuyển
Đơn vị suất điện động là Jun
Suất điện động của nguồn điện có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở
Khi dòng điện chạy qua đoạn mạch ngoài nối giữa hai cực của nguồn điện thì các hạt mang điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực
Cu-lông
hấp dẫn
lực lạ
điện trường
Hai dây đồng hình trụ có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Dây A dài gấp đôi dây B. Điện trở dây A và điện trở dây B có mối quan hệ.
RA=RB
RA=2RB
RA=4RB
RA=4RB
Nếu cả chiều dài lẫn đường kính của một sợi dây đồng tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây đó sẽ
Không đổi
Tăng gấp đôi
Giảm hai lần
Tăng gấp bốn
Hai thanh kim loại có điện trở hoàn toàn bằng nhau. Thanh A chiều dài ℓA , đường kính dA , thanh
B chiều dài ℓB=2ℓA và đường kính dB=2dA . Điều này suy ra rằng thanh A có điện trở suất liên hệ với thanh B theo hệ thức nào dưới đây?
ρA=4ρB
ρA=2ρB
ρA=2ρB
ρA=4ρB
Biểu thức nào dưới đây biểu diễn định luật Ôm?
U=RI
I=RU
R=IU
R=UI
Hai đèn giống nhau có cùng hiệu điện thế định mức U. Nếu mắc nối tiếp hai đèn vào nguồn điện không đổi có hiệu điện thế 2U thì
cả hai đèn đều sáng hơn bình thường
đèn B sáng yếu hơn bình thường
cả hai đèn đều sáng bình thường
đèn A sáng yếu hơn bình thường
Chọn câu sai. Đặt một hiệu điện thế U vào một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ dòng điện I. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là
P=I2R
P=UI2
P=UI
P=RU2
Công của dòng điện có đơn vị là
J/s
kWh
W
kVA
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn
tỉ lệ thuận với điện trở của vật
tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật
tỉ lệ với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
Cho đoạn mạch có hiệu điện thế hai đầu không đổi, khi điện trở trong mạch được điều chỉnh tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
giảm 2 lần
giảm 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
Trong mạch điện chỉ có điện trở thuần, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm hai lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên mạch
giảm hai lần
tăng hai lần
giảm bốn lần
tăng bốn lần
Cho đoạn mạch có điện trở không đổi. Nếu hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch tăng 2 lần thì trong cùng khoảng thời gian, năng lượng tiêu thụ của mạch
tăng 4 lần
tăng 2 lần
không đổi
giảm 2 lần
Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Hiệu điện thế ở hai đầu vật dẫn
Cường độ dòng điện qua vật dẫn
Thời gian dòng điện đi qua vật dẫn
Điện trở của vật dẫn
Hai đầu đoạn mạch có điện thế không đổi. Nếu điện trở của đoạn mạch giảm hai lần thì công suất điện của đoạn mạch
tăng hai lần
giảm hai lần
không đổi
tăng bốn lần
Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải
tăng hiệu điện thế lên 2 lần
tăng hiệu điện thế lên 4 lần
giảm hiệu điện thế lên 2 lần
giảm hiệu điện thế lên 4 lần
Khi cho hiệu điện thế hai đầu bóng đèn sợi đốt có ghi 12 V - 6 W biến thiên từ 0 V đến 12 V và đo vẽ đường đặc trưng V - A của đèn thì đồ thị có dạng là một đường
cong đi lên với hệ số góc tăng dần khi U tăng
đường thẳng song song với trục OU
cong đi lên với hệ số góc giảm dần khi U tăng
thẳng đi qua gốc tọa độ
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế
công tơ điện
tĩnh điện kế
ampe kế
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào dưới đây khi chúng hoạt động?
Bóng đèn dây tóc
Quạt điện
Ấm điện
Acquy đang được nạp điện
Để đun sôi hai lít nước bằng một ấm điện, ta dùng hết 0,25 số điện. Điều này có nghĩa là
ta đã dùng 1,8.106 J điện năng
ta đã dùng 0,25 kWh điện năng
ta đã dùng 0,25 kW/h điện năng
ta đã dùng 0,25 kWđiện năng
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN=Ir
UN=E−Ir
UN=I(RN+r)
UN=E+Ir
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động {E}, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối liên hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
I=E+Rr
I=RE
I=R+rE
I=rE
Theo định luật Ôm cho toàn mạch thì cường độ dòng điện cho toàn mạch
tỉ lệ nghịch với suất điện động của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở trong của nguồn
tỉ lệ nghịch với điện trở ngoài của mạch
tỉ lệ nghịch với tổng điện trở trong của nguồn và điện trở ngoài
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài
tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy trong mạch
tăng khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
giảm khi cường độ dòng điện trong mạch tăng
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy trong mạch
Cho một mạch điện có nguồn điện không đổi. Khi điện trở ngoài tăng hai lần thì cường độ dòng điện trong mạch chính
giảm hai lần
tăng hai lần
không đổi
Chưa đủ dữ kiện để xác định
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài
giảm khi điện trở mạch ngoài tăng
tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài
tăng khi điện trở mạch ngoài tăng
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cường độ dòng điện trong đoạn mạch chỉ chứa điện trở R tỉ lệ với hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ nghịch với điện trở R
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch
Công suất của dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
Nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật, với cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi
không có cầu chì cho một mạch điện kín
nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ
dùng nguồn pin hay ắc quy để mắc các bóng đèn thành mạch điện kín
sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện trong mạch
tăng rất lớn
giảm về 0
tăng giảm liên tục
không đổi so với trước
Công suất của nguồn điện có suất điện động E sản ra trong mạch kín có dòng điện không đổi cường độ I được xác định bởi công thức
P=EI
P=UI
P=UIt
P=EIt
Hiệu suất của nguồn điện được xác định bằng biểu thức
H=UNE.100%
H=EUN.100%
H=EUN+I.r.100%
H=E−I.rUN.100%
Khi mắc n nguồn nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r giống nhau thì suất điện động và điện trở của bộ nguồn cho bởi biểu thức
Eb=nE và rb=nr
Eb=nE và rb=nr
Eb=nE và rb=nr
Eb=E và rb=nr
Có ba pin giống nhau, mỗi pin có suất điện động
E và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin ghép song song là
E và 3r
3E và 3r
E và 23r
E và 2r
Có bốn nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Khi đó suất điện động và điện trở trong bộ nguồn này là
E, r
2E, 2r
4E, 2r
4E, 4r
