NEW
Font size
WorksheetsVật Lý (cuối hk1)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Phát biểu nào là chính xác? Các kim loại đều
dẫn điện tốt,có điện trở suất không thay đổi.
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau.
Hạt tải điện trong kim loại là
các êlectron hóa trị đã bay tụ do ra khỏi tinh thể.
êlectron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các êlectron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
các êlectron của nguyên tử.
Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của :
các lỗ trống cùng chiều điện trường và các electron dẫn ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường ; các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
Hạt mang điện tích tự do trong kim loại là :
Electron tự do.
Ion dương và ion âm.
Ion dương, ion âm và electron.
Lỗ trống mang điện tích +e và electron dẫn mang điện tích -e.
Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng ?
Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại thay đổi không đáng kể.
Kim loại có điện trở suất khá lớn, lớn hơn 107 Ω.m
Kim loại là chất dẫn điện.
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.
Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là:
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (+) khi va chạm.
Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm.
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.
Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là:
Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau.
Do sự va chạm của các electron với nhau.
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng.
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do:
Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.
Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.
các ion kim loại ở nút mạng tinh thể dao động mạnh.
Chuyển động định hướng của các electron tăng lên.
Câu nào sai?
Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
Hạt tải điện trong kim loại là electron tự do.
Hạt tải điện trong kim loại là ion
Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không thay đổi
Phát biển nào chính xác? Dòng điện trong chất điện phân là chuyển động có hướng của:
các icon dương trong dung dịch
các icon dương và icon âm theo chiều điện trường trong dung dịch.
các icon dương và các icon âm dưới tác đụng của điện trường trong dung dịch
các chất tan trong dung dịch
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của :
các ion dương cùng chiều điện trường ; các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các lỗ trống cùng chiều điện trường và các electron dẫn ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
Hạt mang điện tích tự do trong chất điện phân là :
Lỗ trống mang điện tích +e và electron dẫn mang điện tích -e.
Electron tự do.
Ion dương, ion âm và electron.
Ion dương và ion âm.
Trong các chất sau, chất nào không phải là chất điện phân
dung dịch AuCl3
dung dịch muối ăn
nước nguyên chất.
dung dịch CuSO4
Trong các chất sau, chất nào là chất điện phân
dung dịch Ca(OH)2
Oxy
AgCl
Cu
Câu nào dưới đây nói về bản chất dòng điện trong chất điện phân là đúng ?
Là dòng các êlectron chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương thuận chiều điện trường và của các ion âm ngược chiều điện trường.
Là dòng các ion dương-chuyển động có hướng thuận chiều điện trường
Là dòng các ion âm chuyển động có hướng ngược chiều điện trường.
Chất điện phân dẫn điện không tốt bằng kim loại vì
cả 3 lý do trên.
tốc độ chuyển dời có hướng của các ion nhỏ hơn tốc độ chuyển dời có hướng của các electron tự do.
khối lượng và kích thước ion lớn hơn của êlectron
mật độ hạt tải điện nhỏ hơn trong kim loại
Khi điện phân dung dịch CuSO4 thì
cả hai ion đều di chuyển về điện cực âm của bình điện phân.
ion Cu2+ di chuyển về điện cực dương, ion di chuyển về điện cực âm của bình điện phân.
ion Cu2+ di chuyển về điện cực âm, ion di chuyển về điện cực dương của bình điện phân.
cả hai ion đều di chuyển về điện cực dương của bình điện phân.
Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với
điện lượng chuyển qua bình.
thể tích của dung dịch trong bình.
khối lượng dung dịch trong bình
khối lượng chất điện phân.
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
sơn tĩnh điện.
mạ điện.
đúc điện.
luyện nhôm.
Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên hai lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.
giảm 4 lần.
không đổi
tăng 4 lần
tăng 2 lần
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
kích thước của các điện cực.
hóa trị của chất được giải phóng.
thời gian lượng chất được giải phóng.
khối lượng mol của chất được giải phóng.
Phát biểu nào sau đây là đúng? Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các
electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng.
iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt.
electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt.
Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do:
Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng.
Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động được dễ dàng hơn.
Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm.
Cả A và B đúng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về cách mạ một huy chương bạc?
Dùng huy chương làm catốt.
Dùng anốt bằng bạc.
Đặt huy chương làm anốt.
Dùng muối AgNO3.
Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của :
các ion dương cùng chiều điện trường ; các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các lỗ trống cùng chiều điện trường và các electron dẫn ngược chiều điện trường.
Chọn những thiết bị áp dụng sự phóng điện trong không khí
Đèn sợi đốt
Đèn cao áp
Đèn hình tivi
Bugi trong động cơ đốt trong
Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về quá trình dẫn điện tự lực của không khí?
Là quá trình dẫn điện trong không khí do tác nhân ion hoá từ bên ngoài
Là quá trình dẫn điện trong chất khí khi có hiện tượng nhân số hạt tải điện.
Là quá trình dẫn điện trong không khí không cần tác nhân ion hoá từ bên ngoài
Là quá trình dẫn điện trong không khí thường gặp: tia lửa điện, hồ quang điện
Hạt mang điện tích tự do trong chất khí là :
Lỗ trống mang điện tích +e và electron dẫn mang điện tích -e.
Ion dương , ion âm và electron.
Electron tự do.
Ion dương, ion âm.
Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện.
các phân tử chất khí có khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng.
Khi đốt nóng chất khí, nó trở nên dẫn điện vì
các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do.
khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng.
vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng.
chất khí chuyển động thành dòng có hướng.
Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng phóng điện trong chất khí?
Hồ quang điện.
Sét
Đánh lửa ở buzi.
Dòng điện chạy qua thủy ngân.
Chất nào sau đây là chất bán dẫn ?
Đồng (Cu)
Bạc (Ag)
Asen (As)
Vàng (Au)
Chất nào sau đây không phải là chất bán dẫn ?
Carbon (C)
Cadimi (Cd)
Platin (Pt)
Lưu huỳnh (S)
Chất bán dẫn không được ứng dụng làm
Thẻ nhớ microSD
Pin Mặt Trời
Đèn huỳnh quang
Đèn LED
Hạt mang điện tích tự do trong chất bán dẫn là :
Lỗ trống mang điện tích +e và electron dẫn mang điện tích -e.
Electron tự do.
Ion dương, ion âm.
Ion dương , ion âm và electron.
Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của :
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
các ion dương cùng chiều điện trường ; các ion âm và electron ngược chiều điện trường.
các lỗ trống cùng chiều điện trường và các electron dẫn ngược chiều điện trường.
Phát biểu nào dưới đây là chính xác? Người ta gọi silic là chất bán dẫn vì
điện trở suất của nó rất nhạy cảm với nhiệt độ, tạp chất và các tác nhân ion hóa khác.
hạt tải điện trong đó có thể là êlectron và lỗ trống.
cả 3 ý còn lại
nó không phải là kim loại , cũng không phải là điện môi.
Tìm câu đúng.
Bán dẫn có điện trở suất cao hơn kim loại, vì trong bán dẫn có hai loại hạt tải điện trái dấu, còn trong kim loại chỉ có một loại.
Trong bán dẫn, mật độ electron luôn luôn bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn loại p tích điện dương, vì mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron
Nhiệt độ càng cao, bán dẫn dẫn điện càng tốt.
Câu nào dưới đây nói về phân loại chất bán dẫn là không đúng?
Bán dẫn loại n là bán dẫn trong đó mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ electron.
Bán dẫn hoàn toàn tinh khiết là bán dẫn trong đó mật độ electron bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn tạp chất là bán dẫn trong đó các hạt tải điện chủ yếu được tạo bởi các nguyên tử tạp chất.
Bán dẫn loại p là bán dẫn trong đó mật độ electron tự do nhỏ hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Phát biểu nào sau đây về đặc điểm của chất bán dẫn là không đúng?
Điện trở suất phụ thuộc rất mạnh vào hiệu điện thế.
Điện trở suất của chất bán dẫn lớn hơn so với kim loại nhưng nhỏ hơn so với chất điện môi.
Điện trở suất của chất bán dẫn giảm mạnh khi nhiệt độ tăng.
Tính chất điện của bán dẫn phụ thuộc nhiều vào các tạp chất có mặt trong tinh thể.
Câu nào dưới đây nói về tính chất của các chất bán dẫn là không đúng ?
Điện trở suất của bán dẫn tăng nhanh khi nhiệt độ tăng, nên hệ số nhiệt điện trở của bán dẫn có giá trị dương.
Điện trở suất của bán dẫn giảm nhanh khi nhiệt độ tăng, nên hệ số nhiệt điện trở của bán dẫn có giá trị âm.
Điện trở suất của bán dẫn siêu tinh khiết ở nhiệt độ thấp có giá trị rất lớn.
Điện trở suất của bán dẫn giảm nhanh khi đưa thêm một lượng nhỏ tạp chất (10-6% - 10-3 % ) vào trong bán dẫn.
Câu nào dưới đây nói về các loại chất bán dẫn là không đúng ?
Bán dẫn loại p là loại chất bán dẫn có mật độ lỗ trống lớn hơn rất nhiều mật độ êlectron dẫn.
Bán dẫn tạp chất là loại chất bán dẫn có mật độ nguyên tử tạp chất lớn hơn rất nhiều mật độ các hạt tải điện.
Bán dẫn tinh khiết là loại chất bán dẫn chỉ chứa các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học và có mật độ êlectron dẫn bằng mật độ lỗ trống.
Bán dẫn loại n là loại chất bán dẫn có mật độ các êlectron dẫn lớn hơn rất nhiều mật độ lỗ trống.
Câu nào dưới đây nói về các hạt tải điện trong chất bán dẫn là đúng ?
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn luôn bao gồm cả êlectron dẫn và lỗ trống.
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại p chỉ là các lỗ trống.
Các hạt tải điện trong chất bán dẫn loại n chỉ là các êlectron dẫn.
Cả hai loại hạt tải điện gồm êlectron dẫn và lỗ trống đều mang điện âm.
Trong bán dẫn loại p ,hạt tải điện cơ bản là
Lỗ trống
Electron dẫn
Ion dương
Ion âm
Trong bán dẫn loại n ,hạt tải điện cơ bản là
Electron dẫn
Ion dương
Lỗ trống
Ion âm
Bán dẫn loại p (positive) là bán dẫn tạp chất mà trong đó :
Mật độ lỗ trống nhỏ hơn hoặc bằng mật độ electron.
Mật độ lỗ trống bằng mật độ electron
Mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron
Mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron
Bán dẫn loại n (negative) là bán dẫn tạp chất mà trong đó :
Mật độ lỗ trống bằng mật độ electron.
Mật độ lỗ trống lớn hơn mật độ electron.
Mật độ lỗ trống nhỏ hơn mật độ electron.
Mật độ lỗ trống nhỏ hơn hoặc bằng mật độ electron.
Trong bán dẫn loại p , hạt mang điện tích tự do là
ion dương và ion âm
Lỗ trống và electron dẫn
chỉ có electron mang điện tích âm - e
chỉ có lỗ trống mang điện tích dương +e
