NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐIỆN TRƯỜNG
Total questions: 46
Worksheet time: 19mins
Biểu thức của định luật Cu- lông là:
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Tính chất cơ bản của điện trường là
gây ra lực tác dụng lên điện tích đặt trong nó
làm nhiễm điện các vật đặt trong nó
gây ra lực tác dụng lên nam châm đặt trong nó
có mang năng lượng rất lớn
Điện trường là
môi trường dẫn điện.
môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó.
môi trường chứa các điện tích.
môi trường không khí quanh điện tích.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
cường độ của điện trường.
hình dạng của đường đi.
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí thì
tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Hai chất điểm mang điện tích khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau thì có thể kết luận
chúng đều là điện tích dương.
chúng cùng độ lớn điện tích.
chúng trái dấu nhau.
chúng cùng dấu nhau.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Phát biểu nào sau đây là sai về hiệu điện thế ?
Đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường.
Có đơn vị là V.
Phụ thuộc vào mốc tính điện thế.
Là đại lượng vô hướng.
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.
cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.
phụ thuộc độ lớn điện tích thử.
phụ thuộc nhiệt độ của môi trường.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là
V/m2.
V.m.
V/m.
V.m2.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của của môi trường.
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó
có hướng như nhau tại mọi điểm.
có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điện.
có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
có độ lớn giảm dần theo thời gian.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Tính lực điện tác dụng lên điện tích q=5.10-7 C đặt tại điểm M. Biết cường độ điện trường tại M là 2000 V/m.
10-3 N
10-2 N
2,4.10-14
0
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0
q1< 0 và q2 > 0
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Một hệ cô lập gồm hai vật trung hoà điện, ta có thể làm chúng nhiễm điện bằng cách cho:
cọ xát với nhau
hai vật gần nhau
tiếp xúc với nhau
tiếp xúc hoặc đặt gần nhau
Ion dương được tạo thành từ nguyên tử:
nhận điện tích dương
nhận êlectron
mất êlectron
nhận điện tích dương hoặc mất đi êlectron
Chọn phát biểu đúng:
êlectron và nơtron có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
êlectron và prôton có cùng khối lượng
êlectron và prôton có điện tích cùng độ lớn nhưng trái dấu
Prôton và nơtron có cùng điện tích
Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 prôton và 9 notron, số êlectron của nguyên tử oxi là:
9
16
17
8
Một thanh thủy tinh cọ xát vào len, ngay sau đó thanh thủy tinh và len được tách ra, điện tích tổng cộng của hệ thanh thủy tinh - len sẽ:
giảm đi
không đổi
tăng lên
không xác định được
Khái niệm nào sau đây cho biết độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm?
Điện tích
Điện trường
Cường độ điện trường
Đường sức điện
Cho một điện tích điểm Q âm; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều:
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công của lực điện không phụ thuộc vào:
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi
cường độ của điện trường
hình dạng của đường đi
độ lớn điện tích dịch chuyển
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường
phương diện dự trữ năng lượng tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại một điểm
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong điện trường
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN , MN=d . Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Công thức liên hệ giữa ba đại lượng Q, U, C của tụ điện là:
U=QC
C=QU
Q=UC
U=CQ
Sau khi nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng:
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Để tích điện cho tụ điện, ta phải :
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?
Giữa hai bản kim loại sứ;
Giữa hai bản kim loại không khí;
Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết.
Điền vào từ còn thiếu vào [...] :
Hệ thống tụ phẳng gồm 2 bản [...] tích điện trái dấu ngăn cách với nhau bằng 1 lớp [...]
nhựa / thủy tinh
điện môi / kim loại
thủy tinh / điện môi
kim loại / điện môi
Tìm phát biểu sai
Tụ điện là dụng cụ thường dùng để tích và phóng điện trong mạch
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện
Điện tích Q mà tụ điện tích được tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt giữa hai bản của nó
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định
Tụ điện là hệ thống
2 tấm điện môi đặt cách nhau bằng một vật dẫn.
2 vật dẫn đặt cách nhau bằng một lớp điện môi
2 tấm điện môi đặt gần nhau.
2 vật dẫn cách nhau đủ xa.
Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào:
Vật liệu làm lớp điện môi giữa hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm vỏ của tụ điện
Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
Vật liệu làm chân của tụ điện
Trên một tụ điện có ghi 160V - 100 μ F. Các thông số này cho ta biết điều gì?
Điện áp định mức và dung kháng của tụ điện
Điện áp đánh thủng và dung lượng của tụ điện
Điện áp định mức và trị số điện dung của tụ điện
Điện áp cực đại và khả năng tích điện tối thiểu của tụ điện
Đơn vị của điện dung của tụ điện là :
V/m (vôn/mét)
C. V (culông. vôn)
V (vôn)
F (fara)
Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?
Hình 2
Hình 1
Hình 4
Hình 3
Gọi Q là điện tích, C là điện dung và U là hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
C tỉ lệ thuận với Q
C không phụ thuộc vào Q và U
C tỉ lệ thuận với U
C phụ thuộc vào Q và U
