Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Vật Lý Lớp 11
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Hai điện tích điểm q1, q2 đứng yên, đặt cách nhau một khoảng r trong chân không. Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích điểm đó được tính bằng công thức
12.qq/(r^2)
12.qq/F*r
12.qq/Fk/r
12.qq/(kr)
Tính chất cơ bản của điện trường là:
điện trường gây ra cường độ điện trường tại mỗi điểm trong nó.
điện trường gây ra điện thế tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
điện trường gây ra đường sức điện tại mọi điểm đặt trong nó.
điện trường gây ra lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong nó.
Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Độ lớn của cường độ điện trường
Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N
Điện tích q
Vị trí của điểm M và điểm N.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là U_MN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng.
U_MN = V_M – V_N.
U_MN = E.d
A_MN = q.U_MN
E = U_MN.d
Đơn vị của điện dung của tụ điện là
V/m (vôn/mét)
C.V (culông)
V (vôn)
F (fara)
Chiều dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyên có hướng của
electron.
neutron.
điện tích âm.
điện tích dương.
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (퐹).
henry (퐻).
o
Dòng điện được quy ước là chiều dịch chuyên có hướng của
electron.
neutron.
điện tích âm.
điện tích dương.
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω).
fara (퐹).
henry (퐻).
oát (W).
Biểu thức đúng của định luật Ohm là
R = U/I.
U = I*R.
1/R = U.
R = U/I.
Công thức nào trong các công thức sau đây cho phép xác định năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch (trong trường hợp dòng điện không đổi)?
UI*t = A.
U*I*t = A.
A = U*I*t.
A = U/I*t.
Công của dòng điện được đo bằng:
Ampe kế.
Vôn kế.
Tĩnh điện kế.
Công tơ điện.
Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = 10-8C và q2 = -2.10-8C đặt cách nhau 6cm trong điện môi thì lực tương tác giữa chúng là 2,5.10-4N. Hằng số điện môi là:
0,5.
2.
2,5.
3.
Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là
500 V.
1000 V.
2000 V.
200 V.
Cho một dòng điện không đổi trong 200s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 40C. Sau 50s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là:
5 C.
10 C.
50 C.
25 C.
Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là
0,5A.
6A.
2A.
3A.
Suất điện động của nguồn điện một chiều là E = 4 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5mJ.
0,8mJ.
20mJ.
5mJ.
Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 5mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là
1,5mJ
0,8mJ
20mJ
5mJ
Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch có điện trở 10Ω và hiệu điện thế 2 đầu mạch là 20V là
2,4 kJ
40 J
24 kJ
120 J
Kết luận nào sau đây luôn luôn đúng khi hai chất điểm mang điện tích q1, q2 đặt gần nhau?
q1 và q2 cùng dấu nhau
q1 và q2 đều là điện tích âm
q1 và q2 đều là điện tích dương
q1 và q2 trái dấu nhau
Kí hiệu đơn vị của cường độ điện trường là
N
C
V/m
2N.m/C
Tụ điện là hệ thống
gồm hai vật bất kì đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện?
dùng để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong mạch.
dùng để tạo ra các ion âm.
dùng để tạo ra các ion dương.
dùng để tạo ra các ion âm chạy trong vật dẫn.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là:
P = At.
P = t/A
P = A/t.
P = At2.
Đơn vị của nhiệt lượng là:
Vôn.
Jun.
Oát.
W/h.
Cho hai điện tích điểm q1 = 4(μC) và q2 = –5(μC) đặt cách nhau 30(cm) trong môi trường đồng chất có ɛ = 2 thì lực điện tương tác giữa chúng là
Lực hút có độ lớn 0,5(N).
Lực đẩy có độ lớn 2(N).
Lực hút có độ lớn 1(N).
Lực đẩy có độ lớn 0,5(N).
Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là
8 V.
10 V.
15 V.
22,5 V.
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
(a)
Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là
q = 2.10^-4 (C)
q = 2.10^-4 (μC)
q = 5.10^-4 (C)
q = 5.10^-4 (μC)
Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s khi có điện lượng 1C là
3.10^18
6.25.10^18
90.10^18
30.10^18
Muốn đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện, nhưng không có vôn kế, một học sinh đã sử dụng một ampe kế và một điện trở có giá trị R=50Ω mắc nối tiếp nhau sau, đó mắc vào nguồn điện, biết ampe kế chỉ 1,2 A. Hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện có giá trị bằng bao nhiêu?
120 V
50 V
12 V
60 V
Một acquy có suất điện động là 12V, sinh ra công là 720J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó là
I = 1,2 A
I = 0,5 A
I = 1,0 A
I = 2,4 A
Khi nối 2 cực của nguồn điện với mạch ngoài thì trong 1 phút nguồn điện sinh công là 720J. Công suất của nguồn là:
1,2W
2,1W
12W
21W
Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là
5000 V/m
1250 V/m
2500 V/m
1000 V/m
Trong cách ghép các tụ điện song song thì hệ thức nào sau đây là sai:
U = U1 = U2 = ... = Un
Q1 = Q2 = ... = Qn = Q
Q = Q1 + Q2 + ... + Qn
C = C1 + C2 + ...
Trong cách ghép các tụ điện song song thì hệ thức nào sau đây là sai:
U = U1 = U2 = ... = Un.
Q1 = Q2 = ... = Qn = Q.
Q = Q1 + Q2 + ... + Qn.
C = C1 + C2 + ... + Cn.
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn
tỉ lệ thuận với điện trở của vật.
tỉ lệ thuận với thời gian dòng điện chạy qua vật.
tỉ lệ với bình Phương cường độ dòng điện chạy qua vật.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra.
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác.
Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc vào
chiều dài dây dẫn.
hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.
vật liệu làm dây dẫn.
tiết diện dây dẫn.
Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 =100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 =200 Ω, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V.
Điện trở tương đương mạch 300 Ω
Cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 0,04 A.
Hiện điện thế giữa hai đầu R1 là 8 V.
Hiện điện thế giữa hai đầu R2 là 4 V.
Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69.10-8 Ω.m, dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0 mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.
Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2.
Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V.
Nếu cường độ dòng điện qua đoạn mạch là 3A thì U = 13V
