Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ 2 - LỚP 11 - ĐTH
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Biển Đông là biển thuộc
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Đại Tây Dương.
Eo biển nào sau đây không nằm trong khu vực Biển Đông?
Eo Đài Loan.
Eo Magenllan.
Ma- lắc-ca.
Eo Ba-si.
. Biển Đông có vị trí quan trọng trong lĩnh vực nào của ngành hàng hải quốc tế?
Giao thông.
Kinh tế.
Chính trị.
Văn hóa.
Biển Đông là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và đại dương nào sau đây?
Bắc Băng Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Địa Trung Hải.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?
Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.
Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.
Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu km2.
Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?
Châu Âu và châu Á.
Châu Phi và châu Mĩ.
Châu Á và châu Mĩ.
Châu Âu và châu Phi.
Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế
thứ hai thế giới.
thứ ba thế giới.
thứ năm thế giới.
thứ tư thế giới.
Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi
tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.
diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới.
điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.
có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?
Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.
Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.
Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…
Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.
Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng ở khu vực châu Á- Thái Bình Dương về lĩnh vực nào sau đây?
Văn hóa - Thể thao.
Giáo dục - Y tế.
Quốc phòng - an ninh
Văn hóa - giáo dục.
Biển Đông có ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống của người dân ở một số nước thuộc khu vực nào sau đây?
Châu Phi.
Châu Mĩ.
Châu Âu.
Châu Á- Thái Bình Dương.
Tuyến đường vận tải quốc tế qua Biển Đông được coi là nhộn nhịp thứ 2 trên thế giới chỉ sau
Địa Trung Hải.
Ả Rập.
Caribê.
Tây Ban Nha.
Biển Đông là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp, giữ vai trò là
địa bàn chiến lược quan trọng.
nơi trao đổi buôn bán hàng hóa.
nơi giao thoa các nền văn hóa.
địa bàn khai thác khoáng sản.
Nước nào sau đây ở khu vực Biển Đông có sản lượng đánh bắt và nuôi trồng hải sản đứng hàng đầu thế giới?
Thái Lan.
Lào.
Na Uy.
Phần Lan.
Các cảng biển lớn trên Biển Đông có vai trò như thế nào?
Điểm trung chuyển của tàu thuyền.
Điểm tập trung phát triển du lịch.
Nơi giải quyết các vấn đề xã hội.
Nơi giao lưu kinh tế, văn hóa.
Các nước Đông Nam Á ven biển đang được hưởng lợi ích trực tiếp từ Biển Đông trong vấn đề phát triển nào sau đây?
Chính trị.
Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng của Biển Đông có giá trị đối với hoạt động nào sau đây?
Nghiên cứu khoa học.
Nghiên cứu dân tộc học.
Nghiên cứu ngôn ngữ học.
Nghiên cứu văn hóa .
Một trong những loại khoáng sản ở Biển Đông có giá trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia là?
Than.
Dầu khí.
Đồng.
Sắt.
Nguồn tài nguyên, khoáng sản, du lịch đa dạng là điều kiện để các đảo trên biển Đông phát triển lĩnh vực nào sau đây?
Kiểm soát, đảm bảo an ninh giao thông trên biển.
Xây dựng cơ sở hậu cần, kỹ thuật, phục vụ quân sự.
Phát triển hoạt động kinh tế có tầm chiến lược.
Thuận lợi xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân.
Nội dung nào không thể hiện sự phong phú, đa dạng của nguồn tài nguyên, thiên nhiên biển ở Biển Đông?
Đa dạng sinh học cao
Có bồn trũng chứa dầu khí lớn.
Chứa lượng lớn tài nguyên khí đốt.
Địa bàn chiến lược quan trọng.
Eo Ma- lắc-ca là điểm điều tiết giao thông quan trọng bậc nhất châu Á vì sao?
Tất cả hàng hóa của các nước Đông Nam Á và Bắc Á phải đi qua.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú với trữ lượng lớn khoáng sản.
Điểm trung chuyển, trao đổi bốc dỡ hàng hóa nội địa quan trọng.
Về mặt kinh tế, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam?
Cung cấp nguồn lương thực chính cho cư dân ven biển.
Đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Cửa ngõ để Việt Nam có quan hệ trực tiếp với các vùng miền.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế mũi nhọn.
Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.
quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.
quàn đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.
Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là
Song Tử và Thị Tứ.
Nam Yết và Sinh Tồn.
Sinh Tồn và Bình Nguyên.
An Vĩnh và Lưỡi Liềm.
Hiện nay Hoàng Sa trực thuộc quyền quản lý hành chính của tỉnh, thành phố nào ở Việt Nam?
Thành phố Đà Nẵng.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Kiên Giang.
Cà Mau.
Hiện nay Trường Sa trực thuộc quyền quản lí hành chính của tỉnh nào ở Việt Nam?
Khánh Hòa.
Đà Nẵng.
Kiên Giang.
Cà Mau.
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam ngoài có vị trí chiến lược về kinh tế, còn có vị trí chiến lược về
quốc phòng - an ninh.
văn hóa - xã hội.
giao thông vận tải.
khoa học - kĩ thuật.
Khu vực biển của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa chứa đựng tài nguyên băng cháy lớn, được coi là nguồn năng lượng thay thế
dầu khí.
diricon.
thiếc.
titan.
Việc xây dựng cơ sở hậu cần - kĩ thuật ở một số đảo, quần đảo ở Biển Đông nhằm phục vụ hoạt động nào sau đây?
Hoạt động của cảnh sát biển.
Hoạt động quân sự và kinh tế.
Hoạt động khai thác dầu khí.
Hoạt động quảng bá du lịch.
Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam có thế mạnh về ngành kinh tế nào sau đây?
Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
Dịch vụ hàng hải và chăm sóc khách hàng.
Dịch vụ hàng hải và đánh bắt hải sản.
Khai thác tài nguyên khoáng sản.
Quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa của Việt Nam thuộc hệ thống đảo nào sau đây?
Đảo nổi.
Đảo chìm.
Đảo ngoài bờ.
Đảo xa bờ.
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền của Việt Nam nằm ở trung tâm của Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?
Nằm trên những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng.
Điểm trung chuyển, trao đổi và bốc dỡ hàng hóa nội địa.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Âu.
Tuyến đường di chuyển ngắn nhất nối Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Căn cứ vào điều kiện nào để quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có thể kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển?
Vị trí trung tâm của biển Đông.
Giàu tài nguyên khoáng sản biển.
Có nhiều hải sản quý, giá trị cao.
Có trữ lượng lớn sinh vật biển.
Ngành kinh tế nào sau đây của Biển Đông được đẩy mạnh nhờ hệ sinh vật đa dạng dưới đáy biển và cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp?
Du lịch biển.
Khai thác khoáng sản.
Nuôi trồng thủy, hải sản.
Đánh bắt cá.
Đối với quốc phòng, an ninh, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có tầm quan trọng như thế nào?
Hình thành tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.
Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Về mặt văn hóa, Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với các nước trong khu vực?
Tuyến phòng thủ chiến lược quan trọng.
Cung cấp nguồn thức ăn cho cư dân ven biển.
Tạo điều kiện để phát triển những ngành kinh tế biển.
Nơi trao đổi, hội nhập của nhiều nền văn hóa.
Điều kiện nào khiến cho quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là không gian hoạt động kinh tế có tầm chiến lược trên Biển Đông?
Có nhiều đảo lớn nhỏ, bãi ngầm, đảo san hô.
Có một số đảo rất gần với lục địa của Việt Nam.
Có ngư dân thuộc nhiều nước đến sinh sống.
Nguồn tài nguyên sinh vật, khoáng sản, du lịch đa dạng.
Đối với lĩnh vực giao thông trên biển, vị trí của quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa có thuận lợi gì?
Xây dựng các trạm thông tin, dừng chân, tiếp nhiên liệu cho các tàu.
Xây dựng các tuyến phòng thủ nhiều tầng bảo vệ đất liền.
Nuôi trồng, chế biến thủy sản, khai thác dược liệu biển và khoảng sản.
Xây dựng các khu bảo tồn, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?
Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.
Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ,
Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.
Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?
Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.
Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.
Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....
Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?
Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Công nghiệp khai khoáng.
Sửa chữa và đóng tàu.
Giao thông hàng hải.
Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là
Việt Nam.
Lào.
Campuchia.
Thái Lan.
Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?
Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.
Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.
Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.
Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.
Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?
Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.
Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.
Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.
Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?
Khai thác các sản vật quý ở Biển Đông.
Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.
Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.
Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.
Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?
Gia Long.
Minh Mệnh.
Thành Thái.
Duy Tân.
Từ năm 1884 đến năm 1945, thông qua nhiều hoạt động, chính quyền thuộc địa Pháp đại diện quyền lợi của Việt Nam trong quan hệ đối ngoại, luôn khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
dựng cột mốc chủ quyền.
công bố sách trắng quốc phòng.
xây dựng hải đăng, trạm khí tượng…
thực hiện các cuộc khảo sát khoa học.
Trong những năm1954 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong những năm 1954 - 1975, Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã tiến hành nhiều hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam ở quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ việc
cử quân đồn trú, dựng bia chủ quyền, treo cờ trên các đảo chính.
công bố Sách trắng về chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo này.
phản đối các hành động chiếm đóng trái phép đảo Ba Đình của Đài Loan.
sáp nhập quần đảo Hoàng Sa vào tỉnh Tuy Phước (Bà Rịa - Vũng Tàu hiện nay).
Trong những năm 1975 đến nay, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền
Việt Nam Cộng hòa.
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?
Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.
Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.
Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.
Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.
Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?
Hòa bình.
Không can thiệp.
Ngoại giao pháo hạm.
Sử dụng sức mạnh quân sự.
Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua
Luật An ninh quốc gia.
Luật Biên giới quốc gia.
Sách trắng quốc phòng.
Luật Biển Việt Nam.
Đảo cao nhất và đảo rộng nhất thuộc quần đảo Trường Sa lần lượt là
Ba Đình, Song Tử Tây.
Nam Yết, Sinh Tồn.
Song Tử Tây, Ba Bình.
Sinh Tồn, Nam Yết.
Khu vực nào của Việt Nam không giáp với Biển Đông?
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Hệ thống các cảng nước sâu và cảng trung bình được xây dựng dọc bờ Biển Đông là điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển ngành kinh tế chủ yếu nào sau đây?
thương mại hàng hải.
nông nghiệp trồng lúa nước.
nuôi trồng thủy sản.
khai thác tài nguyên sinh vật biển.
Nhằm bảo vệ và thực thi chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, hình thức đấu tranh nào sau đây không được nhà nước Việt Nam áp dụng?
Chủ động tấn công vũ trang.
Vũ trang tự vệ.
Đàm phán ngoại giao.
Hỗ trợ ngư dân bám biển.
DOC là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo, được kí kết giữa 10 nước ASEAN và Trung Quốc?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
UNCLOS là cụm từ viết tắt theo tiếng Anh của văn bản pháp luật nào sau đây liên quan đến vấn đề biển đảo?
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
Bộ các quy định về sử dụng các đại dương của thế giới được thể hiện trong văn kiện nào sau đây
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông.
Luật Biển Việt Nam.
Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển.
Bộ quy tắc ứng xử tại biển Đông.
Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) được kí kết bởi
ASEAN và Trung Quốc.
ASEAN và Hàn Quốc.
ASEAN và Mĩ.
ASEAN và Nhật Bản.
“Cát vàng” là một cách gọi khác của quần đảo nào ở nước ta?
Hoàng Sa.
Trường Sa.
Phú Quốc.
Cô Tô.
Để bảo vệ và thực thi chủ quyền ở Biển Đông, nhà nước Việt Nam đã có hoạt động nào?
Ban hành các chính sách, biện pháp và hành động cụ thể.
Thỏa hiệp với các quốc gia cùng chung Biển Đông.
Sử dụng bạo lực để khẳng định chủ quyền trên Biển Đông.
Giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông bằng biện pháp phi hòa bình.
Biển Đông là “cửa ngõ” để Việt Nam giao lưu kinh tế và hợp tác với các nước trên thế giới, đặc biệt là khu vực nào?
Châu Á - Thái Bình Dương.
Châu Á - Châu Đại Dương.
Châu Đại Dương - Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
Biển Đông có tầm quan trọng như thế nào về quốc phòng, an ninh đối với Việt Nam?
Địa bàn chiến lược quan trọng về kinh tế ở khu vực Châu Á.
Điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất Châu Á.
Giữ vai trò bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
Tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp lớn thứ hai trên thế giới.
Biển Đông có vai trò quan trọng như thế nào đối với Việt Nam về lĩnh vực giao thông hàng hải?
Tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển thương mại hàng hải.
Góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế trọng điểm của Việt Nam.
Giữ vai trò trong bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ nước ta.
Tạo điều kiện để nước ta giao lưu, hội nhập với các nền văn hóa khác.
Biển Đông có diện tích khoảng
2,5 triệu km2.
3,5 triệu km2.
4,5 triệu km2.
5,5 triệu km2.
Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Biển Đông là một trong những bồn trũng lớn nhất thế giới chứa
Khí tự nhiên.
Dầu khí.
Vàng bạc.
Tôm cá.
Bờ biển nước ta nằm ở phía nào của Biển Đông?
Phía Tây của Biển Đông.
Phía Nam của Biển Đông.
Phía Đông của Biển Đông.
Phía Bắc của Biển Đông.
Đảo vừa có diện tích lớn nhất và vừa có giá trị về du lịch, về an ninh - quốc phòng là đảo nào?
Đảo Trường Sa Lớn.
Đảo Phú Quốc.
Đảo Lý Sơn.
Song Tử Tây.
Biển Đông là khu vực tập trung các tuyến đườngbiển chiến lược kết nối
Châu Á – châu Phi, Địa Trung Hải – Thái Bình Dương.
Châu Âu – châu Úc, Đại Tây Dương - Ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương – Ấn Độ Dương, châu Âu – châu Á, Trung Đông – Đông Á.
Thái Bình Dương – Đại Tây Dương, châu Phi – châu Âu.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng kết quả của cuộc cải cách hành chính dưới thời vua Minh Mạng?
Xây dựng chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.
Thống nhất đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.
Làm xuất hiện mầm mống của xu hướng phân tá quyền lực.
Cơ cấu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, chặt chẽ, phân định cụ thể.
Các đảo và quần đảo của nước ta
Hầu hết là có cư dân sinh sống.
Tập trung nhiều nhất ở vùng biển phía nam.
Có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ và phát triển kinh tế đất nước.
Có ý nghĩa lớn trong khai thác tài nguyên khoáng sản.
Có bao nhiêu quốc gia tiếp giáp biển Đông?
10.
11.
12.
9
Tại sao Lê Thái Tông bãi bỏ một số chức vụ cao cấp như Tướng quốc, Đại tổng quản, Đại hành khiển?
Tránh việc gây chia rẽ trong triều.
Vua muốn thay đổi khôngtheo lệ cũ.
Tinh giản, đỡ cồng kềnh và quan liêu.
Tập trung quyền lực vào tay vua.
Vua Lê Thánh Tông tập trung tiến hành cuộc cải cách trong lĩnh vực nào?
Kinh tế.
Giáo dục.
Hành chính.
Văn hóa.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, cả nước Đại Việt được chia thành
13 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.
24 lộ, phủ, châu.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
12 lộ, phủ, châu.
Sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông, bộ máy chính quyền ở mỗi đạo thừa tuyên gồm 3 ty là
Đô ty; Thừa ty và Hiến ty.
Pháp ty; Đô ty và Hiến ty.
Thừa ty; Đô ty và Pháp ty.
Pháp ty, Hiến ty và Thừa ty.
Từ sau cuộc cải cách của vua Lê Thánh Tông, hình thức tuyển chọn nhân sự chủ yếu cho bộ máy chính quyền các cấp thời Lê sơ là
khoa cử.
tiến cử.
nhiệm cử.
bảo cử.
Mô hình tổ chức hành chính nào sau đây thuộc thời Lê sơ sau cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông?
Đạo, lộ, phủ, châu, hương, giáp, xã.
Đạo thừa tuyên, phủ, huyện/ châu, xã.
Lộ, trấn, đạo, phủ, châu, giáp, xã.
Lộ, hương, đạo, phủ, châu, huyện, xã.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, quân đội được chia làm 2 loại là:
cấm binh và ngoại binh.
quân chính quy và dân quân du kích.
hương binh và ngoại binh.
quân chủ lực và dân quân du kích.
Bộ luật được biên soạn dưới thời Lê sơ?
Hình thư.
Quốc triều hình luật.
Hình luật.
Hoàng Việt luật lệ.
Ruộng đất công làng xã thời Lê sơ được phân chia theo chế độ nào?
Điền trang.
Lộc điền.
Quân điền.
Đồn điền.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, chế độ ban cấp ruộng đất làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ tứ phẩm trở lên được gọi là
quân điền.
lộc điền.
phúc điền.
thọ điền.
Thời vua Lê Thánh Tông, tư tưởng chiếm địa vị độc tôn, chính thống trong xã hội là
Phật giáo.
Đạo giáo.
Nho giáo.
Thiên chúa giáo.
Lĩnh vực trọng tâm trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là
kinh tế.
chính trị.
văn hóa.
hành chính.
Để tăng cường tính thống nhất của quốc gia, vua Minh Mạng đã chia cả nước thành
12 đạo thừa tuyên và một phủ Thừa Thiên.
30 tỉnh và phủ Thừa Thiên.
lộ (trấn) do An phủ sứ quản lí.
63 tỉnh thành.
Trong cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX), đứng đầu tỉnh là
chủ tịch tỉnh, bí thư tỉnh uỷ.
thị trưởng, chủ tịch tỉnh.
tỉnh trưởng.
tổng đốc, tuần phủ.
Thời vua Minh Mạng, ở địa phương, hệ thống hành chính phân cấp theo mô hình từ trên xuống theo thứ tự là
Tỉnh, phủ, huyện, châu, xã và tổng.
Tỉnh, phủ, huyện/châu, tổng và xã.
Tỉnh, huyện, phủ, châu, tổng và xã.
Tỉnh, huyện, châu, xã, tổng và phủ.
Để ngăn chặn tình trạng quan lại cấu kết bè phái ở địa phương, vua Minh Mệnh đã ban hành nhiều lệnh, dụ quy định về
chế độ quân điền.
chế độ lộc điền.
chế độ hồi tỵ.
chế độ bổng lộc.
Năm 1838, vua Minh Mạng đổi tên quốc hiệu từ Việt Nam thành
Nam Việt.
Đại Nam.
An Nam.
Đại Việt.
Để bảo vệ chế độ phong kiến, vua Minh Mạng chủ trương độc tôn
Nho giáo.
Phật giáo.
Thiên chúa giáo.
Đạo giáo.
